Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong Doanh nghiệp - Chương 2: Thực trạng Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Kỹ thuật HKT Việt Nam - Chương 3: Một số ý kiến góp phần hoàn thiện Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Kỹ thuật HKT Việt Nam SV: Đặng Thị Hải Yến 3 CQ57/21.04 Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính tồn đầu kỳ tồn kho TK157 TK157 Kết chuyển trị giá hàng hóa gửi bán Cuối kỳ xác định hàng hóa gửi bán chưa xác định tiêu thụ chưa xác định tiêu thụ TK631 TK911 Cuối kỳ xác định Ztt của TP Kết chuyển GVHB xác định sản xuất trong kỳ kết quả bán hàng Sơ đồ 1.2 Trình tự kế toán GVHB theo phương pháp kiểm kê định kỳ 1. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu a. Doanh thu bán hàng * Khái niệm Doanh thu bán hàng là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp được hưởng trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu. * Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa. (c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. (d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. (e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
* Chứng từ sử dụng SV: Đặng Thị Hải Yến 12 CQ57/21.04 Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính - Hóa đơn GTGT - Phiếu thu - Giấy báo có - Phiếu xuất kho - Hợp đồng kinh tế, Đơn đặt hàng … * Tài khoản sử dụng TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Chi tiết như sau: TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ * Trình tự kế toán TK 511 TK 111, 112, 131 TK 6421 DT BH trực tiếp Phí hoa hồng bán DT BH qua đại lý hàng qua đại lý TK 3331 TK 133 DT BH trả chậm, trả góp TK 3331 TK TK 3387 515 Định kỳ k/clãi trả Lãi trả chậm SV: Đặng Thị Hảichậm Yến 13 CQ57/21.04 c Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ b. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu Các khoản giảm trừ doanh thu theo quy định bao gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. - Chiết khấu thương mại (CKTM): Là khoản mà doanh nghiệp bán giảm giá cho khách mua hàng hoá, sản phẩm,… với khối lượng lớn. - Giảm giá hàng bán (GGHB): Là khoản mà doanh nghiệp bán giảm giá cho khách hàng khi khách hàng mua hàng hoá, thành phẩm nhưng lại kém phẩm chất hay không đáp ứng đủ điều kiện chất lượng như trong hợp đồng đã ký giữa 2 bên.
- Hàng bán bị trả lại (HBBTL): Là số hàng mà khách hàng trả lại cho doanh nghiệp khi doanh nghiệp bán hàng hoá, thành phẩm nhưng bị kém phẩm chất, chủng loại,… * Chứng từ sử dụng: Chứng từ kế toán sử dụng trong kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: - Hợp đồng chiết khấu, bảng tính chiết khấu - Biên bản hàng bán trả lại, hóa đơn hàng bán trả lại do bên khách hàng lập - Biên bản giảm giá hàng bán - Tờ khai thuế xuất khẩu, tờ khai thuế TTĐB - Tờ khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp - Các chứng từ liên quankhác * Trình tự kế toán SV: Đặng Thị Hải Yến 14 CQ57/21.04 Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toáncác khoản giảm trừ doanh thu 1. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh Chi phí quản lý kinh doanh gồm - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp a) Khái niệm chi phí bán hàng * Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí phục vụ cho khâu bảo quản, dự trữ, tiếp thị, bán hàng và bảo hành sản phẩm, gồm các khoản mục chi phí sau: - Chi phí nhân viên bán hàng - Chi phí vật liệu, bao bì - Chi phí dụng cụ, đồ dùng - Chi phí khấu hao TSCĐ - Chi phí bảo hành sản phẩm - Chi phí dịch vụ mua ngoài SV: Đặng Thị Hải Yến 15 CQ57/21.04 Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính - Chi phí bằng tiền khác Tài khoản kế toán sử dụng Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính – Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhK sử dụng một tài khoản là TK 6421 – Chi phí bán hàng để phản ánh các chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ. Tài khoản 6421 không có số dư cuối kỳ b) Khái niệm chi phí quản lý doanh nghiệp * Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan cho việc quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và phục vụ chung liên quan đến hoạt động của cả doanh nghiệp. * Nội dung: Để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, .); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp, tiền thuê đất, thuế môn bài, khoản lập dự phòng phải thu khó đòi, dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ.); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng.
* Chứng từ sổ sách sử dụng - Phiếu thu - Phiếu chi - Hóa đơn GTGT - Bảng lương - Bảng phân bổ CCDC - Bảng phân bổ khấu hao SV: Đặng Thị Hải Yến 16 CQ57/21.04 Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính Tài khoản kế toán sử dụng Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính – Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ sử dụng một tài khoản là TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp để phản ánh các chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ. Tài khoản 6422 không có số dư cuối kỳ Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp SV: Đặng Thị Hải Yến 17 CQ57/21.04 Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính TK 334, 338 TK 6421, 6422 Chí phí nhân viên bán TK 111, 112… hàng, nhân viên quản lý Các khoản ghi giảm chi phí QLKD TK 152, 153… Chi phí VL, CCDC TK 352 dùng cho quản lý kinh doanh. Hoàn nhập số chênh TK 1331 lệch dự phòng bảo hàng sp, dự phòng phải trả TK 352 khác Trích lập quỹ dự phòngphải trả khác TK 214 TK 911 Trích KH Cuối kỳ kết chuyển chi phí TSCĐ QLKD để XĐKQ TK 242, 335 Chi phí trả trước và chi phí phải trả tính vào CPQLKD TK 333 Các khoản thuế, phí lệ phí TK 111, 112 331…11 Chi phí dịch vụ mua ngoài 131- và chi phí khác bằng tiền. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh SV: Đặng Thị Hải Yến 18 CQ57/21.04 Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính 1.
Kế toán xác định kết quả kinh doanh. * Phương pháp xác định kết quả kinh doanh. Cách xác định kết quả hoạt động kinh doanh Kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ được phản ánh bằng một số chỉ tiêu sau: Doanh = Doanh - Các khoản thu thu bán - giảm trừ doanh - thuần hàng thu Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán Lợi nhuận Lợi Chi phí = nhuận - quản lý hoạt động kinh doanh gộp kinh doanh * Chứng từ sổ sách sử dụng Phiếu kế toán Sổ cái TK Doanh thu Sổ cái Giá vốn hàng bán Sổ cái TK Chi phí quản lý kinh doanh Các sổ chi tiết có liên quan, … * Tài khoản sử dụng TK 911- Xác định kết quả kinh doanh * Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh SV: Đặng Thị Hải Yến 19 CQ57/21.04 Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh TK 632, 635, 642, 811 TK 511, 515, 711 Kết chuyển chi phí Kết chuyển doanh thu và thu nhập khác TK 821 Kết chuyển chi phí thuế TNDN TK 421 TK 421 Kết chuyển lãi hoạt động kinh Kết chuyển lỗ hoạt động kinh doanh trong kỳ doanh trong kỳ Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kế toán xác định kết quả bán hàng 1. Sổ kế toán sử dụng trong bán hàng và xác định kết quả bán hàng trình bày trong báo cáo tài chính Hiện nay theo chế độ kế toán hiện hành có 4 hình thức kế toán áp dụng đó là: - Hình thức Chứng từ ghi sổ - Hình thức Nhật ký chứng từ - Hình thức Nhật ký chung - Hình thức trên máy vi tính Tùy thuộc vào quy mô, đặc điểm hoạt động, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ và điều kiện trang bị kỹ thuật tính toán mà mỗi doanh nghiệp lựa chọn cho mình một loại hình thức kế toán phù hợp với nội dung kinh tế (định SV: Đặng Thị Hải Yến 20 CQ57/21.04 Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính khoản kế toán) của nghiệp vụ đó.
Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh. Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau: - Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt - Sổ Cái - Các sổ, thẻ kế toán chi tiết. ● Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm: - Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ.
- Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái. Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.