Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước, đóng vai trò công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Trong hệ thống thuế Việt Nam, thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là hai sắc thuế cơ bản, có lịch sử áp dụng hơn 20 năm và liên tục được sửa đổi, bổ sung nhằm phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế qua từng thời kỳ. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin và phát triển phần mềm, việc thực hiện nghĩa vụ thuế có những đặc thù riêng biệt do tính chất sản phẩm (phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế suất 0% khi xuất khẩu) cùng các chính sách ưu đãi thuế dành cho doanh nghiệp trong khu công nghệ cao.

Xuất phát từ quá trình thực tập thực tế tại Công ty TNHH Phần mềm FPT Hồ Chí Minh (FPT Software TP.HCM), đề tài "Quy trình kế toán thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Phần mềm FPT Hồ Chí Minh" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ trọng tâm sau:

  1. Vận dụng hệ thống kiến thức lý thuyết đã học vào thực tiễn doanh nghiệp nhằm nhận diện sự tương đồng và điểm khác biệt giữa lý thuyết và thực tế công tác kế toán thuế.
  2. Mô tả, phân tích chi tiết quy trình kế toán thuế GTGT và thuế TNDN đang được áp dụng tại Công ty TNHH Phần mềm FPT Hồ Chí Minh.
  3. Đánh giá thực trạng quy trình kế toán thuế GTGT và TNDN tại đơn vị, nhận diện các vấn đề còn tồn tại và đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Phần mềm FPT Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán - Tài chính tại Công ty TNHH Phần mềm FPT Hồ Chí Minh (Lô T2, Đường D1, Khu Công nghệ cao, Phường Tân Phú, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu kế toán thuế GTGT được khảo sát trong kỳ tính thuế tháng 11 năm 2022 và dữ liệu quyết toán thuế TNDN năm tài chính 2021.
  • Giới hạn nghiên cứu: Do yêu cầu bảo mật thông tin khách hàng và dữ liệu tài chính của FPT Software, các số liệu, biểu mẫu tính toán và chứng từ kế toán trong báo cáo được sử dụng với mục đích minh họa quy trình nghiệp vụ thực tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Khóa luận xây dựng cơ sở lập luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và các nghiên cứu kinh tế:

  • Bản chất kinh tế của thuế: Thuế GTGT là thuế gián thu tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ qua các giai đoạn từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng (Điều 2 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12). Thuế TNDN là thuế trực thu đánh trực tiếp trên thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp. Theo số liệu thống kê năm 2020, tổng thu từ hai sắc thuế này chiếm tỷ trọng quan trọng trong cơ cấu thu ngân sách nhà nước, đồng thời là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô hiệu quả (Văn Thị Quý, 2007).
  • Văn bản pháp luật áp dụng:
    • Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 (đã được sửa đổi, bổ sung);
    • Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;
    • Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
    • Nghị định số 43/2022/QH15 (Nghị quyết số 43/2022/QH15) quy định chính sách giảm thuế suất thuế GTGT từ 10% xuống 8%;
    • Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp;
    • Thông tư số 78/2014/TT-BTC và các thông tư sửa đổi về thuế TNDN;
    • Thông tư số 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế GTGT và quản lý thuế;
    • Thông tư số 119/2014/TT-BTC quy định về cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế;
    • Thông tư số 80/2021/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Tác giả áp dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và quan sát thực tế trong thời gian thực tập 3 tháng:

  • Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu: Nghiên cứu các quy chế tài chính, quy trình nội bộ, hệ thống văn bản pháp luật, chứng từ gốc, bảng kê hóa đơn và báo cáo thuế của doanh nghiệp.
  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Tham gia theo dõi các thao tác nghiệp vụ của kế toán viên trên phần mềm kế toán và cổng thông tin thuế điện tử.
  • Phương pháp phỏng vấn, trao đổi chuyên gia: Trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng và các kế toán viên phụ trách từng phần hành (kế toán thuế, kế toán doanh thu, kế toán chi phí, kế toán thanh toán) để thu thập thông tin quy trình xử lý phát sinh.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu nghiên cứu bao gồm: dữ liệu hạch toán trên phần mềm ERP Oracle; dữ liệu tra cứu và lưu trữ hóa đơn điện tử trên hệ thống Ubot; hồ sơ đề nghị thanh toán điện tử E-payment; bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ mua vào (Mẫu 01-2/GTGT) và bán ra (Mẫu 01-1/GTGT); Bảng phân bổ thuế GTGT đầu vào; Sổ cái các tài khoản TK 133, TK 3331, TK 3334, TK 821; Tờ khai thuế GTGT Mẫu 01/GTGT, Mẫu 02/GTGT; Tờ khai quyết toán thuế TNDN Mẫu 03/TNDN kết xuất từ phần mềm Hỗ trợ Kê khai (HTKK 4.8) và hệ thống Thuế điện tử (eTax).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Phần mềm FPT Hồ Chí Minh

Công ty TNHH Phần mềm FPT Hồ Chí Minh là đơn vị thành viên thuộc hệ sinh thái FPT Software, đặt trụ sở tại Lô T2, Đường D1, Khu Công nghệ cao TP.HCM, quy mô nhân sự đạt 2.180 người (năm 2022). Doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong 3 mảng kinh doanh chính:

  • Dịch vụ tư vấn chuyển đổi số (Digital Consulting services);
  • Dịch vụ công nghệ số (Digital technology services);
  • Dịch vụ gia công phát triển phần mềm xuất khẩu (Outsourcing services).

Bộ máy quản lý và tổ chức công tác kế toán:

  • Cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc (CEO), các Giám đốc Khối nghiệp vụ (Khối Sản xuất - Delivery, Khối Hỗ trợ - Back Office gồm Quality, Finance, HR, IT).
  • Bộ máy kế toán hoạt động theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng chi nhánh, chịu trách nhiệm phê duyệt thanh toán, rà soát công nợ, duyệt báo cáo tài chính và quyết toán thuế. Đội ngũ kế toán chuyên trách gồm: Kế toán thuế, Kế toán chi phí, Kế toán doanh thu, Kế toán thanh toán và Kế toán ngân hàng.
Vị trí kế toán Nhiệm vụ chính trong quy trình
Kế toán trưởng Phê duyệt thanh toán, kiểm soát báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán thuế gửi cơ quan thuế
Kế toán thuế Thu thập số liệu, lập tờ khai thuế GTGT, TNDN; xử lý công văn trao đổi với cơ quan thuế
Kế toán chi phí Tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn đầu vào; ghi nhận chi phí và thời hạn thanh toán
Kế toán doanh thu Lập hóa đơn bán hàng cho khách hàng; theo dõi hạn thu nợ; hạch toán doanh thu
Kế toán thanh toán Lập lệnh chuyển tiền qua ngân hàng điện tử cho nhà cung cấp; lập kế hoạch dòng tiền
Kế toán ngân hàng Xử lý các giao dịch phát sinh qua tài khoản ngân hàng; quản lý biến động tiền tệ

Hệ thống công nghệ thông tin phục vụ kế toán:

  • Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
  • Ứng dụng phần mềm quản trị doanh nghiệp Oracle ERP để hạch toán tổng hợp và lập báo cáo tài chính.
  • Sử dụng hệ thống E-payment để luân chuyển, phê duyệt chứng từ thanh toán trực tuyến.
  • Ứng dụng phần mềm Ubot nhằm tự động hóa việc tiếp nhận, lưu trữ hóa đơn đầu vào, kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn (thông tin người mua/bán, chữ ký số, trạng thái hoạt động của doanh nghiệp phát hành).
  • Ứng dụng phần mềm HTKK (phiên bản 4.8) và Cổng thông tin điện tử eTax của Tổng cục Thuế để lập, nộp hồ sơ khai thuế và thực hiện nộp thuế.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại FPT Software TP.HCM

1. Thực trạng kế toán thuế Giá trị gia tăng (GTGT)

FPT Software TP.HCM áp dụng phương pháp khấu trừ thuế với kỳ kê khai theo tháng. Doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh đa dạng nên áp dụng nhiều diện chịu thuế khác nhau:

  • Sản phẩm phần mềm sản xuất trong nước: Đối tượng không chịu thuế GTGT.
  • Dịch vụ phần mềm xuất khẩu ra nước ngoài: Thuế suất 0%.
  • Hàng hóa dịch vụ phục vụ nội bộ/quà tặng: Thuế suất 8% (theo Nghị quyết 43/2022/QH15).
  • Dịch vụ giám sát hệ thống, kinh doanh thương mại, cho thuê mặt bằng/thiết bị: Thuế suất 10%.

Quy trình kê khai thuế GTGT gồm 5 bước:

  1. Bước 1 - Tập hợp chứng từ: Bộ phận mua hàng/bán hàng thu thập hóa đơn, hợp đồng, biên bản nghiệm thu, đề nghị thanh toán qua E-payment và nộp chứng từ giấy về phòng kế toán.
  2. Bước 2 - Kiểm tra tính hợp lệ: Kế toán viên kiểm tra tính pháp lý, tính xác thực của hóa đơn điện tử thông qua phần mềm Ubot.
  3. Bước 3 - Hạch toán trên Oracle ERP: Ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào hệ thống sổ cái theo ngày nhận đủ chứng từ hợp lệ.
  4. Bước 4 - Lập bảng kê và phân bổ thuế: Cuối tháng, kết xuất dữ liệu TK 133 và TK 3331 để lập Bảng kê mua vào (01-2/GTGT), Bảng kê bán ra (01-1/GTGT). Thực hiện lập Bảng phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế theo Thông tư 26/2015/TT-BTC.
  5. Bước 5 - Nộp tờ khai và nộp thuế: Ngày 18 hàng tháng, kế toán thuế nộp Tờ khai 01/GTGT và 02/GTGT qua hệ thống eTax; thực hiện nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước trước ngày 20 hàng tháng nếu phát sinh số thuế phải nộp.

Xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh minh họa (tháng 11/2022):

  • Nghiệp vụ mua vào:
    • Tiền điện nhận từ Công ty Điện lực Thủ Đức: 115.329.904 đồng, thuế GTGT 8% (Nợ TK 642, Nợ TK 133, Có TK 331).
    • Thuốc y tế cho phòng y tế: 22.857 đồng/hộp, thuế GTGT 5%.
    • Cáp chuyển đổi Display-port phục vụ sản xuất: 112.000.000 đồng (đã bao gồm thuế GTGT 10%, thuộc danh mục không được giảm thuế theo Nghị quyết 43/2022/QH15).
    • Khám sức khỏe định kỳ nhân viên tại Vigor Health: 44.856.000 đồng (dịch vụ y tế không thuộc diện chịu thuế GTGT).
  • Nghiệp vụ bán ra:
    • Xuất khẩu phần mềm cho EUROSAN Co., Ltd: 100.000.000 đồng (không chịu thuế GTGT, không ghi nhận Có TK 3331).
    • Xuất khẩu phần mềm cho XZY Services (Hong Kong) tại Singapore: 42.580.242 đồng (thuế suất 0%, ghi nhận Có TK 3331 bằng 0).
    • Xuất hóa đơn thu tiền điện ngân hàng HBS: 7.240.023 đồng, thuế GTGT 5%.
    • Cung cấp dịch vụ giám sát hệ thống: 698.661.098 đồng (giá đã bao gồm thuế GTGT 10%).

Phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung: Theo quy định tại Thông tư 26/2015/TT-BTC, thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa chịu thuế và không chịu thuế chỉ được khấu trừ phần thuế tương ứng với tỷ lệ doanh thu chịu thuế trên tổng doanh thu. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp (Nợ TK 642 / Có TK 133).

Kê khai thuế cho dự án đầu tư mở rộng: FPT Software đang triển khai dự án Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Sản phẩm Công nghệ Phần mềm FPT tại Khu Công nghệ cao TP. Thủ Đức (dự án đầu tư mở rộng từ năm 2016, chưa đi vào hoạt động và chưa phát sinh doanh thu). Doanh nghiệp thực hiện theo dõi riêng và lập Tờ khai thuế GTGT dự án đầu tư Mẫu 02/GTGT theo Thông tư 80/2021/TT-BTC. Trong kỳ tháng 11/2022, phát sinh điều chỉnh tăng số thuế GTGT chưa hoàn do hủy đề nghị hoàn thuế của kỳ tháng 09/2022 để chuyển tiếp khấu trừ sang các kỳ sau.

2. Thực trạng kế toán thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

  • Kỳ tính thuế: Thực hiện quyết toán theo năm tài chính (niên độ 2021).
  • Chính sách ưu đãi thuế: Do hoạt động tại Khu Công nghệ cao TP.HCM, FPT Software TP.HCM được áp dụng chính sách ưu đãi theo quy định:
    • Miễn thuế TNDN 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo tính từ năm 2011.
    • Thuế suất ưu đãi 10% trong vòng 15 năm (2011–2025) áp dụng đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm.
    • Thuế suất phổ thông 20% áp dụng đối với các hoạt động kinh doanh không thuộc diện ưu đãi.
  • Quy trình quyết toán thuế TNDN:
    • Bước 1: Kế toán doanh thu kết xuất số liệu các tài khoản doanh thu (TK 511, 515, 521); kế toán chi phí kết xuất số liệu chi phí (TK 611, 631, 641, 642, 821) trên Oracle ERP.
    • Bước 2: Kế toán thuế xác định các khoản điều chỉnh tăng, giảm thu nhập chịu thuế, thực hiện chuyển lỗ theo quy định (tối đa 5 năm liên tục), trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ (nếu có, tối đa 10% thu nhập tính thuế) và lập Tờ khai 03/TNDN cùng các phụ lục (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu 03-1A/TNDN, Phụ lục ưu đãi thuế Mẫu 03-3A/TNDN, Phụ lục giao dịch liên kết) trên phần mềm HTKK.
    • Bước 3: Nộp Tờ khai quyết toán thuế TNDN và Báo cáo tài chính qua hệ thống eTax trước ngày 31/03/2022.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Phần mềm FPT Hồ Chí Minh

Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp, tác giả đưa ra các nhận xét và giải pháp cụ thể:

Nhận xét quy trình tổ chức kế toán và quản lý thuế:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được chuyên môn hóa cao; hệ thống phần mềm hỗ trợ (Oracle ERP, E-payment, Ubot) giúp tự động hóa khâu xử lý chứng từ và giảm thiểu rủi ro sai sót thông tin hóa đơn; việc kiểm soát hóa đơn điện tử chặt chẽ.
  • Hạn chế: Quy trình phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung phức tạp do đặc thù ngành phần mềm vừa có doanh thu không chịu thuế, vừa có doanh thu xuất khẩu 0% và doanh thu nội địa chịu thuế; phát sinh một số sai sót hóa đơn của các kỳ trước dẫn đến việc phải lập tờ khai bổ sung điều chỉnh (Phụ lục 01/KHBS) cho các tháng 09/2021, 04/2022 và 10/2022.

Giải pháp đề xuất:

  1. Hoàn thiện quy trình kiểm soát và xử lý hóa đơn điện tử đầu vào: Tích hợp thuật toán tự động đối soát thông tin hóa đơn trên phần mềm Ubot trực tiếp với phân hệ kế toán trên Oracle ERP để giảm thiểu thời gian nhập liệu thủ công và hạn chế phát sinh sai sót phải điều chỉnh bổ sung.
  2. Chuẩn hóa mô hình tính toán phân bổ thuế GTGT dùng chung: Xây dựng bảng tính phân bổ tự động trên phần mềm theo đúng công thức quy định tại Thông tư 26/2015/TT-BTC, giúp phân loại chính xác số thuế GTGT được khấu trừ và số thuế không được khấu trừ chuyển vào chi phí hoạt động.
  3. Chuẩn bị điều kiện áp dụng Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS): Xây dựng kế hoạch đào tạo nhân sự và chuẩn hóa hệ thống tài khoản kế toán nhằm chuẩn bị cho lộ trình áp dụng IFRS bắt buộc từ năm 2025 theo định hướng của Bộ Tài chính.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

Khóa luận đã mô tả và hệ thống hóa toàn bộ chu trình xử lý chứng từ, ghi sổ kế toán và lập báo cáo thuế cho hai sắc thuế GTGT và TNDN tại FPT Software TP.HCM. Bảng tổng hợp dưới đây phản ánh phương pháp xác định và xử lý thuế tại doanh nghiệp:

Tiêu chí Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Phương pháp tính Phương pháp khấu trừ Tính trên thu nhập tính thuế sau khi trừ các khoản ưu đãi và chuyển lỗ
Kỳ kê khai/quyết toán Kê khai theo tháng (Tờ khai 01/GTGT và 02/GTGT) Tạm nộp hàng quý, quyết toán theo năm tài chính (Tờ khai 03/TNDN)
Chính sách thuế suất - Không chịu thuế: Sản phẩm phần mềm nội địa
- Thuế suất 0%: Phần mềm và dịch vụ xuất khẩu
- Thuế suất 8%: Hàng hóa giảm thuế theo Nghị quyết 43
- Thuế suất 10%: Dịch vụ hệ thống, thương mại
- Thuế suất ưu đãi 10% (trong 15 năm từ 2011) cho sản xuất phần mềm
- Miễn thuế 4 năm, giảm 50% trong 9 năm tiếp theo
- Thuế suất phổ thông 20% cho hoạt động khác
Xử lý đặc thù Phân bổ thuế đầu vào dùng chung; kê khai riêng dự án đầu tư mở rộng trên Mẫu 02/GTGT Lập phụ lục ưu đãi thuế TNDN (03-3A/TNDN) và phụ lục thông tin giao dịch liên kết
Ứng dụng công nghệ Oracle ERP, Ubot, E-payment, HTKK 4.8, eTax Oracle ERP, HTKK 4.8, eTax

Đóng góp thực tiễn

  • Khóa luận làm rõ phương pháp hạch toán và thủ tục kê khai thuế đối với doanh nghiệp công nghệ thông tin có quy mô lớn, kết hợp đồng thời hoạt động sản xuất phần mềm phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài.
  • Minh họa chi tiết quy trình kê khai thuế GTGT riêng biệt cho dự án đầu tư mở rộng (Trung tâm R&D Công nghệ Phần mềm) theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Do yêu cầu bảo mật thông tin khách hàng nghiêm ngặt của FPT Software, các dữ liệu số tiền, tên đối tác và chứng từ kế toán trong báo cáo đã được điều chỉnh ở mức độ minh họa học thuật.
    • Khảo sát thực tế chỉ diễn ra trong thời gian thực tập 3 tháng, dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu vào kỳ thuế tháng 11/2022 (đối với thuế GTGT) và năm tài chính 2021 (đối với quyết toán thuế TNDN).
  • Hướng phát triển:
    • Mở rộng nghiên cứu sang các sắc thuế khác như thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế Nhà thầu nước ngoài (FCT) phát sinh trong các giao dịch thuê chuyên gia, mua bản quyền công nghệ quốc tế.
    • Nghiên cứu chi tiết tác động của việc chuyển đổi từ Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) sang Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS) đối với việc ghi nhận tài sản thuế và thuế hoãn lại tại FPT Software từ năm 2025.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức tổ chức luân chuyển chứng từ điện tử, quy trình kê khai thuế qua mạng và phương pháp hạch toán kế toán thuế trong doanh nghiệp quy mô lớn.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp công nghệ, phần mềm: Tham khảo quy trình phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung cho hoạt động không chịu thuế và chịu thuế suất 0%, phương pháp lập tờ khai thuế GTGT dự án đầu tư theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, cùng phương pháp áp dụng các gói ưu đãi thuế TNDN trong khu công nghệ cao.

Câu hỏi thường gặp

1. FPT Software TP.HCM được hưởng chính sách ưu đãi thuế TNDN cụ thể như thế nào?

Theo nội dung khóa luận, do đặt trụ sở tại Khu Công nghệ cao TP.HCM, FPT Software TP.HCM được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm gồm: áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong vòng 15 năm (kể từ năm 2011), được miễn thuế TNDN trong 4 năm đầu và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo. Đối với các hoạt động kinh doanh không thuộc diện ưu đãi, doanh nghiệp áp dụng mức thuế suất phổ thông 20%.

2. Thuế GTGT đầu vào dùng chung tại FPT Software được xử lý và phân bổ như thế nào?

Do doanh nghiệp đồng thời có doanh thu xuất khẩu (chịu thuế 0%), doanh thu nội địa (chịu thuế 8%, 10%) và doanh thu sản phẩm phần mềm (không chịu thuế GTGT), kế toán lập Bảng phân bổ thuế GTGT đầu vào theo quy định tại Thông tư 26/2015/TT-BTC. Chỉ có số thuế GTGT đầu vào tương ứng với tỷ lệ doanh thu chịu thuế mới được kê khai khấu trừ (ghi nhận TK 133), phần thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ sẽ được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp (Nợ TK 642 / Có TK 133).

3. Doanh nghiệp sử dụng phần mềm nào để kiểm soát tính hợp lệ của hóa đơn điện tử đầu vào?

FPT Software sử dụng phần mềm chuyên dụng Ubot để lưu trữ và tự động kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hóa đơn điện tử đầu vào. Phần mềm đánh giá dựa trên các tiêu chí: thông tin nhà cung cấp, thông tin khách hàng, tính hợp lệ của chứng thư số và chữ ký số. Cuối kỳ, phần mềm xuất báo cáo tổng hợp hóa đơn mua vào và cảnh báo các hóa đơn không đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT.

4. Tại sao FPT Software phải lập Tờ khai thuế GTGT Mẫu 02/GTGT riêng biệt?

FPT Software đang triển khai dự án Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Sản phẩm Công nghệ Phần mềm FPT tại Khu Công nghệ cao Thủ Đức từ năm 2016. Theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Thông tư 80/2021/TT-BTC, dự án đầu tư mở rộng chưa đi vào hoạt động, chưa phát sinh doanh thu phải được theo dõi và kê khai thuế GTGT đầu vào riêng trên Tờ khai Mẫu 02/GTGT, tách biệt với Tờ khai hoạt động sản xuất kinh doanh Mẫu 01/GTGT.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Minh Thư đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Phần mềm FPT Hồ Chí Minh trong bối cảnh doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản trị hiện đại (Oracle ERP, E-payment, Ubot). Nghiên cứu làm rõ các nghiệp vụ kế toán đặc thù của ngành công nghệ phần mềm, bao gồm việc phân bổ thuế GTGT dùng chung, kê khai thuế cho dự án đầu tư mở rộng theo Thông tư 80/2021/TT-BTC và áp dụng chính sách ưu đãi thuế TNDN tại Khu Công nghệ cao. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc tự động hóa khâu đối soát hóa đơn và định hướng lộ trình áp dụng IFRS vào năm 2025 mang tính thực tiễn cao đối với công tác quản lý tài chính tại doanh nghiệp.