Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Giáo dục đại học đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển nguồn nhân lực trình độ cao phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Văn kiện Hội nghị lần thứ VI Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã chỉ rõ giáo dục đại học nước ta vẫn còn nhiều bất cập: mất cân đối trong cơ cấu ngành nghề đào tạo và giữa các vùng miền, quy mô tăng nhưng điều kiện bảo đảm chất lượng chưa tương xứng, năng lực nghề nghiệp của sinh viên tốt nghiệp chưa đáp ứng yêu cầu công việc. Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (2012) và Báo cáo Điều tra Lao động Việc làm của Tổng cục Thống kê cũng phản ánh thực trạng nhiều người có bằng đại học trở lên bị thất nghiệp hoặc làm việc trái ngành nghề, phản ánh mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội của giáo dục đại học còn thấp.
Thực trạng này xuất phát từ cả nguyên nhân bên trong hệ thống (năng lực xác định nhu cầu, năng lực tổ chức đào tạo, mức độ liên kết với đơn vị sử dụng lao động) và các nguyên nhân từ cơ chế quản lý. Mặc dù Nhà nước đã từng bước chuyển đổi từ cơ chế "nhà nước kiểm soát" sang "nhà nước giám sát" nhằm mở rộng quyền tự chủ đại học gắn với trách nhiệm giải trình, sự can thiệp trực tiếp vào hoạt động vi mô của nhà trường vẫn còn hiện hữu.
Về phương diện học thuật, các nghiên cứu trước đây thường tiếp cận vấn đề đào tạo theo nhu cầu xã hội dưới góc độ khoa học giáo dục, quản lý giáo dục, hoặc tập trung vào các chính sách đơn lẻ (tài chính, đội ngũ giảng viên, trường đại học tư thục). Một số nghiên cứu về cơ chế chính sách hỗ trợ đào tạo theo nhu cầu xã hội đã được thực hiện từ nhiều năm trước, chưa cập nhật sự thay đổi của bối cảnh Luật Giáo dục đại học năm 2012, xu thế tự chủ đại học và tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống nghiên cứu về việc đánh giá một cách hệ thống ở tầm vĩ mô các chính sách của Nhà nước đối với đào tạo theo nhu cầu xã hội của các trường đại học Việt Nam theo tiếp cận chuyên ngành Quản lý kinh tế.
Mục tiêu, nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng, xác định ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của chính sách đối với đào tạo theo nhu cầu xã hội của các trường đại học Việt Nam, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện chính sách của Nhà nước đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
Luận án xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về chính sách đối với đào tạo theo nhu cầu xã hội của các trường đại học.
- Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về chính sách đối với đào tạo theo nhu cầu xã hội của các trường đại học và rút ra bài học cho Việt Nam.
- Nghiên cứu thực trạng mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội trong đào tạo của các trường đại học Việt Nam.
- Nghiên cứu thực trạng các chính sách chủ yếu có vai trò hỗ trợ, thúc đẩy và bảo đảm các trường đại học Việt Nam thực hiện đào tạo theo nhu cầu xã hội; chỉ rõ ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân.
- Kiến nghị, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách của Nhà nước đối với đào tạo theo nhu cầu xã hội của các trường đại học Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn 2030 và những năm tiếp theo.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của luận án bao gồm 4 câu hỏi:
- Đào tạo theo nhu cầu xã hội của các trường đại học Việt Nam đã được thực hiện như thế nào?
- Các chính sách mà Nhà nước đã ban hành bảo đảm sự phù hợp và sự tác động như thế nào đối với đào tạo theo nhu cầu xã hội của các trường đại học?
- Các chính sách của Nhà nước đã ban hành có những ưu điểm, hạn chế gì trong hỗ trợ, thúc đẩy cũng như bảo đảm các trường đại học thực hiện đào tạo theo nhu cầu xã hội và nguyên nhân là gì?
- Cần làm gì để hoàn thiện chính sách của Nhà nước đối với đào tạo theo nhu cầu xã hội của các trường đại học?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về chính sách của Nhà nước đối với đào tạo theo nhu cầu xã hội của các trường đại học Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu 5 nhóm chính sách công cụ chủ yếu cấp trung ương:
- Chính sách phát triển ngành đào tạo, xác định chỉ tiêu tuyển sinh gắn với nhu cầu xã hội;
- Chính sách phát triển năng lực đào tạo của các trường đại học (gồm: quản lý nhà nước; chương trình đào tạo; đội ngũ giảng viên; cơ sở vật chất; nguồn lực tài chính; tiềm lực khoa học công nghệ; hợp tác quốc tế);
- Chính sách phát triển liên kết, hợp tác giữa trường đại học và bên tuyển dụng lao động (đại diện là các doanh nghiệp);
- Chính sách đối với người học;
- Chính sách đối với việc thực hiện trách nhiệm giải trình của các trường đại học.
Nhu cầu xã hội được giới hạn xem xét trên 3 phương diện: quy mô, cơ cấu ngành nghề và chất lượng đào tạo đối với trình độ đại học. Luận án tập trung vào hai tiêu chí đánh giá chính sách là tính phù hợp và tính tác động.
- Phạm vi không gian: Hệ thống các cơ sở giáo dục đại học, học viện trên phạm vi toàn quốc (bao gồm các đại học quốc gia và đại học vùng; không nghiên cứu các trường thuộc khối an ninh, quốc phòng và trường quốc tế).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 10 năm (2007–2017, cập nhật năm 2018), bắt đầu từ mốc Chỉ thị số 53/2007/CT-BGDĐT về cuộc vận động "Nói không với đào tạo không đạt chuẩn, không đáp ứng nhu cầu xã hội". Dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát từ tháng 3/2017 đến tháng 11/2017. Các giải pháp và kiến nghị được định hướng đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu liên quan đã công bố
Tổng quan nghiên cứu của luận án phân loại các công trình đã công bố thành hai nhóm chủ đề chính:
| Hướng nghiên cứu |
Tác giả và công trình tiêu biểu |
Nội dung chính và phát hiện |
| Nhu cầu xã hội và đào tạo đại học theo nhu cầu xã hội |
Gregory A. (2000), Autar S. (2002); Bành Tiến Long (2007); Nguyễn Thiện Nhân (2008); Nguyễn Minh Đường (2008); Phùng Xuân Nhạ (2009); Phùng Đức Chiến (2008); Phan Văn Nhân (2009); Nguyễn Đăng Bằng (2011); Trần Công Chánh (2011); Phan Minh Hiền (2011); Nguyễn Thế Hệ & cs (2011); Ngô Thị Tuyết Mai (2012); Dự án POHE giai đoạn 1 & 2 (2012); Hồ Cảnh Hạnh (2012); Filiz Gölpek & Nöfer Çiftçioglu (2014). |
Phân tích khái niệm nhu cầu xã hội (nhà nước, doanh nghiệp, người học); sự cần thiết đào tạo gắn với doanh nghiệp; cơ chế thị trường lao động; mô hình chương trình đào tạo theo định hướng nghề nghiệp ứng dụng (POHE); xác định việc đào tạo đại học còn đáp ứng ở mức thấp nhu cầu xã hội và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng chuyên môn. |
| Chính sách của Nhà nước đối với giáo dục đại học |
Nguyễn Bá Cần (2009); Lê Thị Kim Dung (2012); Đặng Thị Minh (2014); Phạm Thị Ly (2015); Đặng Ứng Vận (2018); Ngô Thị Minh (2013). |
Nghiên cứu các chính sách phát triển hệ thống giáo dục đại học, chính sách tăng trưởng, cơ cấu, chất lượng, pháp luật giáo dục đại học, chính sách đối với đại học tư thục và đại học địa phương. |
| Quản lý nhà nước và tự chủ đại học |
Paul Bryant & Phạm Thị Ly (2007); Phan Huy Hùng (2009); Lương Văn Hải (2011); Nguyễn Thị Thu Hà (2012); Phùng Văn Hiền (2014); Lê Thanh Tâm (2014); Đoàn Văn Dũng (2015); Nguyễn Ngọc Trân (2018); Trần Ngọc Giao (2018); Trương Thế Nguyễn & Nguyễn Văn Lĩnh (2018); Truong Thuy Van (2018). |
Phân tích sự chuyển dịch từ cơ chế kiểm soát trực tiếp sang giám sát gián tiếp; khẳng định tính tất yếu của việc mở rộng quyền tự chủ đại học gắn với trách nhiệm xã hội và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước. |
| Chính sách tài chính và đội ngũ giảng viên |
Lê Phước Minh (2005); Hồ Thị Hải Yến (2008); Trần Đức Cân (2012); Lê Hồng Việt & Phạm Vũ Thắng (2014); Bộ Tài chính (2018); Nguyễn Trọng Hoài (2018); Thái Bá Cần (2018); Phạm Đỗ Nhật Tiến (2017). |
Làm rõ cơ chế tự chủ tài chính, đa dạng hóa nguồn thu ngoài ngân sách, chính sách học phí và các yêu cầu đổi mới chính sách phát triển giảng viên trước bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0. |
| Chính sách đào tạo theo nhu cầu xã hội |
Phan Văn Nhân (2007); Lương Xuân Quỳ & cs (2010); Hoàng Thị Thu Hà (2012). |
Phân tích cơ chế hỗ trợ đào tạo theo nhu cầu xã hội cấp bộ và chính sách đào tạo nghề/cao đẳng theo cơ chế thị trường; phân tích kinh nghiệm ưu tiên đầu tư giáo dục tại Đông Á và Tây Âu. |
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Từ kết quả tổng quan tài liệu, luận án chỉ ra các khoảng trống học thuật:
- Các nghiên cứu về đào tạo theo nhu cầu xã hội phần lớn tiếp cận dưới góc độ quản lý giáo dục, phương pháp giảng dạy hoặc khuyến nghị chính sách ở mức độ khái quát, chưa xem chính sách công như một công cụ hệ thống có chức năng hỗ trợ, thúc đẩy và bảo đảm hoạt động đào tạo.
- Các công trình nghiên cứu chính sách giáo dục đại học chủ yếu phân tích theo các lát cắt riêng biệt (tự chủ, tài chính, giảng viên, đại học tư thục) mà không đặt trong mối liên hệ trực tiếp với mục tiêu đáp ứng nhu cầu xã hội.
- Nghiên cứu của Lương Xuân Quỳ & cộng sự (2010) về cơ chế hỗ trợ đào tạo theo nhu cầu xã hội được thực hiện trước khi Luật Giáo dục đại học năm 2012 có hiệu lực, phạm vi bao quát cả chính sách sử dụng lao động trong bối cảnh tự chủ đại học còn hạn chế.
- Chưa có công trình nào nghiên cứu chính sách của Nhà nước đối với đào tạo theo nhu cầu xã hội của các trường đại học Việt Nam dưới góc độ chuyên ngành Quản lý kinh tế, trong đó trường đại học được nhìn nhận như đơn vị tự chủ cung ứng dịch vụ công theo các nguyên tắc thị trường, còn Nhà nước đóng vai trò kiến tạo và giám sát thông qua khung chính sách vĩ mô.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án xây dựng cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm và mô hình kinh tế quản lý:
- Nhu cầu xã hội đối với đào tạo đại học: Luận án định nghĩa là sự thống nhất biện chứng giữa nhu cầu của người học, nhà tuyển dụng lao động và Nhà nước về quy mô, cơ cấu và chất lượng của đào tạo đại học, đặt trong bối cảnh cụ thể của nền kinh tế - xã hội.
- Đào tạo theo nhu cầu xã hội của trường đại học: Là quá trình trường đại học căn cứ vào nhu cầu xã hội để phát triển chương trình đào tạo, phát triển nguồn lực, tổ chức đào tạo nhằm thỏa mãn nhu cầu của các bên liên quan về quy mô, cơ cấu, chất lượng; giúp người học hình thành kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp (năng lực tự chủ và trách nhiệm), đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.
- Năng lực đào tạo theo nhu cầu xã hội của trường đại học: Tích hợp 7 thành tố nội tại: mức độ tự chủ, chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn lực tài chính, tiềm lực khoa học công nghệ, và mức độ hợp tác quốc tế.
- Mô hình và khung lý thuyết ứng dụng:
- Quy trình đào tạo theo nhu cầu xã hội (kế thừa mô hình của Phùng Xuân Nhạ, 2009): Gồm 3 khâu tương tác là Xác định nhu cầu xã hội $\rightarrow$ Quá trình tổ chức đào tạo (kết hợp các nguồn lực và sự tham gia của bên sử dụng lao động) $\rightarrow$ Tuyển sinh đầu vào và cung cấp nhân lực đầu ra.
- Mô hình Triple Helix (Ba xoắn ốc: Nhà nước – Nhà trường – Doanh nghiệp): Phân tích mối quan hệ liên kết ba bên trong đổi mới giáo dục và chuyển giao tri thức.
- Mô hình tài chính trường đại học và cơ chế chia sẻ chi phí trong giáo dục đại học (Baum & Payea, 2005; Phạm Phụ, 2013).
Khung nghiên cứu chính sách đào tạo theo nhu cầu xã hội (Hình 1.1 / 1.2):
[Chính sách của Nhà nước] [Yếu tố nội tại của Trường ĐH]
1. Phát triển ngành, chỉ tiêu tuyển sinh --> Xác định đúng nhu cầu xã hội
2. Phát triển năng lực đào tạo --> Phát triển 7 thành tố năng lực
(QLNN, CTĐT, ĐNGV, CSVC, Tài chính, (Tự chủ, CTĐT, GV, CSVC,
KHCN, Hợp tác quốc tế) Tài chính, KHCN, HTQT)
3. Phát triển liên kết ĐH - Doanh nghiệp --> Gắn kết với bên tuyển dụng
4. Chính sách đối với người học --> Định hướng người học
5. Chính sách về trách nhiệm giải trình --> Minh bạch, kiểm định chất lượng
| |
+---------------------> [ĐÀO TẠO THEO NHU CẦU XÃ HỘI] <----+
(Đánh giá qua: Sự phù hợp & Sự tác động)
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp tiếp cận Quản lý kinh tế và tiếp cận hệ thống. Phương pháp nghiên cứu kết hợp kỹ thuật phân tích định tính và xử lý dữ liệu định lượng:
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Giáo dục đại học 2012, các Nghị định, Thông tư, Quyết định phê duyệt quy hoạch), các báo cáo thống kê chính thức của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tổng cục Thống kê, Báo cáo giám sát của Quốc hội, báo cáo của Ngân hàng Thế giới về giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2007–2017 (cập nhật 2018).
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế bảng hỏi hỗn hợp (chủ yếu là câu hỏi đóng theo thang đo Likert 5 mức độ: Mức 1: 1,00–1,80: Rất thấp/Rất không tốt; Mức 2: 1,81–2,60: Khá thấp/Không tốt lắm; Mức 3: 2,61–3,40: Trung bình; Mức 4: 3,41–4,20: Khá cao/Khá tốt; Mức 5: 4,21–5,00: Rất cao/Rất tốt).
- Bước 1 (Điều tra thử nghiệm - Pretest): Gửi phiếu đến 05 chuyên gia/lãnh đạo trường đại học, 05 đại diện doanh nghiệp và 05 người học để hoàn thiện bảng hỏi.
- Bước 2 (Điều tra chính thức): Tiến hành khảo sát trên 3 nhóm đối tượng: đại diện lãnh đạo các trường đại học (thành viên ban giám hiệu/ban giám đốc), đại diện doanh nghiệp có tuyển dụng lao động trình độ đại học, và đại diện người học (sinh viên, cựu sinh viên).
- Phương pháp phân tích: Sử dụng thống kê mô tả, tổng hợp bảng số liệu, so sánh đối chiếu chỉ số trung bình nhằm đánh giá tính phù hợp và mức độ tác động của từng chính sách.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đào tạo đại học theo nhu cầu xã hội và các chính sách quản lý nhà nước về giáo dục đại học. Tác giả chỉ ra các khoảng trống nghiên cứu, từ đó thiết lập khung nghiên cứu (Hình 1.1 và Hình 1.2) với 5 nhóm chính sách công cụ và 2 tiêu chí đánh giá cốt lõi: sự phù hợp của nội dung chính sách và mức độ tác động thực tế của chính sách. Chương này cũng trình bày thiết kế nghiên cứu, quy trình điều tra khảo sát hai bước (thử nghiệm và chính thức), thang đo Likert 5 mức độ và các nguồn dữ liệu thứ cấp được sử dụng trong luận án.
Chương 2: MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI ĐÀO TẠO THEO NHU CẦU XÃ HỘI CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC
Chương 2 luận giải các vấn đề lý luận về đào tạo theo nhu cầu xã hội của trường đại học trong nền kinh tế thị trường, xác định 3 điều kiện tiên quyết: (1) Năng lực nhận diện nhu cầu xã hội; (2) Năng lực nội tại của trường đại học (bao gồm 7 yếu tố: tự chủ, chương trình đào tạo, giảng viên, cơ sở vật chất, tài chính, khoa học công nghệ, hợp tác quốc tế); (3) Mức độ liên kết giữa trường đại học và bên sử dụng lao động theo mô hình Triple Helix.
Chương này cũng phân tích kinh nghiệm chính sách của 3 quốc gia có bối cảnh tương đồng nhưng trình độ phát triển giáo dục đại học cao hơn Việt Nam:
- Malaysia: Ban hành Kế hoạch Chiến lược Giáo dục Đại học Quốc gia, chú trọng phát triển đội ngũ giảng viên gắn với chuẩn quốc tế, đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và gắn kết trường đại học với các ngành công nghiệp mũi nhọn.
- Trung Quốc: Thực hiện các đề án trọng điểm (Đề án 211, Đề án 985), trao quyền tự chủ có điều kiện, gắn phân bổ ngân sách nhà nước với kết quả đầu ra và kiểm định chất lượng, xây dựng các khu công viên khoa học đại học liên kết doanh nghiệp.
- Hàn Quốc: Phát triển hệ thống tiêu chuẩn nghề nghiệp quốc gia (NCS), áp dụng chính sách tài trợ dự án LINC (Leaders in Industry-university Cooperation) để tài trợ trực tiếp cho các trường đại học có chương trình liên kết đào tạo và nghiên cứu hiệu quả với doanh nghiệp, phân bổ ngân sách dựa trên tỷ lệ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp.
Từ kinh nghiệm quốc tế, tác giả rút ra các bài học cho Việt Nam: chuyển dịch quản lý nhà nước sang tăng cường tự chủ; sử dụng tiêu chuẩn nghề nghiệp làm căn cứ phát triển chương trình; đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách dựa trên kết quả đầu ra; và thiết lập khung chính sách tài chính thúc đẩy doanh nghiệp hợp tác đào tạo.
Chương 3: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI ĐÀO TẠO THEO NHU CẦU XÃ HỘI CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM
Chương 3 phân tích thực trạng đào tạo đại học và đánh giá 5 nhóm chính sách của Nhà nước giai đoạn 2007–2017:
| Nhóm chính sách |
Thực trạng triển khai và dữ liệu ghi nhận |
Đánh giá tính phù hợp và mức độ tác động |
| 1. Phát triển ngành và chỉ tiêu tuyển sinh |
Mở rộng quy mô tuyển sinh và số lượng ngành đào tạo theo Thông tư 08/2011/TT-BGDĐT và Thông tư 32/2015/TT-BGDĐT. Cơ cấu ngành đào tạo còn mất cân đối (tập trung lớn vào khối ngành kinh doanh, quản lý, trong khi các ngành kỹ thuật, công nghệ gặp khó khăn trong tuyển sinh). |
Điểm đánh giá sự phù hợp và sự tác động của chính sách đạt mức trung bình. Việc xác định chỉ tiêu chủ yếu dựa trên năng lực hiện có của trường (giảng viên, diện tích sàn) hơn là dựa trên dự báo nhu cầu thị trường lao động. |
| 2. Phát triển năng lực đào tạo |
- Tự chủ: Thực hiện Nghị quyết 77/NQ-CP về thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động đối với 23 trường đại học công lập, bước đầu tăng tính chủ động nhưng còn vướng mắc về luật chuyên ngành. - Đội ngũ giảng viên: Tỷ lệ sinh viên/giảng viên cao; triển khai Đề án 911 về đào tạo tiến sĩ nhưng kết quả đạt thấp so với mục tiêu. - Cơ sở vật chất & KHCN: Tỷ lệ chi ngân sách cho GDĐH trên GDP thấp (Bảng 3.9, 3.10); nhiều trường không đạt chuẩn kiểm định về thư viện, phòng thí nghiệm theo Văn bản 06/VBHN-BGDĐT. - Tài chính: Thu học phí vẫn là nguồn thu chủ yếu, cơ chế cấp phát ngân sách theo định mức đầu vào chưa khuyến khích nâng cao chất lượng đầu ra. |
Chính sách hỗ trợ phát triển năng lực đào tạo có chuyển biến nhưng thiếu đồng bộ. Nguồn lực tài chính công phân bổ dàn trải; các chính sách ưu đãi đất đai, thuế cho đầu tư cơ sở vật chất và hoạt động KHCN của đại học còn khó tiếp cận. |
| 3. Liên kết, hợp tác giữa trường ĐH và doanh nghiệp |
Khung khổ pháp lý về liên kết ĐH - DN chưa đủ mạnh; doanh nghiệp tham gia vào quá trình xây dựng chương trình, tiếp nhận thực tập và tài trợ nghiên cứu còn mang tính hình thức, tự phát. |
Chính sách thiếu các công cụ đòn bẩy kinh tế (miễn giảm thuế, khấu trừ chi phí đào tạo cho doanh nghiệp khi tham gia hợp tác với trường đại học). Mức độ tác động của chính sách liên kết ĐH - DN bị đánh giá ở mức thấp. |
| 4. Chính sách đối với người học |
Thực hiện chính sách tín dụng học sinh, sinh viên theo Quyết định 157/2007/QĐ-TTg; chính sách học bổng, miễn giảm học phí cho đối tượng chính sách. |
Mức cho vay tín dụng sinh viên được điều chỉnh tăng qua các thời kỳ nhưng chưa theo kịp tốc độ tăng học phí và chi phí sinh hoạt; chính sách phân luồng, hướng nghiệp trước đại học đạt hiệu quả thấp. |
| 5. Trách nhiệm giải trình và kiểm định chất lượng |
Ban hành quy định về công khai chất lượng giáo dục (Thông tư 09/2009/TT-BGDĐT); thành lập các trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục trong nước và triển khai kiểm định cơ sở giáo dục, chương trình đào tạo theo chuẩn khu vực (AUN-QA) và quốc tế. |
Tính đến 30/6/2018, số lượng trường hoàn thành tự đánh giá và được đánh giá ngoài tăng nhanh, nhưng việc công khai thông tin việc làm sinh viên tốt nghiệp chưa được xác thực độc lập; chế tài xử lý cơ sở đào tạo không đạt chuẩn chất lượng chưa nghiêm. |
Tác giả chỉ ra nguyên nhân hạn chế: cơ chế quản lý nhà nước vẫn còn nặng về hành chính; thiếu hệ thống thông tin dự báo thị trường lao động quốc gia; nguồn lực ngân sách nhà nước đầu tư cho giáo dục đại học còn hạn hẹp và cơ chế phối hợp liên ngành (Giáo dục - Tài chính - Kế hoạch & Đầu tư - Lao động) chưa chặt chẽ.
Chương 4: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI ĐÀO TẠO THEO NHU CẦU XÃ HỘI CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM
Chương 4 đề xuất quan điểm, mục tiêu và 7 nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách đến năm 2025, tầm nhìn 2030:
- Hoàn thiện chính sách phát triển ngành đào tạo và xác định chỉ tiêu tuyển sinh: Xây dựng hệ thống dự báo nhu cầu nhân lực quốc gia; gắn thẩm quyền mở ngành với điều kiện bảo đảm chất lượng và sự tham gia của hiệp hội nghề nghiệp; quản lý chỉ tiêu tuyển sinh theo kết quả việc làm của sinh viên tốt nghiệp.
- Hoàn thiện chính sách phát triển năng lực đào tạo: Hoàn thiện tiêu chuẩn chức danh giảng viên; đổi mới Đề án đào tạo giảng viên trình độ tiến sĩ; tăng cường đầu tư có trọng điểm cho các phòng thí nghiệm dùng chung; đa dạng hóa nguồn tài chính ngoài ngân sách.
- Hoàn thiện chính sách phát triển liên kết trường đại học và nhà tuyển dụng: Ban hành cơ chế ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các khoản tài trợ, kinh phí đào tạo và R&D mà doanh nghiệp liên kết với trường đại học; quy định trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc tiếp nhận sinh viên thực tập.
- Hoàn thiện chính sách quản lý nhà nước theo hướng mở rộng quyền tự chủ: Hoàn thiện khung pháp lý về tự chủ đại học (học thuật, tổ chức nhân sự, tài chính) đồng bộ giữa Luật Giáo dục đại học và các luật chuyên ngành; chuyển từ quản lý tiền kiểm sang hậu kiểm.
- Hoàn thiện chính sách về trách nhiệm giải trình: Chuẩn hóa hệ thống kiểm định chất lượng độc lập; bắt buộc các trường công khai tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng chuyên ngành được kiểm toán độc lập; gắn kết quả kiểm định với mức phân bổ ngân sách nhà nước và quyền tự chủ.
- Hoàn thiện chính sách đối với người học: Điều chỉnh mức cho vay tín dụng sinh viên phù hợp với khung học phí mới; phát triển quỹ tín dụng ưu đãi cho các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt; mở rộng chính sách học bổng khuyến học.
- Nâng cao năng lực và quy trình xây dựng, ban hành chính sách: Đổi mới quy trình hoạch định chính sách giáo dục đại học dựa trên bằng chứng thực nghiệm; tăng cường sự tham gia phản biện của các hiệp hội nghề nghiệp, doanh nghiệp và chuyên gia độc lập.
Chương này cũng đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Quốc hội (hoàn thiện hệ thống luật pháp về giáo dục đại học, đầu tư công, thuế), đối với các Hiệp hội nghề nghiệp (tham gia xây dựng chuẩn nghề nghiệp và đánh giá chương trình) và đối với các trường Đại học (chủ động đổi mới quản trị và liên kết doanh nghiệp).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và xác lập rõ nét các khái niệm: nhu cầu xã hội đối với đào tạo đại học, đào tạo theo nhu cầu xã hội, và năng lực đào tạo theo nhu cầu xã hội của trường đại học dưới góc độ chuyên ngành Quản lý kinh tế.
- Xây dựng khung nghiên cứu hệ thống đánh giá chính sách của Nhà nước đối với đào tạo theo nhu cầu xã hội dựa trên 5 nhóm chính sách công cụ và 2 tiêu chí cốt lõi: sự phù hợp của chính sách và mức độ tác động của chính sách.
- Luận giải 7 thành tố cấu thành năng lực đào tạo theo nhu cầu xã hội của cơ sở giáo dục đại học trong môi trường kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Tổng hợp và phân tích kinh nghiệm chính sách của Malaysia, Trung Quốc, Hàn Quốc về việc phân bổ ngân sách dựa trên kết quả đầu ra, thiết lập tiêu chuẩn nghề nghiệp quốc gia và các cơ chế khuyến khích liên kết viện - trường - doanh nghiệp, rút ra các bài học có giá trị ứng dụng cho Việt Nam.
- Đánh giá toàn diện thực trạng chính sách của Nhà nước đối với đào tạo theo nhu cầu xã hội của các trường đại học Việt Nam giai đoạn 2007–2017 (cập nhật 2018), cung cấp hệ thống dữ liệu khảo sát thực chứng từ lãnh đạo trường đại học, doanh nghiệp và người học.
- Đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách đồng bộ từ cấp vĩ mô (Quốc hội, Chính phủ, Bộ ngành) đến cấp vi mô (các trường đại học, doanh nghiệp, hiệp hội nghề nghiệp) có tính khả thi đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Phạm vi đối tượng: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu đối với trình độ đại học, chưa mở rộng phân tích các bậc đào tạo sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ) và đào tạo cao đẳng nghề trong mối liên hệ với nhu cầu xã hội.
- Phạm vi chủ thể đào tạo: Mẫu khảo sát và phân tích thực trạng giới hạn ở hệ thống các trường đại học, học viện công lập và tư thục thuộc hệ thống dân sự; không bao gồm các trường đại học thuộc khối an ninh, quốc phòng và các trường đại học có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- Phạm vi cấp ban hành chính sách: Nghiên cứu tập trung vào các chính sách do cơ quan Đảng và Nhà nước cấp trung ương ban hành, chưa đi sâu phân tích các chính sách đặc thù mang tính địa phương của Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.
- Giới hạn thời gian dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát sơ cấp phản ánh giai đoạn 2007–2017 (cập nhật năm 2018), phản ánh bối cảnh trước khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học (Luật số 34/2018/QH14) được triển khai trên thực tế.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi đánh giá tác động của khung pháp lý mới (Luật số 34/2018/QH14 và Nghị định 99/2019/NĐ-CP) đối với quyền tự chủ toàn diện và trách nhiệm giải trình của các trường đại học trong đào tạo đáp ứng thị trường lao động.
- Nghiên cứu mô hình liên kết đào tạo giữa trường đại học và doanh nghiệp trong các lĩnh vực công nghệ cao và kinh tế số dưới tác động sâu rộng của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
- Khảo sát và đánh giá chính sách hỗ trợ tài chính, thuế và đất đai cho các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập phi lợi nhuận tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Đối tượng thụ hưởng và ứng dụng
- Cơ quan quản lý nhà nước và lập pháp: Quốc hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính có thể tham khảo luận cứ lý luận và thực tiễn để sửa đổi, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về tự chủ đại học, tiêu chuẩn kiểm định, cơ chế đặt hàng đào tạo và ưu đãi thuế cho doanh nghiệp tham gia đào tạo.
- Ban giám hiệu và nhà quản lý các trường đại học: Vận dụng khung năng lực đào tạo 7 yếu tố để tự đánh giá, điều chỉnh cơ cấu ngành nghề, đổi mới chương trình đào tạo và thiết lập các mô hình hợp tác thực chất với doanh nghiệp.
- Các hiệp hội nghề nghiệp và doanh nghiệp tuyển dụng: Tham khảo căn cứ xây dựng chuẩn năng lực nghề nghiệp, tham gia phản biện chương trình đào tạo và đề xuất cơ chế hợp tác công - tư trong đào tạo nhân lực.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Nguồn tài liệu chuyên khảo về phương pháp tiếp cận Quản lý kinh tế trong phân tích chính sách giáo dục đại học và kinh nghiệm quản trị đại học quốc tế.
Phần nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu
- Khung phân tích và tiêu chí đánh giá chính sách (Sự phù hợp và Sự tác động) trình bày tại Chương 1 và Chương 2.
- Hệ thống dữ liệu thứ cấp và bảng tổng hợp thực trạng kiểm định chất lượng, tỷ lệ sinh viên/giảng viên, chi tiêu ngân sách cho giáo dục đại học tại Chương 3.
- Hệ thống giải pháp cơ chế tài chính và khuyến khích doanh nghiệp hợp tác đào tạo trình bày tại Chương 4.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa "Nhu cầu xã hội đối với đào tạo đại học" như thế nào?
Luận án xác định nhu cầu xã hội đối với đào tạo đại học không phải là nhu cầu đơn lẻ của người học mà là sự thống nhất biện chứng giữa nhu cầu của ba bên liên quan chính: người học, nhà tuyển dụng lao động và Nhà nước về quy mô, cơ cấu ngành nghề và chất lượng của đào tạo đại học, đặt trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội cụ thể của quốc gia.
2. Năng lực đào tạo theo nhu cầu xã hội của trường đại học gồm những thành tố nào?
Theo luận án, năng lực đào tạo theo nhu cầu xã hội của trường đại học được cấu thành từ 7 yếu tố nội tại: (1) Mức độ tự chủ của trường đại học; (2) Chương trình đào tạo; (3) Đội ngũ giảng viên; (4) Cơ sở vật chất kỹ thuật; (5) Nguồn lực tài chính; (6) Tiềm lực khoa học công nghệ; và (7) Mức độ hợp tác quốc tế.
3. Luận án nghiên cứu những nhóm chính sách công cụ chủ yếu nào?
Luận án tập trung phân tích 5 nhóm chính sách công cụ cấp trung ương:
- Chính sách phát triển ngành đào tạo và xác định chỉ tiêu tuyển sinh;
- Chính sách phát triển năng lực đào tạo của các trường đại học;
- Chính sách phát triển liên kết, hợp tác giữa trường đại học và bên tuyển dụng lao động (doanh nghiệp);
- Chính sách đối với người học (học phí, tín dụng sinh viên, học bổng);
- Chính sách đối với việc thực hiện trách nhiệm giải trình và kiểm định chất lượng giáo dục.
4. Luận án rút ra bài học kinh nghiệm quốc tế nào từ Malaysia, Trung Quốc và Hàn Quốc?
Luận án rút ra các bài học chính: Nhà nước cần chuyển từ kiểm soát sang giám sát và mở rộng quyền tự chủ đại học; phân bổ ngân sách nhà nước dựa trên kết quả đầu ra (tỷ lệ việc làm của sinh viên tốt nghiệp, kết quả kiểm định); xây dựng bộ tiêu chuẩn nghề nghiệp quốc gia làm căn cứ phát triển chương trình; và ban hành chính sách đòn bẩy tài chính để thúc đẩy doanh nghiệp liên kết đào tạo với nhà trường.
5. Luận án đề xuất giải pháp trọng tâm nào về mối liên kết giữa trường đại học và doanh nghiệp?
Luận án đề xuất Nhà nước cần ban hành chính sách ưu đãi tài chính và thuế rõ ràng (cho phép tính chi phí đào tạo, tiếp nhận thực tập, tài trợ nghiên cứu của doanh nghiệp vào chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp); đồng thời quy định trách nhiệm xã hội và cơ chế pháp lý để doanh nghiệp tham gia trực tiếp vào hội đồng trường, thẩm định chuẩn đầu ra và xây dựng chương trình đào tạo.
Kết luận
Luận án của tác giả Hoàng Văn Mạnh (2018) đã giải quyết có hệ thống vấn đề hoàn thiện chính sách của Nhà nước đối với đào tạo theo nhu cầu xã hội của các trường đại học Việt Nam dưới góc độ chuyên ngành Quản lý kinh tế. Tác giả đã xác lập cơ sở lý luận về nhu cầu xã hội, năng lực đào tạo và khung đánh giá chính sách dựa trên tiêu chí sự phù hợp và sự tác động. Kết quả phân tích thực trạng giai đoạn 2007–2017 đã làm rõ những chuyển biến và các điểm nghẽn về cơ chế tự chủ, phân bổ tài chính, kiểm định chất lượng và mối liên kết đại học - doanh nghiệp. Hệ thống 7 nhóm giải pháp và các kiến nghị đề xuất cung cấp luận cứ khoa học có giá trị ứng dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, các cơ sở giáo dục đại học và các bên sử dụng lao động trong quá trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đại học Việt Nam.