Hoàn Thiện Chính Sách Đối Với Đào Tạo Theo Nhu Cầu Xã Hội Của Các Trường Đại Học Việt Nam

Hoàn thiện chính sách đào tạo theo nhu cầu xã hội tại các trường đại học Việt Nam. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng thị trường lao động.

Trường đại học

Trường Đại Học Thương Mại

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2018

231
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

1.2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Câu hỏi nghiên cứu

1.5. Những đóng góp mới của luận án

1.6. Kết cấu luận án

2. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

2.2. Nghiên cứu nhu cầu xã hội đối với đào tạo đại học và đào tạo đại học theo nhu cầu xã hội

2.3. Nghiên cứu chính sách của nhà nước đối với đào tạo đại học theo nhu cầu xã hội

2.4. Kết luận rút ra qua tổng quan tình hình nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu

2.5. Khung nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

2.5.1. Khung nghiên cứu

2.5.2. Phương pháp nghiên cứu

3. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI ĐÀO TẠO THEO NHU CẦU XÃ HỘI CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC

3.1. Đào tạo theo nhu cầu xã hội của các trường đại học

3.2. Một số khái niệm

3.3. Sự cần thiết đào tạo đại học theo nhu cầu xã hội và các yếu tố cần thiết để trường đại học đào tạo theo nhu cầu xã hội

3.4. Quy trình đào tạo đại học theo nhu cầu xã hội của các trường đại học

3.5. Chính sách đối với đào tạo theo nhu cầu xã hội của các trường đại học

3.5.1. Khái niệm, phân loại và vai trò của chính sách đối với đào tạo theo nhu cầu xã hội của các trường đại học

3.5.2. Chính sách chủ yếu đối với đào tạo theo nhu cầu xã hội của các trường đại học

3.5.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách đối với đào tạo theo nhu cầu xã hội của các trường đại học

3.5.4. Đánh giá chính sách đối với đào tạo theo nhu cầu xã hội của các trường đại học

3.6. Kinh nghiệm quốc tế về chính sách đối với đào tạo theo nhu cầu xã hội của các trường đại học

3.6.1. Kinh nghiệm của một số nước

3.6.2. Bài học cho Việt Nam

4. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI ĐÀO TẠO THEO NHU CẦU XÃ HỘI CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM

4.1. Đào tạo theo nhu cầu xã hội của các trường đại học Việt Nam

4.2. Khái quát hệ thống giáo dục đại học Việt Nam

4.3. Thực trạng đào tạo theo nhu cầu xã hội của các trường đại học Việt Nam

4.4. Phân tích thực trạng chính sách đối với đào tạo theo nhu cầu xã hội của các trường đại học Việt Nam

4.4.1. Chính sách phát triển ngành đào tạo, xác định chỉ tiêu tuyển sinh gắn với nhu cầu xã hội

4.4.2. Chính sách đối với phát triển năng lực đào tạo của các trường đại học Việt Nam

4.4.3. Chính sách đối với người học

4.4.4. Chính sách phát triển liên kết, hợp tác giữa các trường đại học và bên tuyển dụng lao động

4.4.5. Chính sách đối với việc thực hiện trách nhiệm giải trình của các trường đại học

4.4.6. Đánh giá chung

4.4.7. Ưu điểm và nguyên nhân

4.4.8. Hạn chế và nguyên nhân

5. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI ĐÀO TẠO THEO NHU CẦU XÃ HỘI CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM

5.1. Quan điểm và mục tiêu phát triển giáo dục đại học Việt Nam

5.1.1. Quan điểm phát triển giáo dục đại học Việt Nam

5.1.2. Mục tiêu phát triển giáo dục đại học Việt Nam

5.2. Bối cảnh và thời cơ, thách thức trong phát triển giáo dục đại học Việt Nam

5.2.1. Bối cảnh quốc tế và trong nước

5.2.2. Thời cơ và thách thức

5.3. Đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách đối với đào tạo theo nhu cầu xã hội của các trường đại học Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn 2030 và những năm tiếp theo

5.3.1. Hoàn thiện chính sách phát triển ngành đào tạo, xác định chỉ tiêu tuyển sinh

5.3.2. Hoàn thiện chính sách đối với phát triển năng lực đào tạo theo nhu cầu xã hội của các trường đại học

5.3.3. Hoàn thiện chính sách đối với phát triển liên kết, hợp tác giữa các trường đại học và các nhà tuyển dụng lao động

5.3.4. Hoàn thiện chính sách quản lý nhà nước theo hướng mở rộng hơn nữa quyền tự chủ cho các trường đại học

5.3.5. Hoàn thiện chính sách đối với việc thực hiện trách nhiệm giải trình của các trường đại học

5.3.6. Hoàn thiện chính sách đối với người học

5.3.7. Nâng cao năng lực xây dựng, ban hành chính sách và hoàn thiện quy trình xây dựng, ban hành chính sách

5.3.8. Một số kiến nghị

5.3.8.1. Đối với Quốc hội
5.3.8.2. Đối với các hiệp hội nghề nghiệp
5.3.8.3. Đối với các trường đại học

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Đào Tạo Theo Nhu Cầu Xã Hội Thực Trạng Giải Pháp

Giáo dục đại học (GDĐH) đóng vai trò then chốt trong việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, yếu tố quyết định sự thành công của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tuy nhiên, GDĐH Việt Nam vẫn còn đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là vấn đề chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu xã hội (NCXH). Theo Hội nghị lần thứ VI Ban chấp hành Trung ương khóa XI, GDĐH chưa thực sự là động lực quan trọng nhất cho phát triển. Tình trạng mất cân đối cơ cấu ngành nghề, chất lượng đào tạo chưa cao và năng lực nghề nghiệp của sinh viên chưa đáp ứng yêu cầu thực tế là những vấn đề cần giải quyết. Ngân hàng Thế giới (2012) cũng chỉ ra rằng GDĐH Việt Nam chưa cung cấp đủ kỹ năng cần thiết cho thị trường lao động và đổi mới. Do đó, việc hoàn thiện chính sách để GDĐH đáp ứng tốt hơn nhu cầu xã hội là vô cùng cấp thiết.

1.1. Thách thức đối với các trường đại học khi đáp ứng NCXH

Các trường đại học gặp nhiều khó khăn trong việc xác định chính xác NCXH đối với các chương trình đào tạo. Ngay cả khi xác định được nhu cầu, năng lực đào tạo hạn chế cũng là một rào cản lớn. Sự liên kết, hợp tác giữa các trường đại học và doanh nghiệp còn yếu, gây khó khăn trong việc xây dựng chương trình đào tạo phù hợp. Điều này xuất phát từ lịch sử phát triển GDĐH Việt Nam trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung, nơi Nhà nước can thiệp sâu vào hoạt động của nhà trường. Để khắc phục, cần mở rộng quyền tự chủ cho các trường đại học, đồng thời tăng cường trách nhiệm giải trình.

1.2. Vai trò của chính sách trong việc thúc đẩy đào tạo theo NCXH

Nhà nước cần chuyển từ vai trò “kiểm soát” sang “giám sát” các trường đại học, đồng thời ban hành các chính sách hỗ trợ, thúc đẩy và đảm bảo các trường đại học thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình. Trong đó, nhiệm vụ đào tạo, hướng đến đáp ứng NCXH ở mức tốt nhất là vô cùng quan trọng. Tuy nhiên, hiện nay còn thiếu các nghiên cứu về chính sách GDĐH với vai trò là công cụ vĩ mô, mang tính hệ thống, nhằm tạo ra các hỗ trợ, thúc đẩy để hệ thống GDĐH thực hiện đào tạo theo nhu cầu.

II. Vấn Đề Của Đào Tạo Theo Nhu Cầu Xã Hội Tại Sao Chưa Hiệu Quả

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực cải cách, GDĐH Việt Nam vẫn chưa đáp ứng được kỳ vọng của xã hội và thị trường lao động. Nhiều sinh viên tốt nghiệp không tìm được việc làm hoặc làm trái ngành. Điều này cho thấy sự mất cân đối giữa cung và cầu lao động, cũng như sự thiếu hụt về kỹ năng và kiến thức thực tế của sinh viên. Theo các nghiên cứu, nguyên nhân của tình trạng này bao gồm: hệ thống GDĐH còn nhiều bất cập, sự thiếu gắn kết giữa trường đại học và doanh nghiệp, và chính sách quản lý còn nhiều hạn chế. Cần phải có một cái nhìn toàn diện và sâu sắc hơn về các vấn đề này để đưa ra các giải pháp phù hợp và hiệu quả.

2.1. Mất cân đối giữa cung và cầu lao động Phân tích nguyên nhân sâu xa

Một trong những nguyên nhân chính là sự thiếu thông tin về nhu cầu thực tế của thị trường lao động. Các trường đại học thường xây dựng chương trình đào tạo dựa trên kinh nghiệm và kiến thức sẵn có, thay vì dựa trên khảo sát và dự báo về nhu cầu nhân lực của các ngành nghề khác nhau. Điều này dẫn đến tình trạng sinh viên tốt nghiệp không có đủ kỹ năng và kiến thức mà doanh nghiệp cần. Việc thiếu cơ chế phối hợp giữa trường đại học và doanh nghiệp cũng là một yếu tố quan trọng.

2.2. Hạn chế trong chương trình đào tạo Thiếu kỹ năng thực tế và mềm

Chương trình đào tạo tại nhiều trường đại học còn nặng về lý thuyết, ít chú trọng đến thực hành và kỹ năng mềm. Sinh viên thiếu cơ hội tiếp xúc với môi trường làm việc thực tế, không được trang bị đầy đủ các kỹ năng cần thiết để thích ứng với công việc. Ngoài ra, chương trình đào tạo còn thiếu tính linh hoạt, khó đáp ứng được sự thay đổi nhanh chóng của thị trường lao động và yêu cầu ngày càng cao của doanh nghiệp. Theo tài liệu gốc, cần thay đổi chương trình đào tạo để đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp.

III. Cách Hoàn Thiện Chính Sách Gắn Kết Trường Đại Học và Doanh Nghiệp

Để giải quyết vấn đề đào tạo theo nhu cầu xã hội, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa trường đại học và doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần tham gia vào quá trình xây dựng chương trình đào tạo, cung cấp thông tin về nhu cầu nhân lực và cơ hội thực tập cho sinh viên. Trường đại học cần điều chỉnh chương trình đào tạo để đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp, đồng thời tạo điều kiện cho sinh viên phát triển kỹ năng thực tế và mềm. Việc gắn kết trường đại học và doanh nghiệp sẽ giúp sinh viên có được kiến thức và kỹ năng phù hợp với yêu cầu của thị trường lao động, từ đó tăng khả năng tìm được việc làm sau khi tốt nghiệp.

3.1. Xây dựng cơ chế hợp tác hiệu quả giữa trường đại học và doanh nghiệp

Cần có cơ chế khuyến khích doanh nghiệp tham gia vào quá trình xây dựng chương trình đào tạo, cung cấp thông tin về nhu cầu nhân lực và cơ hội thực tập cho sinh viên. Nhà nước có thể hỗ trợ tài chính cho các dự án hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi về mặt pháp lý. Các trường đại học cần chủ động tìm kiếm cơ hội hợp tác với doanh nghiệp, xây dựng mối quan hệ đối tác lâu dài và bền vững.

3.2. Thay đổi phương pháp giảng dạy Tăng cường thực hành và trải nghiệm

Cần tăng cường thực hành và trải nghiệm trong chương trình đào tạo. Sinh viên cần có nhiều cơ hội tham gia vào các dự án thực tế, thực tập tại doanh nghiệp và làm việc nhóm. Giảng viên cần sử dụng các phương pháp giảng dạy tích cực, khuyến khích sinh viên tự học và phát triển tư duy sáng tạo. Cần có sự đổi mới về kiểm tra đánh giá, chuyển từ đánh giá kiến thức sang đánh giá năng lực và kỹ năng.

IV. Hướng Dẫn Đổi Mới Chính Sách Tăng Quyền Tự Chủ Đại Học Triệt Để

Để các trường đại học có thể chủ động đáp ứng nhu cầu xã hội, cần phải trao quyền tự chủ cho các trường đại học một cách triệt để. Quyền tự chủ bao gồm quyền tự chủ về tài chính, học thuật và tổ chức. Khi có quyền tự chủ, các trường đại học có thể tự quyết định về chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy, tuyển dụng giảng viên và sử dụng nguồn lực tài chính. Điều này sẽ giúp các trường đại học trở nên linh hoạt hơn, sáng tạo hơn và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường lao động. Theo tài liệu gốc, sự tự chủ này cần đi kèm với trách nhiệm giải trình.

4.1. Tự chủ tài chính Giải phóng nguồn lực cho phát triển đào tạo

Các trường đại học cần được tự chủ trong việc quản lý và sử dụng nguồn lực tài chính của mình. Nhà nước cần giảm dần sự can thiệp trực tiếp vào các hoạt động tài chính của nhà trường, đồng thời tạo điều kiện cho các trường đại học tự huy động vốn từ các nguồn khác nhau. Điều này sẽ giúp các trường đại học có đủ nguồn lực để đầu tư vào cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng giảng dạy và nghiên cứu.

4.2. Tự chủ học thuật Xây dựng chương trình đào tạo linh hoạt

Các trường đại học cần được tự chủ trong việc xây dựng và điều chỉnh chương trình đào tạo. Nhà nước cần giảm bớt các quy định cứng nhắc về chương trình đào tạo, đồng thời tạo điều kiện cho các trường đại học xây dựng chương trình đào tạo phù hợp với đặc thù của từng ngành nghề và yêu cầu của thị trường lao động. Điều này sẽ giúp sinh viên có được kiến thức và kỹ năng phù hợp với công việc sau này.

V. Phương Pháp Nâng Cao Chất Lượng Đánh Giá và Kiểm Định Đào Tạo

Để đảm bảo chất lượng đào tạo, cần có một hệ thống đánh giá chất lượng đào tạo và kiểm định chất lượng độc lập và khách quan. Hệ thống này cần đánh giá cả đầu vào, quá trình và đầu ra của chương trình đào tạo. Kết quả đánh giá cần được công khai để xã hội và doanh nghiệp có thể biết được chất lượng của từng chương trình đào tạo. Việc kiểm định chất lượng sẽ giúp các trường đại học không ngừng cải thiện chất lượng đào tạo và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường lao động. Các báo cáo tự đánh giá của các trường đại học cần được thực hiện nghiêm túc.

5.1. Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo rõ ràng và phù hợp

Cần xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo rõ ràng và phù hợp với từng ngành nghề. Các tiêu chuẩn này cần dựa trên yêu cầu của thị trường lao động và các tiêu chuẩn quốc tế. Việc xây dựng tiêu chuẩn đánh giá chất lượng cần có sự tham gia của các chuyên gia, doanh nghiệp và các bên liên quan khác.

5.2. Tăng cường vai trò của các tổ chức kiểm định chất lượng độc lập

Cần tăng cường vai trò của các tổ chức kiểm định chất lượng độc lập và khách quan. Các tổ chức này cần được trao quyền tự chủ trong việc đánh giá và kiểm định chất lượng đào tạo. Kết quả kiểm định cần được công khai để xã hội và doanh nghiệp có thể biết được chất lượng của từng chương trình đào tạo.

VI. Tương Lai Chính Sách Định Hướng Phát Triển Giáo Dục Đại Học Bền Vững

Việc hoàn thiện chính sách đối với đào tạo theo nhu cầu xã hội là một quá trình liên tục và không ngừng nghỉ. Trong tương lai, cần tiếp tục đổi mới tư duy, phương pháp quản lý và chương trình đào tạo để đáp ứng sự thay đổi nhanh chóng của thị trường lao động và yêu cầu ngày càng cao của xã hội. Cần tập trung vào việc phát triển các ngành nghề mới, đáp ứng yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Cần xây dựng một hệ thống GDĐH linh hoạt, sáng tạo và đáp ứng tốt nhất nhu cầu của xã hội và thị trường lao động.

6.1. Ưu tiên phát triển các ngành nghề đáp ứng yêu cầu của CMCN 4.0

Cần tập trung vào việc phát triển các ngành nghề mới, đáp ứng yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, như trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, internet vạn vật, và tự động hóa. Các trường đại học cần chủ động xây dựng chương trình đào tạo mới, đáp ứng yêu cầu của các ngành nghề này. Nhà nước cần hỗ trợ tài chính cho các trường đại học trong việc phát triển các chương trình đào tạo mới.

6.2. Tăng cường hợp tác quốc tế để nâng cao chất lượng đào tạo

Cần tăng cường hợp tác quốc tế với các trường đại học và tổ chức giáo dục hàng đầu trên thế giới để nâng cao chất lượng đào tạo. Các trường đại học cần tham gia vào các chương trình trao đổi sinh viên và giảng viên, đồng thời học hỏi kinh nghiệm của các nước tiên tiến trong lĩnh vực GDĐH. Việc hợp tác quốc tế sẽ giúp các trường đại học Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường lao động.

12/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận, kết cấu LA bao gồm 4 chƣơng Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 2: Một số cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về chính sách đối với đào tạo theo nhu cầu xã hội của các trƣờng đại học Chƣơng 3: Thực trạng chính sách đối với đào tạo theo nhu cầu xã hội của các trƣờng đại học Việt Nam Chƣơng 4: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị hoàn thiện chính sách đối với đào tạo theo nhu cầu xã hội của các trƣờng đại học Việt Nam 9 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án 1. Nghiên cứu nhu cầu xã hội đối với đào tạo đại học và đào tạo đại học theo nhu cầu xã hội Có rất nhiều nghiên cứu liên quan đến GDĐH nói chung và các nội dung khác nhau của phát triển GDĐH đã đƣợc công bố, trong đó có một số nghiên cứu liên quan mật thiết đến NCXH đối với ĐTĐH và ĐTĐH theo NCXH hoặc ĐTĐH đáp ứng NCXH. Nghiên cứu của Gregory A.

Nghiên cứu của Autar S. Nghiên cứu của Bành Tiến Long (2007), “Đào tạo theo nhu cầu xã hội ở Việt Nam: thực trạng và giải pháp” chỉ ra 3 nhóm NCXH cơ bản đối với GDĐT là: “nhu cầu của nhà nƣớc; nhu cầu của DN; nhu cầu của ngƣời học”. Bài báo phân tích “thực trạng hệ thống giáo dục nghề nghiệp xét theo mối quan hệ với ĐT theo NCXH từ đó chỉ ra những thành tựu đã đạt đƣợc, những vấn đề cơ bản cần giải quyết để ĐT theo NCXH”[68]. Nguyễn Thiện Nhân (2008), “Đào tạo theo nhu cầu xã hội - một giải pháp chiến ược đ nâng cao chất ượng và hiệu quả đào tạo hiện nay”, bài báo đề xuất biện pháp thực hiện ĐT theo NCXH: “Thành lập hội đồng trƣờng; DN tham gia xây dựng CTĐT và hỗ trợ trực tiếp quá trình ĐT; ĐT theo đặt hàng của DN; thành lập cơ sở ĐT tại DN; thành lập trung tâm hỗ trợ ĐT và cung ứng nhân lực”[84].

Nghiên cứu của Nguyễn Minh Đƣờng (2008), “Đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội - quan đi m và giải pháp thực hiện” xác định: “NCXH trƣớc hết đƣợc hiểu là nhu cầu nhân lực để phát triển 10 KT-XH của cả nƣớc cũng nhƣ của từng địa phƣơng, từng vùng lãnh thổ và sau đó là nhu cầu của ngƣời lao động đƣợc học tập suốt đời”. Bài báo cho rằng: để ĐT đáp ứng NCXH, “cần phải xây dựng và ban hành chiến lƣợc phát triển nhân lực; thiết lập hệ thống thông tin về thị trƣờng lao động; xây dựng và ban hành hệ thống chuẩn trình độ các ngành ĐT; thiết lập quan hệ nhà trƣờng và DN; cải tiến mục tiêu, nội dung CTĐT; tổ chức ĐT theo mô đun học phần liên thông giữa các trình độ”[37]. Phùng Xuân Nhạ (2009), “Mô hình đào tạo gắn với nhu cầu của doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay”, bài báo phân tích “lợi ích của ĐT gắn với nhu cầu DN, nội dung và cơ chế và các điều kiện cơ bản đảm bảo ĐT gắn với nhu cầu DN”[80]. Phùng Đức Chiến (2008), “Phát tri n nguồn nhân lực chất ượng cao đáp ứng nhu cầu xã hội”, bài báo phân tích “sự hạn chế về chất lƣợng ĐT nhân lực trình độ đại học từ đó đề xuất giải pháp: nhà trƣờng phải thừa nhận DN là khách hàng, xây dựng CTĐT hiệu quả, hỗ trợ từ DN đối với ĐT”[18].

Phan Văn Nhân (2009), “Đào tạo theo nhu cầu xã hội”, bài báo chỉ ra rằng: “NCXH về ĐT, bồi dƣỡng là nhu cầu của cá nhân hay tổ chức về ĐT, bồi dƣỡng”. Bài báo cũng trình bày nội dung, phƣơng pháp xác định nhu cầu ĐT và lập kế hoạch ĐT theo NCXH[80]. Nguyễn Đăng Bằng (2011), “Đào tạo theo nhu cầu xã hội: Nhà trường và doanh nghiệp cần có tiếng nói chung”, bài báo xác định có 3 cách hiểu về ĐT theo NCXH: “Một là, ĐT đúng ngành nghề mà xã hội có nhu cầu, không ĐT thừa, lãng phí; Hai là, ĐT sinh viên ra trƣờng đáp ứng đƣợc yêu cầu về năng lực của nhà tuyển dụng; Bà là, ĐT theo NCXH là ĐT theo đặt hàng của DN, các tổ chức KT-XH”; bài báo phân tích nguyên nhân từ đó đƣa ra một số giải pháp nhằm thực hiện ĐT đáp ứng NCXH: “Chú trọng CTĐT và giảng viên; DN nên đặt hàng cho nhà trƣờng; ngƣời học cần nhận thức là học để làm việc; các trƣờng cần tăng thời gian thực tập nghề và quảng bá thƣơng hiệu đến DN”[3]. Trần Công Chánh (2011), “Các giải pháp quản lý phát tri n đào tạo theo nhu cầu xã hội ở Bạc Liêu”, bài báo chỉ ra rằng: “ĐT theo NCXH bao gồm hai loại hình là ĐT theo nhu cầu thực tế và ĐT theo nhu cầu dự báo”.

Trên cơ sở đó bài báo phân tích: “thực trạng ĐT theo NCXH ở tỉnh Bạc Liêu, chỉ ra những vấn đề bất cập và kiến nghị giải pháp quản lý ĐT theo NCXH ở tỉnh Bạc Liêu”[17]. Phan Minh Hiền (2011), “Phát tri n đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội”, (LATS chuyên ngành quản lý giáo dục (QLGD)), theo tiếp cận QLGD, đã “nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn làm cơ sở đề xuất giải pháp phát triển 11 ĐT nghề đáp ứng NCXH”[52]. Nguyễn Thế Hệ & cộng sự (2011), “Giải pháp phát tri n đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội đội với hình thức vừa làm vừa học khối ngành kinh tế ở Việt Nam”(Đề tài NCKH cấp bộ), đề tài nghiên cứu “một số vấn đề lý luận, thực tiễn từ đó kiến nghị các giải pháp nhằm phát triển ĐT đáp ứng NCXH đối với hình thức vừa làm vừa học khối ngành kinh tế ở Việt Nam”[49]. Ngô Thị Tuyết Mai (2012), “Thúc đẩy nâng cao chất ượng đào tạo đại học đáp ứng nhu cầu xã hội”, bài báo đã phân tích và chỉ ra nguyên nhân của hiện tƣợng chất lƣợng ĐTĐH Việt Nam đáp ứng ở mức thấp NCXH từ đó: “đề xuất một số giải pháp: nâng cao năng lực quản lý của nhà nƣớc và các TĐH; thực hiện công khai, minh bạch và TNGT; khuyến khích hợp tác ĐT và nghiên cứu với DN; tăng cƣờng liên kết TĐH trong nƣớc với các TĐH danh tiếng trên thế giới”[73].

Dự án phát triển GDĐH theo định hƣớng Nghề nghiệp - Ứng dụng (POHE) ở Việt Nam (giai đoạn 2)(2012), “Hướng tới một hệ thống giáo dục đại học đáp ứng tốt hơn nhu cầu của xã hội: Một số nhận định và khuyến nghị dựa trên kết quả thực hiện Dự án Phát tri n GDĐH định hướng Nghề nghiệp - Ứng dụng (POHE) Giai đoạn 1 (2005-2009)”, đã đƣa ra đánh giá về “những tác động của Dự án Phát triển GDĐH định hƣớng Nghề nghiệp - Ứng dụng (POHE) giai đoạn 1 (2005-2009) từ đó đƣa ra những khuyến nghị để thực hiện Giai đoạn 2 của Dự án”. Trong đó, Báo cáo đánh giá: “sự thành công trong đổi mới GDĐH theo định hƣớng nghề nghiệp - ứng dụng cũng nhƣ chỉ ra thách thức đối với việc thực hiện trong giai đoạn 2”; Báo cáo cũng đƣa ra các khuyến nghị CS, trong đó nhấn mạnh: “vấn đề tự chủ đại học phải đƣợc thực hiện nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của sinh viên và thế giới việc làm”[32]. Hồ Cảnh Hạnh (2012), “Quản lý đào tạo theo nhu cầu xã hội”, bài báo chỉ ra rằng: “quản lý ĐT đáp ứng NCXH thực chất là quản lý cung đáp ứng cầu lực lƣợng lao động xã hội về số lƣợng, cơ cấu ngành nghề và chất lƣợng”; bài báo trình bày kinh nghiệm trong và ngoài nƣớc từ đó đề xuất giải pháp: “xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực; đổi mới mô hình và quy trình tổ chức ĐT; hoàn thiện và phát triển CTĐT; phát triển nguồn lực của cơ sở ĐT; nâng cao năng lực dự báo giáo dục; hỗ trợ và đánh giá chất lƣợng việc làm của sinh viên ra trƣờng”[47]. Filiz GÖLPEK & Nöfer Çiftçioglu (2014) với nghiên cứu “Socio-Economic Factors in Demand for Higher Education: Sample of Gaziantep Province” đã chỉ ra rằng các cá nhân có một hình tƣợng KT-XH cao hơn có dự định tiếp nhận GDĐH nhiều hơn những cá nhân có hình tƣợng KT-XH thấp hơn[123].

Nhƣ vậy các nghiên cứu nêu trên đã phân tích và trình bày một số vấn đề lý luận và thực tiễn về NCXH đối với ĐTĐH, ĐTĐH theo NCXH hoặc đáp ứng NCXH, đáp ứng nhu cầu DN; các nghiên cứu thực trạng ĐTĐH đƣợc thực hiện ở cả phạm vi địa phƣơng, vùng cũng nhƣ phạm vi quốc gia từ đó đƣa ra những đánh giá về ƣu điểm và hạn chế của ĐTĐH trong mối quan hệ với NCXH, nhìn chung các nghiên cứu về thực tiễn đánh giá ĐTĐH ở Việt Nam trong thời gian qua đáp ứng NCXH ở mức hạn chế là do nhiều nguyên nhân, từ đó các tác giả đề xuất giải pháp nâng cao chất lƣợng ĐTĐH nhằm đáp ứng NCXH. Các nghiên cứu này có ý nghĩa rất quan trọng giúp LA hình thành cơ sở lý luận cũng nhƣ phân tích, đánh giá thực trạng về các nội dung khác nhau của đào ĐTĐH theo NCXH và CS đối với ĐT theo NCXH của các TĐH Việt Nam. Trong các công trình thuộc nhóm này, CS của nhà nƣớc, bao gồm các CS về GDĐH nói chung cũng nhƣ các CS liên quan đến ĐT theo NCXH nói riêng không phải là trọng tâm nghiên cứu mà chỉ đƣợc đề cập ở mức độ nhất định trong các nội dung liên quan đến khuyến nghị hoặc đề xuất giải pháp. Nghiên cứu chính sách của nhà nước đối với đào tạo đại học theo nhu cầu xã hội Các nghiên cứu liên quan đến CS đối với phát triển hệ thống GDĐH và các nội dung khác nhau của phát triển GDĐH Các nghiên cứu về CS phát triển hệ thống GDĐH Việt Nam; CS phát triển đại học tƣ thục, đại học ngoài công lập, đại học địa phƣơng đƣợc thực hiện theo các tiếp cận khác nhau.

LATS chuyên ngành Kinh tế chính trị của Nguyễn Bá Cần (2009) “Hoàn thiện chính sách phát tri n giáo dục đại học Việt Nam hiện nay”, nghiên cứu các CS chủ yếu là: “CS tăng trƣởng, CS cơ cấu và CS chất lƣợng”, trong đó LA phân tích thực trạng, chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế từ đó đề xuất phƣơng hƣớng, giải pháp hoàn thiện của CS phát triển GDĐH Việt Nam[13]. Lê Thị Kim Dung (2012), “Hoàn thiện pháp luật về giáo dục đại học ở 13 Việt Nam hiện nay” (LATS chuyên ngành Lý luận và Lịch sử nhà nƣớc và pháp luật), đã phân tích: “cơ sở lý luận và thực tiễn từ đó đề xuất phƣơng hƣớng, giải pháp hoàn thiện pháp luật về GDĐH ở Việt Nam”[36].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Chính Sách Đào Tạo Theo Nhu Cầu Xã Hội tại Các Trường Đại Học Việt Nam: Nghiên Cứu & Giải Pháp" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức các trường đại học tại Việt Nam điều chỉnh chương trình đào tạo để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kết nối giữa giáo dục và nhu cầu xã hội, từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm cải thiện chất lượng đào tạo và tăng cường khả năng cạnh tranh cho sinh viên. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc hiểu rõ hơn về chính sách này, bao gồm việc nâng cao cơ hội việc làm cho sinh viên và sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Quyền khởi kiện phái sinh của cổ đông, nơi bàn về quyền lợi của cổ đông trong các công ty cổ phần, hoặc tài liệu Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong kỷ nguyên số, cung cấp cái nhìn về sự chuyển mình của nền kinh tế trong bối cảnh công nghệ số. Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu ảnh hưởng của các nguyên tố vi lượng cũng có thể mang lại những thông tin bổ ích về sự phát triển bền vững trong nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến giáo dục và phát triển kinh tế tại Việt Nam.