Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Gốm sứ Bảo Khánh" do sinh viên Nguyễn Thị Thanh Thảo (Lớp K17KTDND, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Học viện Ngân hàng) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Ngô Thị Thu Hương vào năm 2018.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng với khu vực và thế giới (tiêu biểu như việc tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như TPP), các doanh nghiệp trong nước đứng trước cả thời cơ mở rộng thị trường lẫn áp lực cạnh tranh gay gắt. Làng nghề gốm sứ truyền thống Bát Tràng (Gia Lâm, Hà Nội) những năm gần đây ghi nhận sự phát triển nhanh chóng của các doanh nghiệp kinh doanh đồ gốm sứ mỹ nghệ nhằm đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng trên cả nước.

Đối với loại hình doanh nghiệp thương mại, tiêu thụ hàng hóa là khâu trọng yếu của chu trình sản xuất kinh doanh, quyết định trực tiếp đến tốc độ luân chuyển vốn và khả năng sinh lời. Công ty TNHH Gốm sứ Bảo Khánh là một đơn vị kinh doanh thương mại các mặt hàng gốm sứ Bát Tràng. Để đạt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và kiểm soát tài chính, việc tổ chức một bộ máy kế toán khoa học, đặc biệt là phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh chính xác, có ý nghĩa quyết định đối với công tác quản trị doanh nghiệp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Khóa luận xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Làm rõ những cơ sở lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo quy định hiện hành.
  2. Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Gốm sứ Bảo Khánh; từ đó đánh giá những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại.
  3. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Gốm sứ Bảo Khánh, bao gồm các phần hành:
    • Kế toán doanh thu bán hàng;
    • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu;
    • Kế toán giá vốn hàng bán;
    • Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp;
    • Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính;
    • Kế toán thu nhập khác và chi phí khác;
    • Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN);
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Gốm sứ Bảo Khánh (trụ sở tại Xóm 1, Thôn Giang Cao, Xã Bát Tràng, Huyện Gia Lâm, TP. Hà Nội và Văn phòng đại diện tại TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực tế được thực hiện từ tháng 03/2018 đến tháng 05/2018. Dữ liệu kế toán sử dụng để phân tích là số liệu thực tế trong Quý 01 năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và văn bản quy phạm áp dụng

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam, đồng thời đối chiếu với chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác: Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, nguyên tắc xác định giá trị hợp lý của các giao dịch trao đổi, bán trả chậm và các khoản giảm trừ doanh thu.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định nguyên tắc hạch toán, kết cấu tài khoản và phương pháp lập báo cáo tài chính.
  • Chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế số 15 (IFRS 15) – Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng: Ban hành tháng 05/2014 bởi Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASB), có hiệu lực từ ngày 01/01/2018. Tác giả phân tích mô hình ghi nhận doanh thu 5 bước dựa trên việc chuyển giao quyền kiểm soát (control-based model) thay thế cho mô hình chuyển giao rủi ro và lợi ích kinh tế (risk-and-reward model) của IAS 18 và IAS 11.
  • Các hình thức sổ kế toán: Khóa luận hệ thống hóa lý thuyết 5 hình thức tổ chức sổ kế toán trong doanh nghiệp thương mại gồm: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ – ghi sổ, Nhật ký – Chứng từ, và Kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả áp dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và thu thập dữ liệu kế toán thực địa:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Hệ thống hóa các quy định pháp lý, chuẩn mực kế toán và lý luận chung về tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh giữa quy định lý thuyết của chế độ kế toán và thực tế vận dụng tại doanh nghiệp; đối chiếu giữa chuẩn mực VAS và chuẩn mực quốc tế IFRS 15.
  • Phương pháp quan sát và mô tả: Quan sát trực tiếp quy trình xử lý đơn hàng, lập chứng từ, luân chuyển hồ sơ giữa các bộ phận kinh doanh, kho và kế toán.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập các chứng từ kế toán gốc, trích lục sổ cái, sổ chi tiết và báo cáo tài chính Quý 1/2018 của doanh nghiệp để phân tích.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu sử dụng trong khóa luận gồm:

  • Chứng từ kế toán gốc: Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Giấy đề nghị xuất hàng, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ/Có, Trích sao kê tài khoản ngân hàng Ocean Bank.
  • Sổ kế toán: Sổ Nhật ký chung, Sổ cái và Sổ chi tiết các tài khoản: TK 511, TK 515, TK 632, TK 641, TK 642, TK 821, TK 911, TK 421.
  • Báo cáo tài chính: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Quý 01/2018 của Công ty TNHH Gốm sứ Bảo Khánh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

Chương này tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng và phương pháp kế toán theo chuẩn mực Việt Nam và quốc tế:

  • Bản chất kinh tế: Bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế cho khách hàng để thu về giá trị tiền tệ. Xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh giữa tổng thu nhập thuần và tổng chi phí phát sinh trong một thời kỳ nhất định (bao gồm kết quả từ hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác).
  • Các phương thức bán hàng và thanh toán:
    • Bán buôn: Bán buôn qua kho (giao hàng trực tiếp hoặc chuyển hàng) và bán buôn vận chuyển thẳng (giao hàng trực tiếp hoặc chuyển hàng).
    • Bán lẻ: Bán lẻ thu tiền tập trung, bán lẻ thu tiền trực tiếp, bán lẻ tự phục vụ, bán trả góp, bán hàng tự động và gửi đại lý/ký gửi.
    • Phương thức thanh toán: Thanh toán trực tiếp (tiền mặt, chuyển khoản, hàng đổi hàng) và thanh toán trả chậm.
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng:
Tài khoản Tên gọi Nội dung phản ánh chính
TK 511 Doanh thu bán hàng và CCDV Phản ánh doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ thực hiện trong kỳ; kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911. Không có số dư cuối kỳ.
TK 521 Các khoản giảm trừ doanh thu Tập hợp chiết khấu thương mại (TK 5211), giảm giá hàng bán (TK 5212), hàng bán bị trả lại (TK 5213); kết chuyển giảm trừ vào TK 511 cuối kỳ.
TK 632 Giá vốn hàng bán Phản ánh trị giá vốn hàng xuất bán trong kỳ (xác định theo phương pháp giá thực tế đích danh, FIFO hoặc bình quân gia quyền) và trích lập/hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK.
TK 641 Chi phí bán hàng Chi phí chào hàng, bao bì, vận chuyển, khấu hao TSCĐ phục vụ bán hàng; kết chuyển sang TK 911.
TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí quản lý chung, lương nhân viên văn phòng, dịch vụ mua ngoài; kết chuyển sang TK 911.
TK 515 / TK 635 Doanh thu / Chi phí tài chính Phản ánh lãi tiền gửi, cổ tức, chiết khấu thanh toán, lãi vay, lỗ tỷ giá phát sinh.
TK 711 / TK 811 Thu nhập khác / Chi phí khác Các khoản thu nhập và chi phí không mang tính chất thường xuyên (thanh lý TSCĐ, tiền phạt...).
TK 821 Chi phí thuế TNDN Phản ánh chi phí thuế TNDN hiện hành và hoãn lại phát sinh trong kỳ.
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập và chi phí để xác định lãi/lỗ kết chuyển về TK 421.
  • Tiếp cận Chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế IFRS 15: Trình bày mô hình 5 bước ghi nhận doanh thu từ hợp đồng với khách hàng:
    1. Xác định hợp đồng với khách hàng.
    2. Xác định các nghĩa vụ phải thực hiện (performance obligations) trong hợp đồng.
    3. Xác định giá giao dịch (transaction price).
    4. Phân bổ giá giao dịch cho từng nghĩa vụ thực hiện.
    5. Ghi nhận doanh thu khi (hoặc trong khi) doanh nghiệp hoàn thành từng nghĩa vụ. Tác giả chỉ ra rằng các sửa đổi trong Thông tư 200/2014/TT-BTC (như quy định hoãn ghi nhận doanh thu cho chương trình khách hàng thân thiết, phân bổ doanh thu hàng tặng kèm) là bước tiếp cận sớm của Bộ Tài chính Việt Nam đối với IFRS 15.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Gốm sứ Bảo Khánh

Tổng quan về đơn vị

  • Tên đơn vị: Công ty TNHH Gốm sứ Bảo Khánh (Tên giao dịch: BAO KHANH CERAMIC CO., LTD).
  • Mã số thuế: 0106190054 (Cấp ngày 28/05/2013 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội).
  • Trụ sở: Xóm 1, Thôn Giang Cao, Xã Bát Tràng, Huyện Gia Lâm, TP. Hà Nội.
  • Chi nhánh mở rộng: Ngày 22/02/2017, thành lập Văn phòng đại diện tại TP. Hồ Chí Minh nhằm mở rộng mạng lưới phân phối khu vực phía Nam.
  • Ngành nghề kinh doanh: Thương mại đồ gốm sứ mỹ nghệ, sản phẩm chịu lửa (ấm chén, bộ đồ ăn, bộ đồ thờ, đèn đốt tinh dầu, gốm sứ xây dựng, trang trí nội ngoại thất).

Tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán

  • Bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng, gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 3 bộ phận: Bộ phận Hành chính, Bộ phận Kinh doanh, và Bộ phận Kế toán.
  • Bộ máy kế toán: Gồm 4 vị trí nhân sự chuyên trách:
    • Kế toán tổng hợp: Trích khấu hao TSCĐ, tính lương, tổng hợp số liệu, lập tờ khai thuế và Báo cáo tài chính.
    • Kế toán bán hàng kiêm công nợ: Lập hóa đơn bán hàng, kiểm tra đối chiếu phiếu xuất kho, theo dõi công nợ phải thu của khách hàng và phải trả nhà cung cấp.
    • Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt, lập phiếu thu, phiếu chi, đối chiếu số dư tiền mặt.
    • Thủ kho: Quản lý xuất – nhập kho hàng hóa, lập thẻ kho, kiểm kê hàng tồn định kỳ.

Chính sách kế toán áp dụng

  • Chế độ kế toán: Áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ: Việt Nam Đồng (VND).
  • Phương pháp kế toán thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền.
  • Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
  • Hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung, được thực hiện thông qua phần mềm kế toán MISA.

Thực trạng hạch toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

  • Phương thức bán hàng và thanh toán:
    • Bán buôn: Thực hiện với hệ thống đại lý các tỉnh thành; áp dụng thanh toán ngay bằng chuyển khoản/tiền mặt hoặc bán chịu có thỏa thuận hạn nợ.
    • Bán lẻ: Bán trực tiếp tại cửa hàng hoặc bán hàng online qua website chogombattrang.vn. Khách hàng ngoại tỉnh được vận chuyển qua dịch vụ chuyển phát Viettel Post (giao hàng thu tiền COD) hoặc gửi xe khách, xe tải.
  • Tổ chức hạch toán chứng từ và sổ sách: Khóa luận trích xuất và phân tích cụ thể các chứng từ và sổ cái Quý 1/2018:
    • Doanh thu (TK 511): Ghi nhận căn cứ vào Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho và Giấy đề nghị xuất hàng.
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Căn cứ Phiếu xuất kho, tính theo đơn giá bình quân gia quyền.
    • Chi phí kinh doanh (TK 641, TK 642): Phản ánh chi phí nhân viên, khấu hao, cước phí vận chuyển Viettel Post và các hóa đơn dịch vụ mua ngoài.
    • Doanh thu tài chính (TK 515): Phản ánh lãi tiền gửi phát sinh từ tài khoản ngân hàng Ocean Bank.
    • Chi phí thuế TNDN (TK 821) và Xác định kết quả (TK 911): Kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần, giá vốn và chi phí vào cuối kỳ sang TK 911 để xác định lợi nhuận sau thuế chuyển sang TK 421.

Chương 3: Một số đề xuất, kiến nghị để hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Gốm sứ Bảo Khánh

  • Định hướng phát triển: Trong giai đoạn 5 năm tiếp theo (2018–2023), công ty định hướng mở rộng thị phần gốm sứ Bát Tràng, đẩy mạnh kênh bán lẻ trực tuyến, tối ưu hóa chi nhánh TP. Hồ Chí Minh và nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng.
  • Nguyên tắc hoàn thiện: Đảm bảo tuân thủ đúng Luật Kế toán và Chuẩn mực kế toán Việt Nam, nâng cao tính kịp thời, chính xác của thông tin phục vụ điều hành kinh doanh.
  • Nội dung đề xuất và giải pháp:
    • Hoàn thiện công tác lập, kiểm tra và luân chuyển chứng từ kế toán giữa bộ phận bán hàng, thủ kho và kế toán công nợ để tránh thất lạc hóa đơn, phiếu giao hàng.
    • Tối ưu hóa việc phân loại và theo dõi chi phí bán hàng, chi phí vận chuyển giao hàng COD qua Viettel Post nhằm quản lý chính xác biên lợi nhuận của từng kênh bán buôn và bán lẻ.
    • Khai thác triệt để các phân hệ quản trị trên phần mềm kế toán MISA để tự động hóa khâu đối chiếu công nợ và tính giá vốn xuất kho.
  • Kiến nghị thực hiện:
    • Với cơ quan Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện hướng dẫn chế độ kế toán phù hợp với doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ; tổ chức tập huấn về lộ trình áp dụng chuẩn mực IFRS.
    • Với Ban Giám đốc công ty: Bố trí thêm nguồn lực đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên kế toán; trang bị cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ kết nối dữ liệu giữa trụ sở chính tại Hà Nội và văn phòng đại diện tại TP. Hồ Chí Minh.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã mô tả và phân tích toàn diện thực trạng tổ chức hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại đặc thù ngành thủ công mỹ nghệ làng nghề (gốm sứ Bát Tràng).
  • Minh chứng chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm MISA thông qua hệ thống sổ cái các tài khoản (TK 511, 632, 641, 642, 515, 821, 911, 421) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Quý 1/2018.

Giải pháp và kiến nghị

  • Đề xuất các giải pháp gắn liền với thực tế hoạt động đa kênh của doanh nghiệp: quản lý bán buôn đại lý, bán lẻ tại quầy, bán hàng trực tuyến và giao hàng COD qua đơn vị vận chuyển thứ ba (Viettel Post).
  • Kiến nghị hoàn thiện công tác phân loại chi phí quản lý, chi phí bán hàng và nâng cao hiệu quả quản trị công nợ khách hàng.

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC kết hợp cập nhật kiến thức về chuẩn mực quốc tế mới IFRS 15.
  • Cung cấp tài liệu thực tế về mô hình kế toán áp dụng phần mềm chuyên dụng (MISA) trong các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ tại các làng nghề truyền thống.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu phân tích của khóa luận chỉ giới hạn trong phạm vi Quý 01 năm 2018 tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH Gốm sứ Bảo Khánh), chưa phản ánh trọn vẹn biến động doanh thu - chi phí của cả năm tài chính (đặc biệt là mùa cao điểm lễ, Tết của ngành gốm sứ mỹ nghệ).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu trọn vẹn cả niên độ tài chính; nghiên cứu sâu hơn về tác động và lộ trình áp dụng mô hình ghi nhận doanh thu 5 bước theo IFRS 15 khi doanh nghiệp thương mại mở rộng các hợp đồng bán hàng trả chậm hoặc chương trình khách hàng thân thiết.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ, đặc biệt là các đơn vị kinh doanh hàng gốm sứ mỹ nghệ thủ công.
  • Nội dung giá trị: Khóa luận là tài liệu tham khảo chi tiết về:
    • Phương pháp xây dựng hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ kế toán Nhật ký chung cho doanh nghiệp thương mại áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Cách thức ứng dụng phần mềm MISA vào các phần hành doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
    • Khung lý luận về Chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế IFRS 15 và việc tiếp cận chuẩn mực này trong hệ thống kế toán Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Gốm sứ Bảo Khánh áp dụng chế độ và phương pháp kế toán nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; và tổ chức sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm MISA.

2. Bộ máy kế toán của công ty gồm những vị trí nào và phân công nhiệm vụ ra sao?

Bộ máy kế toán của công ty gồm 4 vị trí:

  1. Kế toán tổng hợp: Trích khấu hao, tính lương, tổng hợp số liệu, lập tờ khai thuế và báo cáo tài chính.
  2. Kế toán bán hàng kiêm công nợ: Lập hóa đơn, kiểm tra phiếu xuất kho, theo dõi công nợ phải thu và phải trả.
  3. Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt, lập phiếu thu, phiếu chi và đối chiếu tồn quỹ.
  4. Thủ kho: Kiểm soát xuất - nhập hàng hóa hàng ngày và quản lý thẻ kho.

3. Doanh nghiệp triển khai các kênh và phương thức bán hàng nào trên thực tế?

Công ty áp dụng phương thức bán buôn (cho các đại lý trên toàn quốc theo hình thức trả ngay hoặc trả chậm) và bán lẻ (bán trực tiếp tại cửa hàng, bán trực tuyến qua website chogombattrang.vn, vận chuyển ngoại tỉnh thu tiền COD qua Viettel Post hoặc gửi xe khách, xe tải).

4. Chuẩn mực IFRS 15 đưa ra mô hình ghi nhận doanh thu như thế nào?

IFRS 15 đưa ra mô hình 5 bước thống nhất: (1) Xác định hợp đồng với khách hàng; (2) Xác định các nghĩa vụ thực hiện trong hợp đồng; (3) Xác định giá giao dịch; (4) Phân bổ giá giao dịch cho từng nghĩa vụ; (5) Ghi nhận doanh thu khi hoàn thành từng nghĩa vụ, dựa trên việc chuyển giao quyền kiểm soát tài sản thay vì chuyển giao rủi ro và lợi ích.

5. Dữ liệu thực tế phân tích trong khóa luận thuộc giai đoạn thời gian nào?

Khóa luận sử dụng số liệu kế toán thực tế phát sinh trong Quý 01 năm 2018 của Công ty TNHH Gốm sứ Bảo Khánh; thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa từ tháng 03/2018 đến tháng 05/2018.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh Thảo đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực quốc tế IFRS 15. Qua việc khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Gốm sứ Bảo Khánh trong Quý 1/2018, công trình đã phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, tổ chức sổ sách Nhật ký chung trên phần mềm MISA và phương pháp hạch toán kết quả kinh doanh. Đồng thời, đề tài đã đưa ra các giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý chứng từ, kiểm soát chi phí bán hàng và nâng cao hiệu quả kế toán tại đơn vị.