Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh đều đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu. Để hiện thực hóa mục tiêu này, doanh nghiệp phải xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp, đáp ứng nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng, trong đó tiêu thụ hàng hóa là khâu trọng yếu. Sau quá trình sản xuất hoặc mua hàng, việc bán hàng giúp doanh nghiệp thu hồi vốn để tái đầu tư. Công tác kế toán bán hàng giữ vai trò điều hành, kiểm soát toàn bộ chu chuyển kinh tế - tài chính, hỗ trợ quản lý doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, các khoản giảm trừ và nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước, từ đó xác định chính xác kết quả kinh doanh.
Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất nhập khẩu Hà Hưng là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thương mại với ngành hàng chủ lực là văn phòng phẩm và đồ dùng học sinh. Do đặc thù khối lượng hàng bán ra lớn, chủng loại sản phẩm đa dạng và tệp khách hàng phân tán, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị phát sinh nhiều bất cập trong quá trình theo dõi, quản lý luân chuyển chứng từ và số liệu. Khóa luận được thực hiện nhằm nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện cho công tác này tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất nhập khẩu Hà Hưng, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Phản ánh thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất nhập khẩu Hà Hưng.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất nhập khẩu Hà Hưng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Sổ sách kế toán và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất nhập khẩu Hà Hưng (Địa chỉ: Số 2 Ngõ 145 Nguyễn Văn Cừ, Phường Ngọc Lâm, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu tổng quan về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty thu thập trong giai đoạn 3 năm (2017, 2018, 2019); số liệu kế toán chi tiết thu thập vào tháng 12 năm 2019. Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 10/08/2020 đến ngày 11/01/2020.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết dựa trên Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (Doanh thu và thu nhập khác), giáo trình kế toán tài chính (Ngô Thế Chi và Trương Thị Thủy, 2010) cùng các quy định hiện hành của Bộ Tài chính:
- Khái niệm: Bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ gắn với phần lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng, đồng thời khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Kế toán bán hàng chịu trách nhiệm phản ánh, theo dõi toàn bộ nghiệp vụ từ lập hóa đơn, ghi sổ chi tiết doanh thu, thuế giá trị gia tăng, giá vốn hàng xuất kho đến lập báo cáo bán hàng.
- Điều kiện ghi nhận doanh thu: Thực hiện theo 5 điều kiện của Chuẩn mực số 14 (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý hoặc kiểm soát; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch).
- Các chỉ tiêu và công thức xác định kết quả kinh doanh:
- Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và CCDV - Các khoản giảm trừ doanh thu
- Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
- Lợi nhuận thuần từ HĐKD = Lợi nhuận gộp + (Doanh thu HĐTC - Chi phí HĐTC) - (Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp)
- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần từ HĐKD + Lợi nhuận khác
- Chi phí thuế TNDN = (Thu nhập chịu thuế trong năm - Trích lập quỹ KH&CN nếu có) x Thuế suất thuế TNDN
- Lợi nhuận sau thuế = Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - Chi phí thuế TNDN hiện hành
- Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho: Khóa luận phân tích 3 phương pháp gồm phương pháp thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ), và phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO). Trong đó, đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ tính bằng công thức:
$$\text{Đơn giá bình quân} = \frac{\text{Giá trị hàng tồn đầu kỳ} + \text{Giá trị hàng nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng hàng tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng hàng nhập trong kỳ}}$$
- Hệ thống tài khoản hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: TK 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV - gồm các tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5118); TK 632 (Giá vốn hàng bán); TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); TK 635 (Chi phí tài chính); TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh - chia thành TK 6421: Chi phí bán hàng và TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp); TK 711 (Thu nhập khác); TK 811 (Chi phí khác); TK 821 (Chi phí thuế TNDN - gồm 8211: Thuế TNDN hiện hành, 8212: Thuế TNDN hoãn lại); TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
Về cơ sở thực tiễn, tác giả tổng hợp kết quả từ 3 công trình khóa luận tiền nhiệm:
- Đề tài của Trần Thu Lâm tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật Tài Lộc: Ứng dụng phần mềm MISA trong quản lý bán hàng, chứng từ luân chuyển tốt nhưng giá vốn hàng bán cao, phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý cho toàn bộ hàng tiêu thụ, chưa xử lý triệt để rủi ro nợ phải trả.
- Đề tài của Bùi Thị Gấm tại Công ty TNHH Thiết bị Giáo dục & Công nghệ Kỹ thuật I800: Áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung, hệ thống luân chuyển chứng từ hợp lý nhưng thiếu chính sách bán hàng tối ưu và chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Đề tài của Hoàng Thị Huyền tại Công ty Cổ phần Thương mại Thiệu Yên (Thanh Hóa): Bộ máy kế toán tinh gọn, ghi nhận doanh thu kịp thời trong ngày nhưng doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn và chưa đưa phần mềm kế toán vào vận hành.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập tài liệu, số liệu từ các báo cáo tài chính, báo cáo lao động, tài sản, nguồn vốn, kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2017 - 2019 của công ty; chứng từ, hóa đơn bán hàng tháng 12/2019; giáo trình, tài liệu tại Thư viện Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh - Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
- Phương pháp phân tích số liệu:
- Phương pháp thống kê: Phân tích số tuyệt đối, số tương đối và tốc độ phát triển bình quân.
- Phương pháp so sánh: Đánh giá sự biến động tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế qua các năm 2017, 2018 và 2019.
- Phương pháp bảng biểu: Tổng hợp và phản ánh trực quan mối quan hệ giữa các chỉ tiêu.
- Phương pháp chuyên môn kế toán:
- Phương pháp chứng từ và kiểm kê: Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ kinh tế phát sinh làm căn cứ ghi sổ.
- Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép: Phản ánh biến động tài sản, nguồn vốn theo các mối quan hệ đối ứng kinh tế.
- Phương pháp tính giá: Sử dụng thước đo tiền tệ xác định giá trị tài sản, hàng hóa mua vào, nhập kho và xuất bán.
- Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán: Lập bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để khái quát thực trạng tài chính.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của khâu tiêu thụ sản phẩm đối với sự tồn tại của doanh nghiệp thương mại. Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất nhập khẩu Hà Hưng với ngành nghề kinh doanh văn phòng phẩm, nêu rõ lý do chọn đề tài nghiên cứu. Thiết lập hệ thống mục tiêu nghiên cứu (mục tiêu chung và 3 mục tiêu cụ thể), xác định đối tượng nghiên cứu là hệ thống sổ sách và chứng từ kế toán liên quan đến bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Xác lập phạm vi nghiên cứu về không gian tại trụ sở công ty tại quận Long Biên, phạm vi thời gian số liệu 3 năm (2017 - 2019) và số liệu chi tiết tháng 12/2019, cùng phạm vi nội dung theo khuôn khổ Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Phần II: Tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương tập trung hệ thống hóa toàn bộ lý luận chuyên ngành về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại:
- Làm rõ các phương thức bán hàng: Bán buôn (qua kho giao trực tiếp hoặc gửi hàng; vận chuyển thẳng giao tay ba hoặc chuyển hàng), bán lẻ (thu tiền trực tiếp, thu tiền tập trung, bán hàng tự phục vụ), bán hàng trả góp/trả chậm, bán hàng đại lý ký gửi, và bán hàng đổi hàng.
- Phân định các phương thức thanh toán: Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt qua tài khoản ngân hàng.
- Trình bày chi tiết nguyên tắc ghi nhận doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác và thuế thu nhập doanh nghiệp theo chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC, chuẩn hóa thông qua 11 sơ đồ hạch toán kế toán.
- Đánh giá tổng quan 3 công trình nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp thực hiện tại các doanh nghiệp thương mại khác nhau nhằm rút ra bài học kinh nghiệm về tổ chức bộ máy, sử dụng chứng từ và áp dụng phần mềm kế toán.
- Trình bày hệ thống 3 nhóm phương pháp nghiên cứu gồm: Thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp; Phân tích dữ liệu kinh tế (thống kê, so sánh, bảng biểu); và Bốn phương pháp chuyên môn kế toán đặc thù.
Phần III: Kết quả nghiên cứu
Nội dung chương phản ánh toàn bộ kết quả khảo sát thực tế và phân tích chuyên môn tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất nhập khẩu Hà Hưng:
- Khái quát đặc điểm địa bàn nghiên cứu: Lịch sử hình thành, ngành nghề kinh doanh văn phòng phẩm và đồ dùng học sinh, sơ đồ bộ máy quản lý và tổ chức bộ máy kế toán. Đánh giá nguồn lực của công ty qua 3 bảng số liệu tổng hợp giai đoạn 2017 - 2019: Tình hình lao động (Bảng 3.1), tình hình biến động tài sản và nguồn vốn (Bảng 3.2), và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Bảng 3.3).
- Thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:
- Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán MISA.NET để xử lý các phân hệ: Bán hàng, Thuế GTGT, Phiếu thu, Chứng từ ghi nợ, Giá vốn và Doanh thu hoạt động tài chính.
- Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ gốc thực tế phát sinh tại đơn vị, bao gồm: Phiếu xuất kho số XK 212/19 (trang 64), Phiếu xuất kho số XK 222/19 (trang 67), Giấy báo Có của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển (trang 69), cùng các hóa đơn GTGT bán hàng.
- Phân tích quy trình ghi sổ kế toán thông qua hệ thống sổ sách thực tế: Sổ Nhật ký chung năm 2019, Sổ Cái TK 632 (Giá vốn hàng bán), Sổ Cái TK 635 (Chi phí tài chính), Sổ Cái TK 811 (Chi phí khác) và Sổ Nhật ký chung TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
- Đánh giá thực trạng: Nêu rõ những mặt tích cực đạt được trong việc áp dụng tin học hóa qua phần mềm MISA.NET, quy trình lập hóa đơn, quản lý kho và hạch toán doanh thu, giá vốn; đồng thời chỉ ra các nhược điểm, tồn tại trong việc luân chuyển chứng từ, quản lý công nợ khách hàng và phân bổ chi phí.
- Đề xuất giải pháp: Xây dựng nhóm giải pháp thực tế nhằm khắc phục các nhược điểm đã chỉ ra, hoàn thiện tổ chức hạch toán chứng từ, quản trị bán hàng và xác định chính xác kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Phần IV: Kết luận
Tổng kết lại các nội dung nghiên cứu chính đã hoàn thành trong khóa luận. Khẳng định đề tài đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, mô tả trung thực thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất nhập khẩu Hà Hưng, đồng thời đưa ra các đề xuất có tính khả thi đối với doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ quy trình kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong môi trường doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC kết hợp phần mềm kế toán.
Dưới đây là bảng tổng hợp danh mục tài khoản kế toán chủ yếu được nghiên cứu và áp dụng trong công tác hạch toán tại doanh nghiệp:
| Số hiệu TK |
Tên tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC |
Nội dung phản ánh kinh tế tại doanh nghiệp |
| TK 511 |
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
Phản ánh doanh thu bán văn phòng phẩm, đồ dùng học sinh (chi tiết TK 5111, 5112, 5113, 5118) và các khoản giảm trừ |
| TK 632 |
Giá vốn hàng bán |
Phản ánh giá trị xuất kho thực tế của hàng hóa tiêu thụ trong kỳ |
| TK 515 |
Doanh thu hoạt động tài chính |
Phản ánh lãi tiền gửi ngân hàng, chiết khấu thanh toán được hưởng |
| TK 635 |
Chi phí tài chính |
Phản ánh lãi tiền vay, chiết khấu thanh toán cho người mua |
| TK 642 |
Chi phí quản lý kinh doanh |
Tập hợp chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) |
| TK 711 |
Thu nhập khác |
Phản ánh các khoản thu không thường xuyên ngoài hoạt động kinh doanh |
| TK 811 |
Chi phí khác |
Phản ánh các khoản chi phí thanh lý, tiền phạt, chi phí bất thường |
| TK 821 |
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp |
Phản ánh chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211) và hoãn lại (TK 8212) |
| TK 911 |
Xác định kết quả kinh doanh |
Tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập và chi phí để kết chuyển lãi/lỗ sang TK 421 |
Các kết quả và đóng góp thực tiễn của khóa luận:
- Mô tả toàn diện quy trình ứng dụng phần mềm MISA.NET trong xử lý tự động nghiệp vụ kế toán bán hàng: Quy trình lập báo giá, đơn đặt hàng, xuất hóa đơn GTGT, tự động ghi nhận phiếu thu, hạch toán chứng từ ghi nợ và tính toán giá vốn hàng xuất bán.
- Khảo sát và đưa ra các minh chứng số liệu thông qua các mẫu chứng từ và sổ kế toán phát sinh trong tháng 12/2019 (Phiếu xuất kho XK 212/19, XK 222/19, Giấy báo Có Ngân hàng Đầu tư và Phát triển, Sổ Cái TK 632, 635, 811 và Sổ Nhật ký chung TK 911).
- Đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ thực trạng của công ty nhằm hoàn thiện việc lập và luân chuyển chứng từ ban đầu, chuẩn hóa quy trình phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý kinh doanh và tối ưu hóa quản lý nợ phải thu trong khâu tiêu thụ.
- So với các nghiên cứu trước (như đề tài của Hoàng Thị Huyền khi doanh nghiệp chưa tin học hóa hoặc đề tài của Bùi Thị Gấm chưa tối ưu hóa hạch toán dự phòng), khóa luận đã phân tích cụ thể mô hình doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ vận hành hoàn chỉnh phân hệ bán hàng trên phần mềm kế toán MISA.NET theo khuôn khổ Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu được tác giả công bố:
- Giới hạn về phạm vi thời gian dữ liệu: Các phân tích chuyên sâu về sổ sách, hóa đơn và nghiệp vụ kế toán chi tiết chỉ tập trung phản ánh trong phạm vi số liệu của tháng 12 năm 2019, chưa bao quát đầy đủ sự biến động nghiệp vụ kế toán qua các tháng hoặc các quý khác trong niên độ kế toán.
- Giới hạn về đối tượng hạch toán: Đề tài tập trung nghiên cứu tại một doanh nghiệp thương mại kinh doanh mặt hàng văn phòng phẩm, quy mô nhỏ và vừa áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; do đó các nội dung hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm hay hạch toán bất động sản đầu tư chỉ dừng lại ở phạm vi lý thuyết, không có dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp.
- Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chu kỳ hạch toán trong trọn vẹn cả năm tài chính, phân tích sâu hơn về công tác lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho văn phòng phẩm, quản lý rủi ro nợ khó đòi và so sánh hiệu quả hạch toán giữa các phần mềm kế toán khác nhau.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp thương mại.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang vận hành hệ thống kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trên phần mềm kế toán MISA.NET.
- Các nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Hệ thống 11 sơ đồ hạch toán tài khoản kế toán chuẩn hóa từ doanh thu, giá vốn, chi phí đến xác định kết quả kinh doanh.
- Mô tả quy trình xử lý nghiệp vụ bán hàng thực tế trên phần mềm MISA.NET gắn liền với hệ thống mẫu chứng từ (phiếu xuất kho, giấy báo có) và mẫu sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản 632, 635, 811, 911).
- Phương pháp thu thập và phân tích các chỉ tiêu phản ánh thực trạng tài chính, lao động giai đoạn 3 năm liên tiếp (2017 - 2019) tại doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất nhập khẩu Hà Hưng kinh doanh mặt hàng gì và áp dụng chế độ kế toán nào?
Công ty hoạt động thương mại trong lĩnh vực phân phối văn phòng phẩm và đồ dùng học sinh. Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
2. Công cụ phần mềm nào được công ty sử dụng để thực hiện công tác kế toán bán hàng?
Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất nhập khẩu Hà Hưng sử dụng phần mềm kế toán MISA.NET để quản trị quy trình bán hàng, hạch toán thuế GTGT, theo dõi phiếu thu, chứng từ ghi nợ, xác định giá vốn hàng bán và doanh thu tài chính.
3. Khóa luận sử dụng các phương pháp chuyên môn kế toán nào để giải quyết nội dung nghiên cứu?
Tác giả áp dụng 4 phương pháp kế toán chuyên môn cơ bản gồm: Phương pháp chứng từ và kiểm kê; Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép; Phương pháp tính giá; và Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán.
4. Dữ liệu kế toán chi tiết trong khóa luận được thu thập trong khoảng thời gian nào?
Số liệu tổng quan về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được thu thập trong 3 năm (2017, 2018, 2019); trong khi các chứng từ, hóa đơn và sổ kế toán chi tiết được thu thập trong tháng 12 năm 2019.
5. Tài khoản nào được sử dụng để tập hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong khóa luận?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp sử dụng Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), bao gồm 2 tài khoản cấp hai: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) để tập hợp và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh vào TK 911.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Gấm đã phản ánh một cách có hệ thống cơ sở lý thuyết và thực tiễn công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất nhập khẩu Hà Hưng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua việc phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2017 - 2019 và nghiệp vụ phát sinh tháng 12/2019 trên phần mềm MISA.NET, nghiên cứu đã làm rõ thực trạng luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán và đánh giá ưu nhược điểm trong khâu tiêu thụ văn phòng phẩm. Các giải pháp được tác giả đề xuất bám sát đặc điểm tổ chức của đơn vị, có giá trị đóng góp vào việc hoàn thiện quản lý chi phí, công nợ và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại.