Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đòi hỏi tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm cao về kết quả tài chính. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và thương mại, khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển. Quá trình bán hàng là giai đoạn cuối cùng của chu kỳ sản xuất kinh doanh, thực hiện việc chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật (thành phẩm, hàng hóa) sang hình thái tiền tệ hoặc các khoản phải thu. Việc quản lý và hạch toán chính xác quá trình tiêu thụ giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh, bù đắp chi phí phát sinh, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước và xác định chính xác lợi nhuận đạt được.

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán trong việc cung cấp thông tin quản trị và kiểm soát dòng tiền từ hoạt động tiêu thụ, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về thực trạng kế toán bán hàng tại một doanh nghiệp sản xuất và thương mại bao bì cụ thể trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu quy trình công việc thực tế của kế toán bán hàng thông qua cách thức vận hành, hệ thống chứng từ và sổ sách liên quan; từ đó đưa ra nhận xét, kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và khung pháp lý hiện hành về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp.
    • Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức bộ máy kế toán cùng quy trình hạch toán nghiệp vụ bán hàng tại đơn vị thực tập.
    • Đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn để đánh giá các ưu điểm, tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Phú Hòa Phát.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính - Kế toán, Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Phú Hòa Phát (địa chỉ: Số 269/72, đường Nguyễn Thị Minh Khai, khu 09, phường Phú Hòa, TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu, chứng từ và sổ sách kế toán liên quan đến nghiệp vụ bán hàng phát sinh trong Quý 4 năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý, các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:

  • Khung pháp lý về kế toán: Luật Kế toán năm 2003 (hiệu lực từ 01/01/2004); Nghị định số 129/2004/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong lĩnh vực kinh doanh; Nghị định số 105/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập. Trong đó, tác giả tập trung trích dẫn các quy định về chứng từ điện tử (Điều 17) và quy tắc lập, lưu trữ chứng từ kế toán.
  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS):
    • VAS 01 - Chuẩn mực chung: Ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC, làm nền tảng cho việc tuân thủ các nguyên tắc kế toán cơ bản như cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc thận trọng.
    • VAS 02 - Hàng tồn kho: Hướng dẫn các phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho, trọng tâm là phương pháp bình quân gia quyền.
    • VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác: Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC, quy định điều kiện và thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện bắt buộc), nguyên tắc xác định giá trị hợp lý sau khi trừ các khoản giảm trừ doanh thu.
    • VAS 21 - Trình bày báo cáo tài chính.
  • Chế độ kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp (thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 244/2009/TT-BTC); tập trung vào nguyên tắc hạch toán Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu: 5211 - Chiết khấu thương mại, 5212 - Hàng bán bị trả lại, 5213 - Giảm giá hàng bán).
  • Quy định về thuế và hóa đơn: Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 (sửa đổi, bổ sung năm 2013); Nghị định số 209/2013/NĐ-CP; Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT; Thông tư số 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về hóa đơn điện tử; Thông tư số 78/2021/TT-BTC và Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (quy định xử lý hóa đơn điện tử có sai sót theo Điều 19).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp luận: Tổng hợp và hệ thống hóa lý thuyết về kế toán bán hàng, doanh thu, giá vốn và các khoản giảm trừ doanh thu theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Thu thập các tài liệu sơ cấp từ thực tế doanh nghiệp như hóa đơn GTGT, hóa đơn điện tử, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo có, bảng kê thanh toán; tiến hành phân loại, tính toán và xử lý số liệu kế toán.
  • Phương pháp mô tả: Mô tả chi tiết sơ đồ tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ các vị trí trong phòng kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng (thu tiền ngay và bán chịu) và quy trình kiểm soát nội bộ.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu việc vận dụng chế độ kế toán, phương pháp hạch toán giữa lý thuyết chuẩn mực với thực tế thực hiện tại công ty để phát hiện sự tương thích và các điểm cần hoàn thiện.

Nguồn dữ liệu sử dụng là hệ thống chứng từ gốc, sổ Nhật ký chung, Sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản liên quan đến bán hàng (TK 511, TK 632, TK 131, TK 111, TK 112, TK 3331) được trích xuất từ phần mềm kế toán và bảng tính Excel trong Quý 4 năm 2021 của Công ty TNHH SX TM DV Phú Hòa Phát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng

Chương này tập trung trình bày các khái niệm cơ bản, vai trò của công tác bán hàng và kế toán bán hàng trong hoạt động kinh doanh:

  • Bản chất của kế toán bán hàng: Là quá trình thu thập, xử lý chứng từ (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu...) để phản ánh doanh thu, giá vốn, xác định kết quả kinh doanh và sự luân chuyển dòng tiền trong kỳ.
  • Các chỉ tiêu kế toán cơ bản:
    • Khái niệm hàng hóa, thành phẩm và thủ tục ghi nhận nhập kho qua "Phiếu ghi nhận sản phẩm".
    • Doanh thu bán hàng và nguyên tắc ghi nhận theo cơ sở dồn tích, phù hợp và thận trọng; điều kiện chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm/hàng hóa cho người mua.
    • Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá vốn của hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ; quy tắc hạch toán trên TK 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Các khoản giảm trừ doanh thu: Quy tắc lập chứng từ và theo dõi chi tiết đối với chiết khấu thương mại (TK 5211), hàng bán bị trả lại (TK 5212 - ghi nhận đồng thời giảm doanh thu và giảm giá vốn), giảm giá hàng bán (TK 5213).
  • Khung pháp lý và quy định về hóa đơn: Trình bày chi tiết các văn bản Luật Kế toán, hệ thống chuẩn mực VAS (VAS 01, VAS 02, VAS 14, VAS 21), Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, Luật Thuế GTGT và các quy định chuyển đổi hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo Thông tư 78/2021/TT-BTC và Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Phú Hòa Phát

Chương 2 phản ánh toàn diện thực tế tổ chức sản xuất kinh doanh và hạch toán kế toán tại công ty qua các nội dung:

1. Khái quát về doanh nghiệp:

  • Tên đơn vị: Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Phú Hòa Phát.
  • Mã số thuế: 3702724270; Người đại diện pháp luật: Nguyễn Hương Ngọc Loan.
  • Ngày thành lập: 28/11/2018; Vốn điều lệ: 5.000.000.000 VNĐ.
  • Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất, buôn bán các sản phẩm từ giấy và bìa (các loại thùng giấy carton phục vụ đóng gói gia dụng, mua sắm trực tuyến); hoạt động bổ trợ gồm gia công ép nhựa (sản phẩm từ plastic) và cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ tại khu vực TP. Thủ Dầu Một và tỉnh Bình Dương.
  • Cơ cấu bộ máy quản lý: Gồm Giám đốc điều hành trực tiếp các bộ phận: Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Nhân sự và Bộ phận Thu mua.

2. Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Kế toán gồm 06 nhân sự, vận hành theo mô hình tập trung và tuân thủ nguyên tắc bất kiêm nhiệm:

Họ và tên Chức danh Nhiệm vụ chính
Nguyễn Thị Kim Ngọc Kế toán trưởng Quản lý, điều hành toàn bộ công tác kế toán - tài chính, lập BCTC, tham mưu Ban Giám đốc về kế hoạch tài chính, giá thành và quản trị vốn.
Trần Bảo Vy Kế toán bán hàng Tiếp nhận đơn hàng, đối chiếu hàng tồn kho với thủ kho, lập mã khách hàng, theo dõi hợp đồng, xuất hóa đơn điện tử, hạch toán doanh thu và giá vốn, đề xuất giá bán.
Nguyễn Thị Mỹ Xuyên Kế toán công nợ Theo dõi công nợ phải thu, phải trả; tính tuổi nợ; lập bảng đối chiếu công nợ chi tiết từng khách hàng định kỳ cuối tháng; đôn đốc thu hồi nợ.
Nguyễn Ngọc Anh Kế toán kho Theo dõi nhập - xuất - tồn kho thành phẩm, vật tư; tính giá thành nhập kho; định kỳ đối chiếu số lượng thực tế với sổ sách vào cuối tháng.
Ngô Thị Cẩm Kế toán tiền lương Theo dõi chấm công, tính lương, lập bảng lương, trích nộp các khoản bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) theo quy định hiện hành.
Hoàng Thị Loan Thủ quỹ Quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện thu - chi dựa trên phiếu hợp lệ, ghi sổ quỹ tiền mặt, đối chiếu tồn quỹ cuối ngày.

3. Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:

  • Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
  • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung (trình tự: Chứng từ gốc $\rightarrow$ Sổ Nhật ký chung & Sổ chi tiết $\rightarrow$ Sổ Cái $\rightarrow$ Bảng cân đối số phát sinh $\rightarrow$ Báo cáo tài chính).
  • Công cụ xử lý: Ứng dụng phần mềm kế toán ACC2K kết hợp bảng tính Microsoft Excel.
  • Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ); Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12 hàng năm.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; xác định giá trị hàng xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền cuối kỳ; ghi nhận hàng tồn kho theo giá mua thực tế trên hóa đơn.
  • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính:
    • Nhà xưởng và văn phòng: 5 – 50 năm
    • Máy móc thiết bị: 2 – 15 năm
    • Phương tiện vận tải: 4 – 10 năm
    • Thiết bị văn phòng: 2 – 10 năm

4. Quy trình kế toán bán hàng và kiểm soát nội bộ: Khóa luận mô tả 5 bước kiểm soát bán hàng tại đơn vị: (1) Phê chuẩn bán chịu dựa trên hạn mức nợ $\rightarrow$ (2) Lập lệnh bán hàng $\rightarrow$ (3) Kế toán kho xuất hàng kèm kiểm tra của bảo vệ $\rightarrow$ (4) Gửi hàng và ký nhận $\rightarrow$ (5) Kế toán bán hàng lập hóa đơn điện tử, đối chiếu bảng báo giá và ghi nhận sổ sách. Kế toán bán hàng có quyền hạn đề xuất điều chỉnh chính sách bán hàng và biểu giá sản phẩm với Kế toán trưởng và Giám đốc.

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

Căn cứ vào mục lục và định hướng hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại công ty, nội dung chương 3 tập trung vào:

  • Đánh giá sự cần thiết và các yêu cầu mang tính nguyên tắc nhằm hoàn thiện quy trình kế toán bán hàng tại Công ty TNHH SX TM DV Phú Hòa Phát.
  • Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy kế toán: Tăng cường phối hợp thông tin giữa bộ phận bán hàng, kế toán công nợ và thủ kho; nâng cao tính tự động hóa khi tích hợp dữ liệu phần mềm ACC2K.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ kế toán bán hàng: Chuẩn hóa quy trình lập, xử lý hóa đơn điện tử theo quy định mới; tối ưu hóa quy trình theo dõi nợ phải thu và trích lập dự phòng nợ khó đòi; kiểm soát chặt chẽ các khoản chiết khấu, giảm giá và hàng bán bị trả lại.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả cụ thể từ thực tế công tác kế toán bán hàng tại doanh nghiệp:

Nội dung hạch toán Chính sách và phương pháp thực tế tại đơn vị
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung (ghi chép đồng thời Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ chi tiết)
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho Phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá xuất kho Phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Phương pháp trích khấu hao TSCĐ Phương pháp đường thẳng theo khung thời gian quy định
Công cụ hạch toán kế toán Phần mềm kế toán ACC2K kết hợp bảng tính Microsoft Excel
Tổ chức phân công nhân sự 06 nhân sự chuyên trách, phân định rõ ràng giữa kế toán bán hàng, công nợ, kho, lương, quỹ

Đóng góp của khóa luận được tác giả thể hiện qua các điểm:

  • Cung cấp bức tranh thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ và cách thức vận hành phân hệ kế toán bán hàng tại một doanh nghiệp sản xuất và gia công bao bì giấy carton.
  • Minh họa rõ ràng việc áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung và cách thức kết hợp giữa phần mềm chuyên dụng (ACC2K) với bảng tính Excel nhằm đảm bảo tính kịp thời trong ghi nhận doanh thu và giá vốn.
  • Đề xuất các giải pháp mang tính thực tế xuất phát từ quy mô và mô hình tổ chức của doanh nghiệp, giúp ban lãnh đạo công ty có thêm cơ sở điều chỉnh công tác quản trị công nợ và kiểm soát bán hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi khảo sát:

  • Hạn chế về dữ liệu và thời gian: Dữ liệu kế toán phục vụ phân tích thực trạng chỉ giới hạn trong Quý 4 năm 2021, chưa phản ánh được biến động doanh thu, giá vốn và kết quả kinh doanh của cả niên độ tài chính trọn vẹn.
  • Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung chuyên sâu vào phân hệ kế toán bán hàng và các mối liên hệ công nợ liên quan, chưa đi sâu vào toàn bộ quy trình xác định kết quả kinh doanh tổng thể (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu tài chính) hay công tác quyết toán thuế TNDN cuối năm.
  • Hạn chế từ tác giả: Tác giả tự nhìn nhận kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn ở mức độ sinh viên thực tập nên việc đánh giá các chính sách tài chính vĩ mô của doanh nghiệp còn mang tính khái quát.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng việc khảo sát số liệu sang chu kỳ nhiều năm tài chính để đánh giá toàn diện tốc độ luân chuyển hàng tồn kho, hiệu quả thu hồi nợ bán hàng và phân tích chi tiết quy trình tính giá thành sản phẩm thùng carton phục vụ trực tiếp cho việc xác định giá vốn hàng bán.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính: Là tài liệu tham khảo trực quan về cấu trúc một bài khóa luận tốt nghiệp chuyên đề kế toán bán hàng; tham khảo cách trình bày hệ thống chứng từ, sơ đồ hạch toán theo hình thức Nhật ký chung và cách mô tả nhiệm vụ của từng chức danh kế toán trong doanh nghiệp.
  • Người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp sản xuất - thương mại vừa và nhỏ: Có thể tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán 6 vị trí theo nguyên tắc bất kiêm nhiệm, quy trình 5 bước kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và phương thức quản lý chứng từ bán hàng thu tiền mặt/bán chịu kết hợp phần mềm ACC2K.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty TNHH SX TM DV Phú Hòa Phát áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.

2. Công ty áp dụng phương pháp nào để hạch toán hàng tồn kho và tính giá trị hàng xuất kho?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi, hạch toán hàng tồn kho và tính giá trị thành phẩm, hàng hóa xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.

3. Khung thời gian trích khấu hao tài sản cố định hữu hình của công ty được quy định ra sao?
Công ty trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng với các khung thời gian ước tính: Nhà xưởng và văn phòng từ 5 – 50 năm; Máy móc thiết bị từ 2 – 15 năm; Phương tiện vận tải từ 4 – 10 năm; Thiết bị văn phòng từ 2 – 10 năm.

4. Bộ máy kế toán của công ty gồm bao nhiêu vị trí và do ai phụ trách phân hệ kế toán bán hàng?
Phòng Kế toán của công ty gồm 06 nhân sự: Kế toán trưởng (Nguyễn Thị Kim Ngọc), Kế toán bán hàng (Trần Bảo Vy), Kế toán công nợ (Nguyễn Thị Mỹ Xuyên), Kế toán kho (Nguyễn Ngọc Anh), Kế toán tiền lương (Ngô Thị Cẩm) và Thủ quỹ (Hoàng Thị Loan).

5. Công ty sử dụng công cụ phần mềm nào để hỗ trợ công tác kế toán?
Công ty xử lý các nghiệp vụ kế toán thông qua phần mềm kế toán ACC2K kết hợp với bảng tính Microsoft Excel.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Huỳnh Như đã phản ánh có hệ thống cơ sở lý luận về kế toán bán hàng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán liên quan. Tác phẩm mô tả chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy kế toán 6 nhân sự, chính sách hạch toán doanh thu - giá vốn, cũng như quy trình kiểm soát nội bộ và luân chuyển chứng từ bán hàng tại Công ty TNHH SX TM DV Phú Hòa Phát trong Quý 4 năm 2021. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng dựa trên việc đối chiếu giữa lý luận với thực tiễn hoạt động của một doanh nghiệp sản xuất bao bì giấy quy mô vừa và nhỏ.