Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp thương mại giữ vai trò cầu nối trung gian trong lưu thông hàng hóa của nền kinh tế quốc dân thông qua chu kỳ kinh doanh khép kín: mua hàng – dự trữ – bán hàng. Trong chu kỳ này, bán hàng và xác định kết quả bán hàng là khâu cuối cùng, quyết định trực tiếp đến quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái hàng hóa sang hình thái tiền tệ hoặc các khoản phải thu. Đẩy nhanh tiến độ tiêu thụ đồng nghĩa với việc rút ngắn chu kỳ kinh doanh, tăng tốc độ luân chuyển vốn và nâng cao hiệu quả sinh lời. Tổ chức hợp lý công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là cơ sở pháp lý và nghiệp vụ giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhằm tái sản xuất giản đơn cũng như tái sản xuất mở rộng, đồng thời cung cấp thông tin tài chính chuẩn xác phục vụ công tác quản trị nội bộ và nghĩa vụ với Nhà nước.

Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Gốm sứ Nam Khánh là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại các mặt hàng gốm sứ và thủy tinh tại Hà Nội. Sản phẩm chủ lực bao gồm gốm gia dụng và đồ thờ cúng. Xuất phát từ tầm quan trọng của hạch toán tiêu thụ đối với sự tồn tại của đơn vị, tác giả Lã Thị Thu Hà đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Gốm sứ Nam Khánh".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Phản ánh thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Gốm sứ Nam Khánh, qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
    • Phản ánh trung thực, chi tiết thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Gốm sứ Nam Khánh.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Gốm sứ Nam Khánh, trọng tâm là hoạt động bán hàng, hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán và quy trình hạch toán kế toán liên quan.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Gốm sứ Nam Khánh (trụ sở tại Lô A7-A8 khu sản xuất làng nghề tập trung Bát Tràng, xã Bát Tràng, huyện Gia Lâm, Hà Nội).
    • Thời gian: Số liệu tổng quan về tình hình tài chính và lao động của công ty thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2017 đến 2019; số liệu hạch toán thực tế về nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả nghiên cứu chuyên sâu vào tháng 11 năm 2020.
    • Nội dung: Nghiên cứu chuyên sâu về quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh và xác định kết quả hoạt động bán hàng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận dựa trên các giáo trình và công trình chuyên khảo về kế toán tài chính, tiêu biểu là quan điểm của Ngô Thế Chi và Trương Thị Thủy (2010), cùng Mai Thanh Quế (2013). Theo các tác giả, bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế cho khách hàng, đồng thời doanh nghiệp nhận được tiền hoặc quyền đòi tiền. Kết quả hoạt động bán hàng là biểu hiện chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong một kỳ kế toán nhất định.

Khung pháp lý được áp dụng xuyên suốt khóa luận là Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Tác giả tổng hợp 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo quy định:

  1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua.
  2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
  3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
  4. Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
  5. Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC bao gồm:

  • Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (với các tài khoản cấp hai: TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác).
  • Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán.
  • Tài khoản 6421 – Chi phí bán hàng (tập hợp chi phí nhân viên, khấu hao, vật liệu, dịch vụ mua ngoài phục vụ khâu bán hàng).
  • Tài khoản 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (tập hợp chi phí nhân viên quản lý, văn phòng phẩm, khấu hao TSCĐ, thuế, phí, dự phòng nợ phải thu khó đòi).
  • Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

Về phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho, khóa luận hệ thống hóa 4 phương pháp lý thuyết:

  1. Phương pháp bình quân gia quyền (gồm: bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân sau mỗi lần nhập xuất, bình quân cuối kỳ trước).
  2. Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO).
  3. Phương pháp thực tế đích danh.
  4. Phương pháp giá bán lẻ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017–2019, các hợp đồng mua bán, phiếu báo giá, phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng, bảng tính lương và hệ thống sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản liên quan.
    • Dữ liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ tại các phòng ban; phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng và các nhân viên kế toán về phương thức bán hàng, chính sách tín dụng và quy trình hạch toán trên máy tính.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để lập bảng tính, tổng hợp số liệu và phân tích các chỉ tiêu tài chính.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp thống kê mô tả: Phản ánh quy mô tài sản, nguồn vốn và cơ cấu tổ chức bộ máy.
    • Phương pháp so sánh: Áp dụng so sánh tuyệt đối và tương đối nhằm đánh giá xu hướng biến động của doanh thu, chi phí, tài sản, nguồn vốn và nhân sự qua các năm.

Bên cạnh đó, tác giả tổng quan thực tiễn thông qua việc tham khảo các đề tài khóa luận trước đó tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam: Hoàng Thị Linh (2018) nghiên cứu tại Công ty TNHH Cơ khí Nội thất Đức Hà; Tạ Ngọc Hà (2018) nghiên cứu tại Công ty TNHH Công nghệ và Môi trường An Thy; Nguyễn Thị Minh Hoàn (2019) nghiên cứu tại Công ty CP Nội thất OAZ Việt Nam.


Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Phần mở đầu nêu rõ sự cần thiết của việc hoàn thiện công tác kế toán bán hàng trong bối cảnh các doanh nghiệp thương mại phải tối ưu hóa chu kỳ luân chuyển vốn. Tác giả xác định rõ mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu cả về không gian, thời gian và nội dung chuyên môn.

Phần II: Tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương này hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về bán hàng, doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đồng thời, chương trình bày các phương thức bán hàng (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng, bán lẻ thu tiền tập trung, bán lẻ không thu tiền tập trung, ký gửi đại lý), các phương thức thanh toán, hệ thống mẫu biểu sổ sách (Sổ nhật ký bán hàng mẫu S03a4-DNN, Sổ chi tiết bán hàng mẫu S16-DNN) và các phương pháp nghiên cứu được áp dụng.

Phần III: Kết quả nghiên cứu

Đây là chương nội dung trọng tâm của khóa luận, gồm 3 phần lớn:

  1. Tổng quan về Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Gốm sứ Nam Khánh: Giới thiệu quá trình hình thành từ năm 2015, cơ cấu tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng (Giám đốc, Bộ phận kinh doanh, Bộ phận tài chính - kế toán, Bộ phận nhân sự), cơ cấu bộ máy kế toán gồm 4 nhân sự kế toán và 1 thủ quỹ, tình hình tài chính và cơ cấu lao động giai đoạn 2017–2019.
  2. Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty: Mô tả chi tiết danh mục hàng hóa, nhóm khách hàng chính, phương thức bán hàng buôn là chủ đạo, phương thức giao nhận và thanh toán. Trình bày chi tiết sơ đồ luân chuyển chứng từ 7 bước từ khâu báo giá đến giao hàng và hạch toán; phân tích phương pháp hạch toán các tài khoản TK 511, TK 632, TK 6421, TK 6422 và xác định kết quả kinh doanh qua tài khoản TK 911 kèm chứng từ trích lục thực tế phát sinh trong tháng 11/2020.
  3. Nhận xét và giải pháp: Đưa ra các đánh giá khách quan về ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán tại đơn vị và đề xuất định hướng xử lý.

Phần IV: Kết luận và kiến nghị

Tác giả tóm tắt toàn bộ kết quả khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Gốm sứ Nam Khánh, nhấn mạnh vai trò của kế toán tiêu thụ hàng hóa và đưa ra kiến nghị hoàn thiện hệ thống kế toán cũng như quản lý kinh doanh.


Kết quả và đóng góp

1. Đặc điểm tổ chức bộ máy và chính sách kế toán tại doanh nghiệp

Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Gốm sứ Nam Khánh (thành lập ngày 04/06/2015, mã số thuế: 0106867098) áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm MISA. Các chính sách kế toán áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp xác định giá trị xuất kho: Bình quân cả kỳ dự trữ.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ (sử dụng hóa đơn GTGT mẫu số 01GTKT3/001).
  • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức tập trung, gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng (Nguyễn Thị Minh Ánh), Kế toán tổng hợp (Đoàn Hạnh Chi), Kế toán bán hàng (Nguyễn Thị Mai), Kế toán kho (Hoàng Xuân Hạ) và Thủ quỹ (Nguyễn Thị Lan).

2. Tình hình tài chính và cơ cấu nguồn lực của công ty (2017–2019)

  • Tài sản và nguồn vốn: Trong cơ cấu tài sản, tài sản dài hạn của công ty trong cả 3 năm đều bằng 0 do toàn bộ kho bãi và văn phòng làm việc đều đi mượn, không đủ điều kiện ghi nhận và trích khấu hao tài sản cố định. Tài sản ngắn hạn chiếm 100%, trong đó hàng tồn kho giảm mạnh từ 3,4 tỷ đồng xuống 1,8 tỷ đồng vào năm 2019, cho thấy tốc độ giải phóng hàng hóa được cải thiện. Nợ phải trả năm 2018 chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn, nhưng đến năm 2019 đã giảm xuống còn hơn 800 triệu đồng.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh: Doanh thu tăng trưởng mạnh trong năm 2018 nhưng sang năm 2019 sụt giảm hơn 2,3 tỷ đồng. Chi phí quản lý kinh doanh có xu hướng giảm liên tục: năm 2017 đạt xấp xỉ 600 triệu đồng (cụ thể 584 triệu đồng), năm 2018 giảm còn 217 triệu đồng và năm 2019 giảm còn 168 triệu đồng. Lợi nhuận sau thuế của công ty trong giai đoạn này ở trạng thái âm do chi phí giá vốn chiếm tỷ trọng quá cao so với doanh thu.
  • Cơ cấu lao động:
Chỉ tiêu Năm 2017 (Người) Cơ cấu (%) Năm 2018 (Người) Cơ cấu (%) Năm 2019 (Người) Cơ cấu (%) So sánh 2018/2017 (%) So sánh 2019/2018 (%) Bình quân (%)
Tổng số lao động 10 100 14 100 20 100 140,00 142,85 141,40
1. Theo giới tính
- Nam 6 60,00 8 66,67 12 60,00 133,33 117,14 124,90
- Nữ 4 40,00 6 33,33 8 40,00 150,00 133,33 141,40
2. Theo trình độ
- Đại học – Cao đẳng 4 40,00 7 50,00 15 75,00 175,00 214,28 193,60
- Trung cấp – Phổ thông 6 60,00 7 50,00 5 25,00 116,00 71,42 91,00

(Nguồn: Trích bảng 3.3 từ Phòng Hành chính – Kế toán)

Số liệu cho thấy quy mô nhân sự tăng từ 10 lên 20 người; tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học, cao đẳng tăng từ 40% lên 75% vào năm 2019. Lao động nam luôn chiếm 60% – 66,67% do đặc thù kinh doanh gốm sứ cồng kềnh, cần nhân lực bốc xếp, quản lý kho bãi.

3. Thực tế hạch toán nghiệp vụ bán hàng tháng 11/2020

Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng tại công ty trải qua 7 bước:

  1. Gửi báo giá cho khách hàng từ Bộ phận kinh doanh.
  2. Khách hàng gửi đơn đặt hàng.
  3. Phòng kinh doanh ký duyệt hợp đồng kinh tế.
  4. Lập phiếu đề nghị xuất hàng chuyển sang Phòng Kế toán để kiểm tra và lập hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho.
  5. Chuyển phiếu xuất kho sang thủ kho.
  6. Thủ kho xuất hàng cho nhân viên bán hàng.
  7. Nhân viên bán hàng giao hàng kèm hóa đơn GTGT cho khách.

Minh chứng bằng nghiệp vụ ngày 17/11/2020, công ty nhận đơn đặt hàng của Công ty TNHH Kỹ nghệ Gốm sứ với danh mục cụ thể:

  • Đĩa sứ phi 23 (Mã ĐS23): Số lượng 120 chiếc, đơn giá 4.200 đồng.
  • Đĩa 7 nông LH407TA2 (Mã Đ7N): Số lượng 360 chiếc, đơn giá 6.300 đồng.
  • Đĩa 8 nông LH408N TA2 (Mã Đ8N): Số lượng 160 chiếc, đơn giá 9.100 đồng.
  • Đĩa 7 sâu LH407TA2 (Mã Đ7S): Số lượng 360 chiếc, đơn giá 6.800 đồng.
  • Đĩa tiêu LH401TA2 (Mã ĐT): Số lượng 800 chiếc, đơn giá 1.500 đồng.

4. Đóng góp và kiến nghị của tác giả

  • Tác giả hệ thống hóa đầy đủ quy trình bán hàng và phản ánh chân thực các nghiệp vụ kế toán phát sinh trên hệ thống phần mềm kế toán MISA tại một doanh nghiệp thương mại gốm sứ cụ thể.
  • Nêu rõ các ưu điểm: Chứng từ luân chuyển chặt chẽ, việc ghi chép và bảo quản hồ sơ kế toán tuân thủ đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành; áp dụng phần mềm tin học giúp giảm tải công việc tính toán thủ công.
  • Chỉ ra các nhược điểm thực tế: Việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi chưa được chú trọng đúng mức dù doanh thu công nợ phát sinh lớn; tài sản dài hạn chưa được hạch toán đầy đủ do cơ sở vật chất phụ thuộc vào việc mượn; công tác phân tích báo cáo tài chính định kỳ còn đơn giản.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn được tác giả ghi nhận và phản ánh qua phạm vi nghiên cứu:

  • Giới hạn dữ liệu: Các phân tích tài chính vĩ mô của doanh nghiệp chỉ dừng lại ở chuỗi số liệu 3 năm (2017–2019). Dữ liệu hạch toán thực tế nghiệp vụ kế toán bán hàng, sổ sách kế toán chi tiết chỉ được khảo sát chuyên sâu trong 1 tháng (tháng 11 năm 2020), chưa bao quát hết tính chất chu kỳ mùa vụ của ngành kinh doanh gốm sứ (thường tăng mạnh vào dịp Tết hoặc lễ hội cuối năm).
  • Giới hạn nội dung: Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo tài chính và kê khai thuế, chưa đi sâu vào mảng kế toán quản trị bán hàng (như phân tích điểm hòa vốn cho từng nhóm sản phẩm, lập dự toán tiêu thụ, kiểm soát chi phí bán hàng theo định mức).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng khảo sát số liệu theo chu kỳ trọn vẹn cả niên độ tài chính; xây dựng và hoàn thiện mô hình kế toán quản trị doanh thu, chi phí nhằm hỗ trợ ban giám đốc ra quyết định giá bán linh hoạt cho từng phân khúc khách hàng.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là nguồn tư liệu thực tiễn hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Cung cấp một case study cụ thể về quy trình kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ; minh họa cách thức vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC vào thực tế xử lý chứng từ và hạch toán phần mềm.
  • Người làm đề tài tốt nghiệp liên quan: Cung cấp cấu trúc đề cương chuẩn mực, phương pháp phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn, phân tích báo cáo kết quả kinh doanh và cơ cấu nhân sự.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng 7 bước (Sơ đồ 3.3) và bảng đối chiếu hạch toán thực tế các nghiệp vụ bán hàng buôn kèm mẫu biểu chứng từ (phiếu đặt hàng, hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản 511, 632, 6421, 6422).

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?

Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Gốm sứ Nam Khánh áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung, và toàn bộ công tác hạch toán, kết chuyển số liệu, lập báo cáo tài chính được thực hiện trên phần mềm kế toán MISA.

2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty gồm bao nhiêu người và phân công nhiệm vụ ra sao?

Bộ máy kế toán của công ty gồm 5 nhân sự:

  • Kế toán trưởng (Nguyễn Thị Minh Ánh): Quản lý chung, phụ trách chuyên môn, kiểm tra sổ sách và báo cáo quyết toán.
  • Kế toán tổng hợp (Đoàn Hạnh Chi): Đối chiếu số liệu tổng hợp với chi tiết, hạch toán lương, thuế và xác định kết quả kinh doanh.
  • Kế toán bán hàng (Nguyễn Thị Mai): Theo dõi hàng hóa, giá thành, công nợ và quá trình thanh toán của khách hàng.
  • Kế toán kho (Hoàng Xuân Hạ): Theo dõi tình hình nhập, xuất và lượng hàng tồn trữ trong kho.
  • Thủ quỹ (Nguyễn Thị Lan): Thực hiện thu - chi tiền mặt dựa trên chứng từ hợp lệ, theo dõi tồn quỹ và tính toán BHXH, BHYT, KPCĐ.

3. Vì sao giá trị tài sản dài hạn trên bảng cân đối kế toán của công ty bằng 0?

Tài sản dài hạn của công ty trong giai đoạn 2017–2019 được ghi nhận bằng 0 vì toàn bộ mặt bằng văn phòng làm việc và nhà kho chứa hàng đều do công ty đi mượn. Do đó, các tài sản này không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, không được ghi nhận nguyên giá và không thực hiện trích khấu hao tài sản cố định vào sổ sách kế toán.

4. Công ty áp dụng phương pháp nào để tính thuế GTGT và xác định giá trị hàng xuất kho?

Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ để tính thuế GTGT (sử dụng hóa đơn GTGT 3 liên, mẫu 01GTKT3/001). Đối với giá vốn hàng bán, công ty thực hiện phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.

5. Cơ cấu lao động của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2017–2019?

Quy mô nhân sự tăng đều qua các năm: 10 người (năm 2017), 14 người (năm 2018) và đạt 20 người (năm 2019). Tỷ lệ lao động có trình độ đại học – cao đẳng tăng từ 40% (4 người) lên 75% (15 người). Tỷ lệ lao động nam luôn duy trì ở mức cao (chiếm từ 60% đến 66,67%) nhằm đáp ứng yêu cầu bốc dỡ và vận chuyển các mặt hàng gốm sứ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lã Thị Thu Hà đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Gốm sứ Nam Khánh theo tinh thần Thông tư 133/2016/TT-BTC. Nghiên cứu kết hợp phương pháp phân tích tài chính giai đoạn 2017–2019 với việc minh họa quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế trên phần mềm MISA trong tháng 11/2020. Mặc dù còn giới hạn về phạm vi thời gian khảo sát chuyên sâu, đề tài đã đưa ra các đánh giá thực tế và đề xuất hữu ích nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán tiêu thụ tại một doanh nghiệp thương mại gốm sứ.