Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam vận hành theo cơ chế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, số lượng doanh nghiệp thành lập mới gia tăng nhanh chóng, tạo nên môi trường cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp thương mại phải chủ động xây dựng chiến lược kinh doanh, tối đa hóa lợi nhuận và thúc đẩy công tác tiêu thụ sản phẩm. Trong toàn bộ chu chuyển kinh doanh, khâu bán hàng giữ vai trò mang tính quyết định, ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ luân chuyển vốn, khả năng thu hồi vốn đầu tư và kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp. Đi liền với hoạt động bán hàng, thông tin từ công tác kế toán bán hàng là căn cứ quan trọng giúp nhà quản lý kiểm soát tài sản, đánh giá thị trường và đưa ra các quyết định điều hành kịp thời.

Khóa luận được thực hiện dựa trên kỳ thực tập thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Bình Minh Việt. Khảo sát thực tế tại đơn vị cho thấy công tác kế toán bán hàng vẫn còn những hạn chế nhất định so với quy định pháp lý hiện hành, điển hình là việc công ty chưa mở các tài khoản giảm trừ doanh thu (như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) mà hạch toán trực tiếp các khoản giảm trừ này vào Tài khoản 641 (chi phí bán hàng). Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả đã chọn và thực hiện đề tài "Kế toán bán nhóm hàng máy công nghiệp tại Công ty CP Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Bình Minh Việt".

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể theo 2 nhóm nhiệm vụ:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán bán nhóm hàng máy công nghiệp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Bình Minh Việt; chỉ rõ những kết quả đạt được, những vướng mắc, tồn tại và nguyên nhân; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán nhóm hàng máy công nghiệp tại đơn vị thực tập.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Bình Minh Việt (địa chỉ trụ sở: Số 389s, Đội Cấn, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu dữ liệu, chứng từ và sổ sách kế toán trong giai đoạn năm 2016 đến Quý 1/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý, chuẩn mực kế toán và giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính:

  • Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam:
    • Chuẩn mực số 01 (VAS 01) "Chuẩn mực chung" ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính, xác lập 5 nguyên tắc kế toán cơ bản: Cơ sở dồn tích, Hoạt động liên tục, Phù hợp, Nhất quán và Thận trọng.
    • Chuẩn mực số 02 (VAS 02) "Hàng tồn kho" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính, quy định về giá gốc, giá trị thuần có thể thực hiện được và 4 phương pháp tính giá trị hàng tồn kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước FIFO, nhập sau - xuất trước LIFO).
    • Chuẩn mực số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính, xác định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và nguyên tắc đo lường doanh thu theo giá trị hợp lý.
  • Chuẩn mực quốc tế và các văn bản quy phạm liên quan: Khóa luận viện dẫn khái niệm Giá trị hợp lý theo Chuẩn mực kế toán quốc tế số 16 với 3 cấp độ dữ liệu tham chiếu (Cấp độ 1: giá niêm yết trên thị trường hoạt động; Cấp độ 2: giá thị trường tham chiếu trực tiếp/gián tiếp ngoài cấp độ 1; Cấp độ 3: dữ liệu nội bộ tự phát triển); Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ; Nghị định số 104/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ liên quan đến thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Tài liệu học thuật: Giáo trình Chủ nghĩa Mác - Lênin (khái niệm giá bán); Giáo trình Kế toán tài chính trong Doanh nghiệp Thương mại của Trường Đại học Thương mại; Giáo trình Kế toán tài chính của Học viện Tài chính.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp từ văn bản pháp luật, hệ thống chuẩn mực, chế độ kế toán, giáo trình, công trình nghiên cứu đi trước; thu thập tài liệu sơ cấp từ chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, giấy báo nợ, giấy báo có), hệ thống sổ sách kế toán do phòng kế toán công ty cung cấp.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát quy trình luân chuyển chứng từ, thao tác hạch toán và phỏng vấn nhân viên thuộc bộ phận kế toán của doanh nghiệp.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật tổng hợp, phân loại, so sánh và phân tích đối chiếu giữa quy định lý luận với việc áp dụng thực tế tại đơn vị để rút ra các đánh giá, kết luận.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết chuyên ngành về kế toán bán hàng:

  • Các khái niệm kinh tế căn bản: Làm rõ định nghĩa về giá bán, bán hàng, doanh thu, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn hàng bán, giá gốc hàng bán, giá trị hợp lý, giá trị thuần có thể thực hiện được và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán).
  • Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng: Phân tích nghiệp vụ bán hàng dưới góc độ bản chất kinh tế (chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa lấy tiền tệ hoặc quyền đòi tiền), hành vi thương mại và sự vận động chuyển hóa của dòng vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ.
  • Phân loại phương thức bán hàng và thanh toán:
    • Phương thức bán buôn: Gồm bán buôn qua kho (giao hàng trực tiếp tại kho hoặc gửi hàng chuyển đi) và bán buôn vận chuyển thẳng (giao hàng tay ba trực tiếp hoặc vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng).
    • Phương thức bán lẻ: Gồm bán lẻ thu tiền tập trung (tách rời thủ quỹ thu tiền và mậu dịch viên giao hàng), bán lẻ thu tiền trực tiếp, bán hàng tự phục vụ và bán hàng trả góp.
    • Phương thức bán hàng qua đại lý ký gửi hưởng hoa hồng.
    • Phương thức thanh toán: Thanh toán trực tiếp (tiền mặt, séc, ngân phiếu, hàng đổi hàng) và thanh toán chậm trả (hình thành nợ phải thu khách hàng).
  • Quy trình luân chuyển chứng từ: Khái quát quy trình 4 giai đoạn gồm: (1) Lập hoặc tiếp nhận chứng từ; (2) Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, hợp lý; (3) Sử dụng chứng từ để ghi sổ kế toán; (4) Lưu trữ và hủy chứng từ khi hết thời hạn.
  • Vận dụng tài khoản và hình thức ghi sổ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Mô tả kết cấu và nguyên tắc định khoản của TK 511 (chi tiết 5111, 5112, 5113, 5118), TK 632, TK 642 (chi tiết 6421 - chi phí bán hàng, 6422 - chi phí quản lý doanh nghiệp). Giới thiệu 4 hình thức tổ chức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng về kế toán bán nhóm hàng máy công nghiệp tại công ty CP đầu tư thương mại và dịch vụ Bình Minh Việt

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và thực tế hạch toán kế toán bán hàng tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Bình Minh Việt thành lập ngày 24/07/2008 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 010239958 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 01/08/2008; Mã số thuế: 0102839958; Trụ sở chính tại số 389s Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội. Vốn điều lệ ban đầu là 1 tỷ đồng, sau đó nâng lên 6 tỷ đồng. Ngành nghề chính là kinh doanh vật tư, máy móc thiết bị, linh kiện điện tử phụ tùng ngành điện và xuất nhập khẩu.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
    • Bộ máy quản lý gồm: Giám đốc lãnh đạo chung, 4 phòng chức năng (Phòng Kỹ thuật, Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Hành chính - Nhân sự) và bộ phận Cửa hàng trực tiếp bán lẻ.
    • Bộ máy kế toán gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng (phụ trách điều hành chung, báo cáo tài chính), Kế toán viên tổng hợp (theo dõi công nợ phải thu, phải trả, tài sản cố định), Kế toán viên tiền mặt kiêm thủ quỹ (phụ trách thu - chi tiền mặt, tiền gửi).
  • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đồng tiền hạch toán là VNĐ; áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC từ ngày 01/01/2017; kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký chung kết hợp phần mềm MISA từ đầu năm 2017 (năm 2016 ghi chép thủ công trên sổ Nhật ký chung).
  • Tác động của môi trường: Phân tích bối cảnh suy giảm kinh tế, các rào cản do quy định pháp luật chưa đồng bộ (sự khác biệt giữa chuẩn mực VAS 14 và quy định tại Nghị định 104/2003/NĐ-CP về thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN), cùng sự phát triển của công nghệ thông tin tạo thuận lợi cho việc ứng dụng phần mềm kế toán.
  • Thực trạng tổ chức chứng từ: Sử dụng phiếu nhập kho, phiếu xuất kho lập thành 3 liên (Liên 1 lưu phòng lập, Liên 2 thủ kho chuyển kế toán, Liên 3 giao người nhận hàng) qua quy trình phê duyệt 5 bước; hóa đơn GTGT đặt in viết tay gồm 3 liên; các chứng từ ngân hàng (giấy báo Nợ, giấy báo Có), phiếu thu, phiếu chi.
  • Thực hành hạch toán nghiệp vụ bán hàng: Phân tích 4 nghiệp vụ kinh tế cụ thể phát sinh trong thực tế:
Ngày GD Khách hàng Mặt hàng xuất bán Giá bán chưa thuế (VNĐ) Giá vốn (VNĐ) Bút toán phản ánh doanh thu / giá vốn Điều khoản thanh toán
12/01/2017 Công ty TNHH XNK và TM Hà Dương 5 máy xay thịt TJ-M22E
5 chậu rửa bát
12 bàn sơ chế
11.000.000/cái
16.000.000/cái
6.000.000/cái
9.000.000/cái
14.000.000/cái
4.000.000/cái
Nợ TK 13111: 234.000.000
Có TK 5111: 207.000.000
Có TK 33311: 27.000.000
Nợ TK 632: 176.000.000
Có TK 1561: 176.000.000
Trả chậm sau 30 ngày bằng chuyển khoản; thanh toán trước hạn 10 ngày hưởng chiết khấu 2%
16/01/2017 Công ty CP Sản xuất Hàng thể thao Maxport 3 máy rửa rau củ 48.000.000/cái 39.000.000/cái Nợ TK 13111: 158.400.000
Có TK 5111: 144.000.000
Có TK 33311: 14.400.000
Nợ TK 632: 117.000.000
Có TK 1561: 117.000.000
Trả chậm sau 25 ngày kể từ ngày giao hàng
20/01/2017 Công ty TNHH Minh An 1 máy trộn bột B20G (bán lẻ thu tiền ngay) 2.000.000/cái 1.000.000/cái Nợ TK 1111: 2.200.000
Có TK 5111: 2.000.000
Có TK 33311: 200.000
Nợ TK 632: 1.000.000
Có TK 1561: 1.000.000
Thanh toán ngay bằng tiền mặt
31/01/2017 Công ty TNHH XNK và TM Hà Dương Thanh toán tiền hàng lô ngày 12/01/2017 - - Nợ TK 1121: 229.320.000
Nợ TK 635: 4.680.000
Có TK 13111: 234.000.000
Hưởng chiết khấu thanh toán 2% do thanh toán trước hạn 10 ngày; giấy báo Có ACB
  • Quy trình xử lý trên phần mềm kế toán MISA: Trình bày quy trình nhập liệu theo các chức năng phần mềm: Bán hàng chưa thu tiền, Bán hàng thu tiền ngay, Giấy báo Có ngân hàng; quy trình lập hóa đơn xuất ngay, xuất hóa đơn tổng hợp cuối kỳ cho bán lẻ, xử lý hóa đơn cho hàng khuyến mại và hóa đơn bán hàng kèm bảng kê chi tiết.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất đối với kế toán bán nhóm hàng máy công nghiệp tại công ty CP đầu tư thương mại và dịch vụ Bình Minh Việt

Chương 3 đưa ra các đánh giá và khuyến nghị hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, phân công trách nhiệm rõ ràng; việc chuyển đổi sang áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC kết hợp phần mềm MISA từ đầu năm 2017 giúp tự động hóa quá trình vào sổ, giảm thiểu sai sót kỹ thuật và tăng tốc độ xử lý chứng từ; theo dõi chi tiết công nợ khách hàng theo từng đối tượng.
  • Các hạn chế tồn tại:
    • Sai sót về tài khoản hạch toán: Doanh nghiệp không sử dụng tài khoản giảm trừ doanh thu hoặc điều chỉnh giảm doanh thu theo quy định mà đưa các khoản giảm giá, bồi hoàn trực tiếp vào chi phí bán hàng (TK 641/TK 6421).
    • Phương thức quản lý chứng từ: Hóa đơn GTGT vẫn sử dụng hình thức đặt in và viết tay thủ công, tốn nhiều thời gian và tiềm ẩn rủi ro sai sót thông tin.
    • Năng lực nhân sự: Đội ngũ kế toán trẻ, thiếu kinh nghiệm thực tế chuyên sâu, chưa xử lý triệt để sự khác biệt giữa chuẩn mực kế toán và pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Nhóm giải pháp đề xuất:
    • Thực hiện hạch toán đúng nguyên tắc các khoản giảm trừ doanh thu theo chuẩn mực kế toán và Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Đẩy mạnh ứng dụng hóa đơn điện tử thay thế cho hình thức hóa đơn viết tay đặt in.
    • Tổ chức bồi dưỡng, cập nhật thường xuyên kiến thức pháp luật kế toán, thuế cho nhân viên phòng kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với số liệu hạch toán thực tế:

  • Hệ thống hóa toàn bộ danh mục tài khoản kế toán đang sử dụng tại doanh nghiệp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, bao gồm việc phân loại chi tiết các tài khoản nợ phải thu (TK 13111 - Phải thu bằng VNĐ, TK 13112 - Phải thu bằng ngoại tệ USD), tài khoản doanh thu (TK 5111 - Doanh thu bán máy công nghiệp, TK 5113 - Doanh thu dịch vụ lắp đặt, sửa chữa), tài khoản chi phí bán hàng (TK 6421) và quản lý doanh nghiệp (TK 6422).
  • Khảo sát và ghi nhận trung thực quá trình chuyển đổi phương thức ghi chép kế toán tại công ty: Trong năm 2016, công ty sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung nhưng ghi chép thủ công; từ ngày 01/01/2017, đơn vị chính thức kết hợp hình thức Nhật ký chung với phần mềm kế toán MISA, thiết lập liên kết tự động giữa phân hệ quản lý kho, bán hàng và công nợ.
  • Về mặt đóng góp so với thực tiễn, tác giả đã phát hiện và chỉ rõ điểm bất cập trọng yếu trong công tác hạch toán tại doanh nghiệp: Việc ghi nhận các khoản giảm trừ thương mại và hàng bị trả lại vào chi phí bán hàng (TK 641/TK 6421) làm sai lệch chỉ tiêu doanh thu thuần và chi phí hoạt động trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; đồng thời tác giả đã đề xuất phương án hạch toán điều chỉnh đúng chuẩn mực kế toán Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Giới hạn về dữ liệu và thời gian: Số liệu khảo sát tại doanh nghiệp chỉ tập trung từ năm 2016 đến hết Quý 1/2017, giai đoạn doanh nghiệp mới bắt đầu chuyển đổi sang Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và vận hành phần mềm MISA, do đó chưa có số liệu kiểm chứng chu kỳ kế toán trọn vẹn cả năm tài chính 2017.
  • Giới hạn về phạm vi nghiệp vụ: Nghiên cứu chỉ tập trung vào nhóm hàng máy công nghiệp tiêu thụ nội địa thông qua hình thức bán buôn qua kho và bán lẻ, chưa đi sâu vào mảng xuất nhập khẩu hoặc bán hàng qua đại lý ký gửi dù các chức năng này có trong đăng ký kinh doanh của công ty.
  • Tác giả tự nhìn nhận: Do thời gian thực tập có hạn và năng lực chuyên môn thực tế còn hạn chế nên các phân tích chuyên sâu về chênh lệch thuế - kế toán và các giải pháp hoàn thiện phần mềm chưa được triển khai chi tiết ở cấp độ hệ thống.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi, đánh giá toàn diện công tác kế toán bán hàng tại công ty sau khi đã vận hành ổn định Thông tư 133/2016/TT-BTC trong nhiều niên độ liên tiếp; mở rộng nghiên cứu sang phần hành kế toán xuất nhập khẩu và phân tích hiệu quả tài chính của từng nhóm hàng máy công nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp một case study cụ thể về quy trình tổ chức kế toán bán hàng tại doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ trong giai đoạn chuyển giao chế độ kế toán từ các quyết định cũ sang Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại máy móc, thiết bị: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ 5 bước đối với phiếu xuất kho, kỹ thuật phân bổ và theo dõi chi tiết tài khoản phải thu khách hàng theo loại tiền tệ (TK 13111, TK 13112), cùng phương pháp xử lý các giao dịch đặc thù trên phần mềm kế toán MISA (xuất hóa đơn lẻ, xuất hóa đơn tổng hợp định kỳ, xuất hóa đơn có hàng khuyến mại).

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Bình Minh Việt áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào trong giai đoạn khảo sát? Công ty chính thức áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính từ ngày 01/01/2017. Trước năm 2017, công ty thực hiện ghi chép sổ Nhật ký chung thủ công; từ ngày 01/01/2017, công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung kết hợp trên phần mềm kế toán MISA.

  2. Sai sót chủ yếu trong hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu tại công ty được tác giả chỉ ra là gì? Công ty không mở và sử dụng các tài khoản phản ánh giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại theo quy định. Khi phát sinh các khoản giảm trừ cho khách hàng, bộ phận kế toán hạch toán trực tiếp vào Tài khoản 641 (hoặc TK 6421 theo Thông tư 133) và coi đó là một khoản chi phí bán hàng, dẫn đến phản ánh chưa đúng bản chất doanh thu thuần và chi phí kinh doanh.

  3. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính thuế GTGT tại công ty được quy định như thế nào? Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, ghi nhận theo giá gốc; đơn giá xuất kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền. Về thuế, công ty thực hiện kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

  4. Nghiệp vụ xuất bán hàng ngày 12/01/2017 cho Công ty TNHH XNK và TM Hà Dương có các thông số tài chính cụ thể nào? Lô hàng xuất bán gồm 5 máy xay thịt TJ-M22E (đơn giá bán 11.000.000 VNĐ, giá vốn 9.000.000 VNĐ), 5 chậu rửa bát (đơn giá bán 16.000.000 VNĐ, giá vốn 14.000.000 VNĐ) và 12 bàn sơ chế (đơn giá bán 6.000.000 VNĐ, giá vốn 4.000.000 VNĐ). Tổng nợ phải thu ghi nhận trên TK 13111 là 234.000.000 VNĐ, tổng giá vốn hàng bán trên TK 632 là 176.000.000 VNĐ. Khách hàng thanh toán trước hạn 10 ngày vào ngày 31/01/2017 nên được hưởng chiết khấu thanh toán 2% (4.680.000 VNĐ ghi nhận vào TK 635).

  5. Quy trình lập và phê duyệt phiếu xuất kho tại công ty gồm mấy bước và được lập thành mấy liên? Quy trình gồm 5 bước: (1) Lập giấy xin xuất hoặc lệnh xuất; (2) Giám đốc hoặc người phụ trách đơn vị duyệt lệnh xuất; (3) Phụ trách bộ phận hoặc kế toán vật tư lập phiếu xuất kho; (4) Chuyển phiếu cho thủ kho xuất hàng, thủ kho ký nhận và chuyển lại cho kế toán; (5) Kế toán trưởng ký duyệt chứng từ trước khi ghi sổ. Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên: Liên 1 lưu tại phòng ban lập phiếu, Liên 2 thủ kho ghi thẻ kho rồi chuyển kế toán ghi sổ, Liên 3 giao cho người nhận hàng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thúy đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức chứng từ, hạch toán tài khoản và quy trình luân chuyển dữ liệu trên phần mềm kế toán MISA tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Bình Minh Việt trong giai đoạn 2016 - Quý 1/2017. Các tồn tại thực tế được nhận diện khách quan kèm hệ thống số liệu giao dịch minh họa cụ thể, tạo cơ sở để tác giả đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng phù hợp với điều kiện vận hành của doanh nghiệp thương mại máy công nghiệp vừa và nhỏ.