Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Dung (sinh viên lớp SB15B, Khoa Kế toán Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại, dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Mạnh Tường) tập trung nghiên cứu công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thiên An.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với sự cạnh tranh bình đẳng giữa nhiều thành phần kinh tế, hoạt động bán hàng giữ vai trò huyết mạch trong quá trình lưu thông hàng hóa của các doanh nghiệp thương mại. Bán hàng là khâu cuối cùng của chu trình sản xuất - kinh doanh, đóng vai trò chuyển hóa vốn từ hình thái hàng hóa sang hình thái tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán. Việc tổ chức công tác kế toán bán hàng chính xác, khoa học giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh, kích thích tái sản xuất mở rộng, tối ưu hóa lợi nhuận, đồng thời hỗ trợ cơ quan quản lý Nhà nước kiểm soát việc sử dụng vốn và nghĩa vụ ngân sách.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể trên hai phương diện:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại; nghiên cứu hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán hiện hành liên quan đến nghiệp vụ bán hàng.
  2. Về mặt thực tế: Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng nhóm mặt hàng gỗ MDF tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thiên An; đánh giá các ưu điểm, chỉ ra những mặt tồn tại và nguyên nhân; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về kế toán bán hàng tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thiên An.
  • Phạm vi thời gian và dữ liệu: Số liệu kế toán thực tế minh họa được thu thập từ kết quả kinh doanh nhóm mặt hàng gỗ MDF trong tháng 02 năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp của Việt Nam, bao gồm:

  • Luật Kế toán do Quốc hội ban hành.
  • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
  • Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành 04 Chuẩn mực Kế toán Việt Nam đợt 1.
  • Chuẩn mực Kế toán số 01 (VAS 01) - "Chuẩn mực chung": Áp dụng 7 nguyên tắc kế toán cơ bản (Cơ sở dồn tích, Hoạt động liên tục, Giá gốc, Phù hợp, Nhất quán, Thận trọng, Trọng yếu) và 5 yêu cầu cơ bản đối với kế toán (Khách quan, Trung thực, Kịp thời, Đầy đủ, Có thể so sánh được).
  • Chuẩn mực Kế toán số 02 (VAS 02) - "Hàng tồn kho": Quy định về xác định giá gốc hàng tồn kho, phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền, FIFO, LIFO) và nguyên tắc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Chuẩn mực Kế toán số 14 (VAS 14) - "Doanh thu và thu nhập khác": Quy định 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng và nguyên tắc xác định doanh thu thuần qua việc trừ các khoản giảm trừ doanh thu.

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn để thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp điều tra trắc nghiệm: Sử dụng phiếu điều tra (Phụ lục 1.1) gửi đến cán bộ, nhân viên phòng Kế toán Công ty Cổ phần Đầu tư Thiên An nhằm thu thập thông tin về công tác hạch toán tại đơn vị.
  • Phương pháp phỏng vấn: Đối thoại và đặt câu hỏi trực tiếp với các cán bộ, nhân viên kế toán nhằm làm rõ các chi tiết thực tế của phần hành kế toán bán hàng.
  • Phương pháp quan sát thực tế: Trực tiếp theo dõi trình tự luân chuyển chứng từ, các thao tác nghiệp vụ và quá trình ghi sổ kế toán bán hàng tại phòng kế toán.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, đối chiếu hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ ban đầu, báo cáo tài chính của công ty với các văn bản pháp luật, thông tư và chuẩn mực kế toán có liên quan.
  • Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu: Tổng hợp kết quả từ các phiếu điều tra, đối chiếu số liệu quan sát và chứng từ thực tế để phân tích, so sánh, đưa ra các nhận xét đánh giá tổng quát và cụ thể.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện hệ thống lý luận về bán hàng trong doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm cơ bản: Xác định rõ bản chất của bán hàng, giá vốn hàng bán, doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng: Phân tích đặc tính lý, hóa, sinh học của hàng hóa, sự thay đổi mẫu mã, tính chất chuyển giao quyền sở hữu trong lưu thông nhưng chưa đưa vào sử dụng ngay; các nghiệp vụ cơ bản trong doanh nghiệp thương mại gồm mua - nhập hàng, dự trữ bảo quản và bán hàng.
  • Phân loại phương thức bán hàng và thanh toán:
    • Bán buôn: Gồm bán buôn qua kho (giao hàng trực tiếp tại kho hoặc chuyển hàng cho bên mua) và bán buôn vận chuyển thẳng (giao hàng trực tiếp hoặc gửi hàng).
    • Bán lẻ: Gồm bán lẻ thu tiền tập trung và bán lẻ thu tiền trực tiếp.
    • Các phương thức khác: Bán hàng qua đại lý ký gửi, bán hàng trả góp, xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu ủy thác.
    • Phương thức thanh toán: Thanh toán ngay bằng tiền mặt/séc, người mua ứng tiền trước, thanh toán chậm.
  • Phạm vi và thời điểm xác định doanh thu bán hàng: Quy định điều kiện hàng hóa được coi là tiêu thụ và thời điểm ghi nhận doanh thu tương ứng với từng phương thức bán hàng theo VAS 14.
  • Kế toán tài chính theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC: Trình bày kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản chủ yếu: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - chi tiết từ TK 5111 đến 5118), TK 512, TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán), TK 156, TK 157, TK 131, TK 3331.
  • Trình tự luân chuyển chứng từ và các hình thức sổ kế toán: Nêu rõ các mẫu biểu chứng từ (Hóa đơn GTGT mẫu 01-GTKT, Bảng kê bán lẻ hàng hóa mẫu 06/GTGT, Bảng thanh toán hàng đại lý mẫu 01-BH) và quy trình ghi sổ theo 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký chứng từ, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán nhóm hàng gỗ MDF tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thiên An

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và phần hành kế toán bán nhóm hàng gỗ MDF tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Đầu tư Thiên An (tên giao dịch: THIENAN.JSC), Giấy phép ĐKKD số 0103043899 do TP. Hà Nội cấp, chịu sự quản lý của Bộ Công thương. Trụ sở tại số 304, đường Nguyễn Văn Cừ, quận Long Biên, Hà Nội. Nhân sự khoảng 225 người; vốn ban đầu là 1.000 đồng (theo dữ liệu văn bản). Lĩnh vực hoạt động: kinh doanh xuất nhập khẩu, phân phối gỗ MDF và vật tư sản xuất đồ gỗ, sản xuất hàng nội thất, kinh doanh trang thiết bị văn phòng.
  • Chính sách kế toán đang áp dụng:
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp giá thực tế đích danh; nguyên tắc ghi nhận giá gốc.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 đến 31/12; kỳ kế toán theo tháng, quý, năm; đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam (VND).
  • Phương thức bán hàng và chính sách giá: Công ty chủ yếu áp dụng phương thức bán buôn qua kho (bán trực tiếp tại kho hoặc vận chuyển theo hợp đồng) và bán lẻ. Về chính sách bán hàng: thực hiện giảm giá kích cầu vào các dịp lễ (30/4, 2/9); áp dụng chiết khấu thương mại cho khách hàng mua số lượng lớn theo hợp đồng; áp dụng chiết khấu thanh toán giảm 2% giá trị thanh toán cho khách hàng thanh toán trong thời hạn 10 ngày.
  • Quy trình chứng từ và luân chuyển: Bao gồm Lệnh xuất kho (công ty tự lập, Giám đốc ký), Phiếu xuất kho (thủ kho lập), Hóa đơn GTGT (kế toán lập, 3 liên), Phiếu thu (2 liên) và Giấy báo của ngân hàng (sổ phụ).
  • Hạch toán các nghiệp vụ thực tế phát sinh trong tháng 02/2013:
Ngày phát sinh Khách hàng / Nghiệp vụ Chứng từ minh họa Nội dung và định khoản thực tế tại công ty
15/02/2013 Công ty TNHH TM & KT Thái Hoàng Minh (Bán lẻ) Hóa đơn GTGT số 0003968, Phiếu xuất kho, Phiếu thu số 112 Bán 65 tấm gỗ MDF305, đơn giá 270.000 đ/tấm, VAT 10%. Thu ngay bằng tiền mặt.
- Ghi nhận doanh thu: Nợ TK 1111: 19.000...
- Ghi nhận giá vốn đích danh: Nợ TK 632: 9.615... / Có TK 156 (65 tấm x 152.615 đ/tấm).
24/02/2013 Công ty TNHH Nhà Đẹp Hà Nội (Bán buôn) Hóa đơn GTGT số 0004012, Phiếu xuất kho Bán 250 tấm gỗ MDF041, đơn giá chưa VAT 117.300 đ/tấm, VAT 10%, chiết khấu thương mại 4%. Thanh toán chuyển khoản.
- Ghi nhận doanh thu: Nợ TK 112: 32...
- Ghi nhận chiết khấu: Kế toán không dùng TK 521 mà ghi bút toán đỏ trên TK 511 (Nợ TK 511: 1.300...).
06/02/2013 Tập hợp chi phí mua hàng theo lô hàng nhập Phiếu nhập kho số 5391 Chi phí bốc dỡ tại bến bãi: 1...; Chi phí vận chuyển về kho: 2... (chưa VAT).
- Kế toán hạch toán Nợ TK 1562: 2.400...
- Các chi phí thu mua khác (thuê kho bãi, nhân viên mua hàng, kiểm tra) lại hạch toán vào TK 642.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán bán nhóm hàng gỗ MDF tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thiên An

Chương 3 tổng kết các phát hiện qua khảo sát thực tế và đưa ra các đề xuất cụ thể:

  • Những kết quả đạt được (ưu điểm):
    1. Tổ chức bộ máy kế toán tập trung, gọn nhẹ, nhân sự trẻ có năng lực chuyên môn, đáp ứng tốt yêu cầu quản lý.
    2. Hệ thống chứng từ ban đầu được xây dựng đúng quy chuẩn, lập và luân chuyển kịp thời, phản ánh đầy đủ nghiệp vụ.
    3. Áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung phù hợp với quy mô doanh nghiệp, giảm bớt sự cồng kềnh của hệ thống sổ sách.
    4. Quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên giúp nắm bắt thông tin xuất - nhập - tồn liên tục, kho bãi sắp xếp hợp lý giúp giảm thiểu hao hụt.
    5. Phương thức bán hàng linh hoạt; theo dõi quản lý nợ phải thu chặt chẽ, giảm thiểu ứ đọng vốn.
  • Những hạn chế còn tồn tại:
    1. Sử dụng tài khoản chi phí thu mua chưa đầy đủ: Doanh nghiệp chỉ dùng TK 1562 để tập hợp chi phí vận chuyển. Các chi phí thu mua khác như tiền bốc dỡ bến bãi, công tác phí cán bộ mua hàng, chi phí kiểm tra giao nhận, thuê kho bãi đều tính vào TK 642. Điều này làm sai lệch giá vốn hàng bán trên TK 632, khiến giá vốn thấp hơn thực tế.
    2. Bỏ qua các tài khoản giảm trừ doanh thu: Để tinh giản sổ sách, kế toán không mở các tài khoản TK 521, TK 531, TK 532 mà dùng bút toán đỏ ghi trực tiếp vào TK 511. Cách xử lý này khiến doanh nghiệp không theo dõi chi tiết được các khoản giảm trừ theo chuẩn mực.
    3. Phương pháp tính giá xuất kho thực tế đích danh đòi hỏi điều kiện quản trị khắt khe, khó đáp ứng khi danh mục hàng hóa mở rộng.
    4. Chưa tiến hành trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo VAS 02 dù thị trường vật liệu xây dựng có biến động lớn về thị hiếu và giá cả.
    5. Chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định, tiềm ẩn rủi ro tài chính khi khách hàng mất khả năng thanh toán.
  • Các giải pháp hoàn thiện do tác giả đề xuất:
    • Giải pháp về tài khoản chi phí mua hàng: Hạch toán tất cả chi phí thu mua (vận chuyển, bốc xếp bến bãi, bảo quản, chi phí cán bộ mua hàng) vào TK 1562, sau đó cuối kỳ phân bổ cho hàng tiêu thụ kết chuyển sang TK 632 nhằm phản ánh chính xác giá vốn hàng bán.
    • Giải pháp về các khoản giảm trừ doanh thu: Doanh nghiệp cần sử dụng đúng các tài khoản TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán). Tác giả minh họa cụ thể nghiệp vụ ngày 19/02/2013 giảm giá cho Công ty TNHH TM và XD Thành Đạt mua 50 tấm MDF324 theo Hóa đơn BHĐ 210 (giá mua chưa thuế 215...): Kế toán cần định khoản Nợ TK 532: 775.500, Nợ TK 131: 852.500 và cuối tháng kết chuyển ghi giảm doanh thu Nợ TK 511: 852.500 / Có TK 532.
    • Giải pháp trích lập các khoản dự phòng: Thiết lập quy chế đánh giá định kỳ giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho để lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào cuối năm tài chính, đồng thời rà soát công nợ quá hạn để trích lập dự phòng phải thu khó đòi nhằm tuân thủ nguyên tắc thận trọng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu hạch toán thực tế:

  • Khảo sát và ghi nhận trung thực thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thiên An thông qua các nghiệp vụ cụ thể trong tháng 02/2013 (lô hàng bán lẻ 65 tấm MDF305 cho Công ty Thái Hoàng Minh; lô hàng bán buôn 250 tấm MDF041 cho Công ty Nhà Đẹp Hà Nội; lô hàng nhập kho theo Phiếu nhập kho số 5391 ngày 06/02/2013).
  • Chỉ ra cụ thể việc hạch toán chi phí thu mua bị phân tán: Chỉ hạch toán Nợ TK 1562 số tiền 2.400... cho vận chuyển, trong khi chi phí bốc dỡ 1... và các chi phí liên quan khác lại chuyển vào TK 642.
  • Phát hiện việc kế toán ghi giảm trừ doanh thu bằng bút toán đỏ trực tiếp trên TK 511 (ví dụ ghi giảm 1.300... tiền chiết khấu thương mại 4% cho Công ty Nhà Đẹp Hà Nội) thay vì sử dụng TK 521 theo quy định của Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
  • Về mặt giải pháp, tác giả đề xuất được phương án hạch toán chuẩn hóa các khoản giảm trừ doanh thu (áp dụng cho nghiệp vụ giảm giá lô hàng MDF324 của Công ty Thành Đạt với số tiền Nợ TK 532 là 775.500 đ, Nợ TK 131 là 852.500 đ, cuối kỳ kết chuyển Nợ TK 511 là 852.500 đ).
  • Đóng góp khoa học của đề tài: Tác giả tự nêu việc hệ thống hóa các vấn đề lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực VAS 01, VAS 02, VAS 14 và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; đối chiếu các quy định pháp lý với thực tiễn tại doanh nghiệp để phát hiện các bất cập, từ đó đưa ra các kiến nghị có giá trị ứng dụng trực tiếp cho Công ty Cổ phần Đầu tư Thiên An.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Tác giả tự nhìn nhận trình độ nhận thức và kinh nghiệm thực tiễn của bản thân còn nhiều hạn chế, các giải pháp đề xuất phần lớn dựa trên cơ sở lý thuyết được đào tạo tại nhà trường.
  • Số liệu khảo sát thực tế bị giới hạn trong phạm vi hẹp: Chỉ lấy số liệu minh họa của nhóm mặt hàng gỗ MDF trong tháng 02 năm 2013 tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể, chưa bao quát toàn bộ các nhóm sản phẩm khác của công ty (nội thất, thiết bị văn phòng, máy móc).

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Văn bản không nêu cụ thể mục nghiên cứu mở rộng trong tương lai; tuy nhiên, dựa trên các hạn chế được nêu, hướng phát triển tiếp theo là mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ chu kỳ kinh doanh của công ty trong nhiều năm tài chính, khảo sát chi tiết hơn các phương pháp hạch toán tự động trên phần mềm kế toán và xây dựng quy trình lập dự phòng tài chính đồng bộ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học khối kinh tế (đặc biệt là Đại học Thương Mại) đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, phân phối vật liệu xây dựng, gỗ công nghiệp hoặc các đơn vị đang áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo cao: Quy trình luân chuyển chứng từ bán buôn và bán lẻ qua kho; kỹ thuật phân bổ chi phí thu mua hàng hóa (TK 1562); phương pháp xử lý kế toán đối với chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và kỹ thuật lập chứng từ kế toán ban đầu (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Bảng thanh toán hàng đại lý ký gửi).

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty Cổ phần Đầu tư Thiên An áp dụng hình thức sổ kế toán nào và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào? Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung. Về hàng tồn kho, công ty hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, ghi nhận giá trị ban đầu theo nguyên tắc giá gốc và tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp giá thực tế đích danh.

  2. Kế toán tại Công ty Thiên An thực tế xử lý các khoản chiết khấu thương mại và giảm trừ doanh thu như thế nào? Để giảm bớt số lượng sổ sách, kế toán công ty không sử dụng các tài khoản giảm trừ doanh thu riêng biệt (TK 521, TK 531, TK 532). Thay vào đó, kế toán sử dụng trực tiếp tài khoản TK 511 và dùng bút toán ghi số âm (bút toán đỏ) để phản ánh các khoản giảm trừ.

  3. Điểm bất cập trong việc hạch toán chi phí thu mua hàng hóa tại Công ty Thiên An là gì? Công ty chỉ sử dụng TK 1562 để tập hợp chi phí vận chuyển hàng hóa. Các chi phí thu mua khác (chi phí bốc dỡ hàng tại bến bãi, công tác phí cán bộ mua hàng, chi phí thuê kho bãi, giao nhận kiểm tra) bị hạch toán vào TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp). Việc này làm cho chỉ tiêu giá vốn hàng bán trên TK 632 thấp hơn thực tế, làm sai lệch kết quả phân tích hiệu quả kinh doanh của từng nhóm hàng.

  4. Tác giả đề xuất xử lý trường hợp giảm giá hàng bán cho khách hàng (Công ty Thành Đạt) như thế nào? Tác giả đề xuất công ty phải mở và sử dụng TK 532. Đối với nghiệp vụ giảm giá 50 tấm gỗ MDF324 cho Công ty Thành Đạt, kế toán hạch toán: Nợ TK 532: 775.500 đ, Nợ TK 131: 852.500 đ; đến cuối tháng tiến hành kết chuyển giảm doanh thu thuần bằng định khoản Nợ TK 511: 852.500 đ / Có TK 532.

  5. Những khoản dự phòng nào chưa được Công ty Thiên An trích lập theo quy định của chuẩn mực kế toán? Công ty chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo quy định của Chuẩn mực Kế toán số 02 (VAS 02) và chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo nguyên tắc thận trọng của Chuẩn mực Kế toán số 01 (VAS 01).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Thị Dung đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực VAS 01, VAS 02, VAS 14 và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Qua việc khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thiên An với số liệu minh họa nhóm mặt hàng gỗ MDF tháng 02/2013, đề tài đã phản ánh chân thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán bán buôn, bán lẻ của đơn vị. Nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm lệch chuẩn trong việc hạch toán chi phí thu mua và theo dõi giảm trừ doanh thu, từ đó đưa ra các đề xuất điều chỉnh tài khoản có tính thực tiễn và phù hợp với quy định kế toán hiện hành.