Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ chế thị trường và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động bán hàng đóng vai trò quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất thương mại (DNSXTM). Việc đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa giúp doanh nghiệp gia tăng doanh thu, tối ưu hóa lợi nhuận, tạo nguồn lực tích lũy nhằm mở rộng quy mô sản xuất, đồng thời bảo đảm hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước và nâng cao đời sống của người lao động. Trong hệ thống quản lý, kế toán là công cụ khoa học cung cấp thông tin kịp thời, chuẩn xác, phục vụ trực tiếp cho việc hoạch định chiến lược và điều hành hoạt động kinh doanh.
Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Nông nghiệp ADI là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vật tư nông nghiệp. Trước áp lực cạnh tranh trên thị trường, công ty đòi hỏi phải tổ chức chặt chẽ công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa nhằm bảo toàn và phát triển vốn. Qua khảo sát thực tế tại đơn vị, tác giả nhận thấy bên cạnh những ưu điểm đạt được, công tác kế toán bán hàng tại công ty vẫn tồn tại một số điểm bất cập: công tác lưu trữ và luân chuyển chứng từ bán hàng chưa thực sự hợp lý; phương thức tiêu thụ hàng hóa chưa đa dạng; doanh nghiệp chưa tiến hành trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng phải thu khó đòi, tiềm ẩn nguy cơ tổn thất tài chính. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Kế toán bán mặt hàng Giống tại Công ty cổ phần đầu tư thương mại và phát triển nông nghiệp ADI" được lựa chọn nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng theo hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), Chế độ Kế toán Doanh nghiệp hiện hành và tìm hiểu ảnh hưởng của Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế IFRS 15 đến công tác kế toán doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán bán mặt hàng Giống tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Nông nghiệp ADI.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế còn tồn tại và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán mặt hàng Giống tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán mặt hàng Giống tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Nông nghiệp ADI, đối chiếu với các quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC. Các sản phẩm giống cụ thể thuộc phạm vi khảo sát gồm:
- Thành phẩm lúa thuần: HANA 7, HANA 39, HANA 318, ADI 28, ADI 30.
- Thành phẩm ngô nếp lai F1: ADI 601, ADI 602.
- Giống ngô lai: DK 6818, DK 8868.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Nông nghiệp ADI (Số 2, Ngõ 192, Phố Đại Từ, Phường Đại Kim, Quận Hoàng Mai, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Quá trình khảo sát thực địa được thực hiện từ ngày 02/01/2019 đến ngày 02/03/2019; dữ liệu và số liệu kế toán phục vụ phân tích được thu thập trong niên độ kế toán năm 2018 và giai đoạn đầu năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực kế toán quốc gia và quốc tế:
- Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS):
- VAS 01 - Chuẩn mực chung: Chi phối việc tuân thủ các nguyên tắc kế toán cốt lõi gồm cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc thận trọng và nguyên tắc nhất quán trong ghi nhận doanh thu và chi phí.
- VAS 02 - Hàng tồn kho: Quy định về nguyên tắc xác định giá gốc, giá trị thuần có thể thực hiện được, các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho (đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO) và căn cứ trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác: Quy định điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện), thời điểm ghi nhận theo từng phương thức tiêu thụ, nguyên tắc xác định doanh thu theo giá trị hợp lý và xử lý các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
- Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS):
- IFRS 15 - Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng: Mô hình 5 bước xác định doanh thu (Xác định hợp đồng; Xác định nghĩa vụ thực hiện; Xác định giá giao dịch; Phân bổ giá giao dịch cho các nghĩa vụ thực hiện; Ghi nhận doanh thu khi hoàn thành nghĩa vụ). Khóa luận ghi nhận IFRS 15 thay thế cho IAS 18, IAS 11, IFRIC 13, IFRIC 15, IFRIC 18 và SIC 31.
- Chế độ Kế toán Doanh nghiệp:
- Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ Kế toán Doanh nghiệp, quy định danh mục tài khoản, quy trình lập, kiểm tra, luân chuyển chứng từ và sổ kế toán.
- Nghị định 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định về việc bảo quản, lưu trữ chứng từ kế toán tối thiểu 10 năm.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa thu thập dữ liệu thực tế và phân tích lý luận:
- Phương pháp thu thập và tập hợp số liệu:
- Phỏng vấn trực tiếp: Tác giả phỏng vấn Kế toán trưởng (ông Đinh Văn Chuyên) và các nhân viên phòng kế toán về cách thức tổ chức bộ máy, quy trình xử lý nghiệp vụ bán hàng và quản trị công nợ.
- Quan sát thực tế: Trực tiếp theo dõi thao tác nghiệp vụ của nhân viên kế toán bán hàng, các khâu lập chứng từ, luân chuyển chứng từ đến hạch toán trên phần mềm và in sổ kế toán.
- Nghiên cứu tài liệu sơ cấp tại đơn vị: Thu thập hệ thống chứng từ gốc gồm Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ chi tiết doanh thu, công nợ.
- Nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Tổng hợp quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC, chuẩn mực kế toán VAS, giáo trình "Kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại" (Đại học Thương mại, 2011) và các công trình nghiên cứu cùng chuyên ngành.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa lý luận kế toán chuẩn mực với việc áp dụng thực tế tại công ty; đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ kế toán chi tiết, giữa sổ kế toán chi tiết với sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái).
- Phương pháp tổng hợp dữ liệu: Hệ thống hóa các luồng dữ liệu từ phỏng vấn, quan sát và chứng từ nhằm khái quát hóa bức tranh tổ chức kế toán bán hàng.
- Phương pháp toán học: Tính toán các chỉ tiêu kinh tế như doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, giá trị hàng tồn kho và các khoản chiết khấu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng tại các doanh nghiệp thương mại
Chương I trình bày hệ thống hóa toàn bộ các vấn đề lý luận nền tảng chi phối phần hành kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại:
-
Khái niệm và đặc điểm hoạt động bán hàng:
Bán hàng được định nghĩa là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, sản phẩm từ người bán sang người mua gắn liền với việc thu tiền hoặc quyền đòi tiền. Hoạt động bán hàng trong thương mại nội địa diễn ra theo ba phương thức chính:
- Bán buôn: Bao gồm bán buôn qua kho (hình thức giao hàng trực tiếp tại kho hoặc gửi hàng chuyển đi) và bán buôn vận chuyển thẳng (hình thức giao tay ba nhận hàng từ nhà cung cấp giao thẳng cho bên mua hoặc vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng).
- Bán lẻ: Bao gồm bán lẻ thu tiền tập trung (tách rời khâu thu tiền và phát hàng), bán lẻ thu tiền trực tiếp, bán hàng tự phục vụ và bán hàng trả chậm, trả góp.
- Bán hàng qua đại lý: Giao hàng cho đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng; hàng hóa vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
- Phương thức thanh toán: Bao gồm thanh toán trực tiếp (tiền mặt, séc, hàng đổi hàng), thanh toán trả trước và thanh toán trả chậm phát sinh công nợ phải thu.
-
Quy định của Chuẩn mực Kế toán và Chế độ Kế toán:
- Hạch toán doanh thu và chi phí bán hàng phải tuân thủ nguyên tắc dồn tích, phù hợp, thận trọng và nhất quán theo VAS 01. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đáp ứng đủ 5 điều kiện của VAS 14.
- Phương pháp xuất kho hàng tồn kho theo VAS 02 gồm 3 phương pháp chính: giá đích danh, bình quân gia quyền (bình quân cuối kỳ hoặc bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập) và phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO). Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập khi giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc.
- Nghiên cứu IFRS 15 chỉ ra quy trình 5 bước xác định doanh thu từ hợp đồng với khách hàng, thay thế các chuẩn mực cũ nhằm phản ánh chính xác bản chất hợp đồng kinh tế.
-
Hệ thống chứng từ, tài khoản và trình tự ghi sổ kế toán:
- Hệ thống chứng từ: Hợp đồng mua bán, Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng thông thường, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bảng kê hàng hóa bán lẻ... Quy trình chứng từ thực hiện qua 4 bước: Lập chứng từ -> Kiểm tra chứng từ -> Sử dụng chứng từ để ghi sổ -> Bảo quản, lưu trữ theo quy định của pháp luật.
- Hệ thống tài khoản chủ yếu: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi tiết 4 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5118); TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu, chi tiết TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán); TK 632 (Giá vốn hàng bán); TK 155 (Thành phẩm); TK 156 (Hàng hóa); TK 157 (Hàng gửi bán); cùng các tài khoản liên quan như TK 131, TK 111, TK 112, TK 3331, TK 1381, TK 3381.
- Hình thức sổ kế toán: Trình bày đặc trưng và sơ đồ luân chuyển chứng từ của 4 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.
| Tiêu chí |
Bán buôn qua kho |
Bán buôn vận chuyển thẳng |
Bán hàng gửi đại lý |
| Đặc điểm kho bãi |
Hàng xuất trực tiếp từ kho của đơn vị |
Hàng nhận từ nhà cung cấp chuyển thẳng khách hàng, không qua kho |
Hàng xuất từ kho gửi sang đơn vị nhận bán đại lý |
| Tài khoản phản ánh trung gian |
Không qua tài khoản trung gian (hoặc qua TK 157 nếu gửi hàng) |
Ghi nhận qua TK 157 (gửi hàng) hoặc ghi nhận thẳng giá vốn TK 632 (giao tay ba) |
Sử dụng TK 157 theo dõi hàng gửi bán đại lý |
| Thời điểm ghi nhận doanh thu |
Khách ký nhận tại kho hoặc khi nhận hàng và chấp nhận thanh toán |
Khách nhận hàng tại địa điểm thỏa thuận và chấp nhận thanh toán |
Cơ sở đại lý thanh toán tiền, chấp nhận thanh toán hoặc báo tiêu thụ |
| Chi phí hoa hồng |
Không phát sinh hoa hồng đại lý |
Không phát sinh hoa hồng đại lý |
Phát sinh chi phí hoa hồng hạch toán vào TK 641 (Chi phí bán hàng) |
Chương 2: Thực trạng về kế toán bán mặt hàng Giống tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Nông nghiệp ADI
Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình tổ chức kinh doanh và thực tế công tác kế toán bán mặt hàng Giống tại Công ty ADI:
- Tổng quan về đơn vị nghiên cứu:
- Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Nông nghiệp ADI thành lập ngày 30/10/2008 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0103004140 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp (cấp ngày 10/11/2008). Địa chỉ trụ sở tại Số 2, Ngõ 192, Phố Đại Từ, Phường Đại Kim, Quận Hoàng Mai, Hà Nội.
- Ban điều hành công ty gồm: Ông Lê Thanh Hải (Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc), bà Lê Thị Vân (Phó Giám đốc phụ trách phát triển kinh doanh, tài chính - kế toán), ông Nguyễn Văn Tình (Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật). Hệ thống phòng ban gồm: Phòng Kỹ thuật - RD, Phòng Thị trường - Marketing, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Bộ phận Nhân sự - Hành chính, Bộ phận Kho - Giao nhận.
- Quy mô mạng lưới: 01 văn phòng trung tâm, 04 chi nhánh tại TP. Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, 02 kho chứa hàng.
- Quá trình phát triển kinh doanh và gia tăng quy mô nguồn vốn của đơn vị:
| Năm |
Vốn điều lệ (Tỷ đồng) |
Doanh số bán hàng (Tỷ đồng) |
Quy mô nhân sự / Ghi chú |
| 2008 |
1 |
- |
Thành lập công ty với 03 thành viên sáng lập |
| 2009 |
1 |
6 |
Bắt đầu đi vào sản xuất kinh doanh ổn định |
| 2010 |
6 |
35 |
Tăng vốn điều lệ đáp ứng mở rộng thị trường |
| 2013 |
21 |
350 |
Mở rộng hệ thống chi nhánh phân phối |
| 2018 |
45 |
450 |
Đội ngũ 125 nhân viên, hoàn thiện mạng lưới |
- Mối quan hệ đối tác: Hợp tác trong nước với Cục Trồng trọt, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Viện Cây lương thực & Cây thực phẩm, Viện Nghiên cứu Ngô, Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Hợp tác quốc tế với Monsanto (Hoa Kỳ), Origin Agritech (Trung Quốc), Green 2000 (Israel), Eastchem International Co LTD. Đơn vị đạt các danh hiệu: Hàng Việt Nam chất lượng cao (2011), Sản phẩm tin cậy nhãn hiệu ưa dùng (2012), Chứng nhận môi trường (2013), Nhãn hiệu nổi tiếng (2014).
-
Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng:
- Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 07 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng, Kế toán chi phí và Thủ quỹ.
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ ghi sổ: Đồng Việt Nam (VND).
- Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Hình thức kế toán: Hình thức Nhật ký chung, thực hiện trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán ePACIFIC.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; phương pháp xác định giá trị xuất kho: Bình quân gia quyền cuối kỳ.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ; phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
-
Ảnh hưởng của nhân tố môi trường và chuẩn mực quốc tế:
- Môi trường bên ngoài: Các thông tư, nghị định và chính sách thuế của Nhà nước định hình khuôn khổ pháp lý nhưng một số thủ tục còn rườm rà. Khoa học công nghệ và phần mềm kế toán ePACIFIC hỗ trợ giảm thiểu ghi chép thủ công. Thị trường lao động đòi hỏi nhân viên kế toán phải liên tục cập nhật năng lực chuyên môn để tránh nguy cơ đào thải.
- Môi trường bên trong: Mô hình kế toán tập trung phân định rõ chức năng; chính sách bán hàng linh hoạt với chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán và các chương trình tham quan dành cho đại lý cấp 1.
- Đánh giá tác động của IFRS 15: Do lĩnh vực kinh doanh chính là Giống cây trồng, phân bón và thuốc bảo vệ thực vật, việc ký kết các hợp đồng kinh tế của công ty có điều khoản tương đối rõ ràng. Công ty có chính sách hỗ trợ vật chất hoặc đổi hàng nếu sản phẩm có lỗi từ nhà sản xuất; ngoài ra không kèm theo các cam kết phức tạp kéo dài. Doanh thu ghi nhận tại thời điểm bàn giao quyền kiểm soát, phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế cho khách hàng, vì vậy việc áp dụng IFRS 15 không gây biến động lớn đến quy trình kế toán tại công ty.
-
Đặc điểm kinh doanh và thực trạng kế toán mặt hàng Giống:
- Sản phẩm giống lúa và giống ngô của công ty chủ yếu sản xuất đồng loạt, tiêu thụ tại thị trường nội địa.
- Các mặt hàng giống chủ lực bao gồm lúa thuần (HANA 7, HANA 39, HANA 318, ADI 28, ADI 30), ngô nếp lai F1 (ADI 601, ADI 602) và ngô lai (DK 6818, DK 8868). Xuất phát điểm của công ty là nhóm thuốc BVTV, sau đó mở rộng thành công sang mảng Giống và Phân bón.
Chương 3: Một số kết luận và đề xuất về kế toán bán mặt hàng Giống tại Công ty CP đầu tư thương mại và phát triển nông nghiệp ADI
Chương 3 tổng kết các kết quả nghiên cứu và tập trung vào các giải pháp xử lý tồn tại:
- Đánh giá chung: Công ty đã xây dựng được quy trình bán hàng phù hợp với cơ chế thị trường, áp dụng phần mềm kế toán ePACIFIC giúp hạch toán kịp thời, bộ máy kế toán 7 người vận hành đồng bộ và kiểm soát tốt số liệu bán buôn.
- Hạn chế được nhận diện:
- Quy trình quản lý, luân chuyển và bảo quản chứng từ bán hàng còn thiếu tính chặt chẽ giữa bộ phận kho, bộ phận bán hàng và phòng kế toán.
- Hình thức bán hàng chưa thực sự đa dạng, chủ yếu vẫn dựa vào phương thức bán buôn truyền thống qua mạng lưới đại lý cấp 1 và cấp 2.
- Chưa tuân thủ đầy đủ nguyên tắc thận trọng theo quy định của VAS 02 và Thông tư 200/2014/TT-BTC: Công ty chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với các lô giống có thể bị suy giảm chất lượng nảy mầm hoặc tồn đọng lâu ngày; chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đối với các khách hàng nợ đọng kéo dài, dẫn đến việc báo cáo tài chính chưa phản ánh chính xác giá trị thực tế của tài sản.
- Đề xuất hoàn thiện: Tác giả kiến nghị hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ gốc, đa dạng hóa phương thức tiêu thụ và bắt buộc thực hiện trích lập các khoản dự phòng tài chính định kỳ theo đúng quy định kế toán hiện hành.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên việc đối chiếu giữa lý thuyết và số liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Kết quả nghiên cứu định lượng: Khóa luận ghi nhận bức tranh phát triển của Công ty ADI qua 10 năm hoạt động (2008 - 2018), vốn điều lệ tăng gấp 45 lần (từ 1 tỷ đồng lên 45 tỷ đồng) và doanh số bán hàng tăng trưởng từ 6 tỷ đồng (năm 2009) lên 450 tỷ đồng (năm 2018), với đội ngũ nhân sự mở rộng lên 125 người.
- Hệ thống hóa thực trạng kế toán: Khảo sát chi tiết cơ chế vận hành của mô hình kế toán tập trung với 07 nhân viên, phản ánh quy trình xử lý kế toán máy trên phần mềm ePACIFIC theo hình thức Nhật ký chung, phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho bình quân gia quyền đối với các dòng giống lúa thuần (HANA 7, 39, 318, ADI 28, 30) và giống ngô (ADI 601, 602, DK 6818, DK 8868).
- Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
- Hoàn thiện khâu lập, luân chuyển và bảo quản chứng từ bán hàng nhằm giảm thiểu sai sót do thói quen của kế toán viên.
- Mở rộng các phương thức bán hàng mới để khai thác tối đa nhu cầu thị trường nông nghiệp.
- Đề xuất quy trình trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng và bảo toàn nguồn vốn doanh nghiệp.
- Đóng góp học thuật: Nghiên cứu đã liên hệ giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành và chuẩn mực kế toán quốc tế IFRS 15, chứng minh rõ đặc thù của doanh nghiệp kinh doanh giống nông nghiệp khi chuyển giao quyền kiểm soát hàng hóa không tạo ra các nghĩa vụ thực hiện phức tạp làm xáo trộn việc ghi nhận doanh thu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận:
- Thời gian khảo sát thực tế tại đơn vị tương đối ngắn (02 tháng, từ ngày 02/01/2019 đến ngày 02/03/2019), chủ yếu tiếp cận số liệu năm 2018 và đầu năm 2019.
- Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn trong phân hệ kế toán bán mặt hàng Giống cây trồng tại phòng kế toán công ty, chưa đi sâu vào toàn bộ chuỗi sản phẩm khác của đơn vị như Phân bón và Thuốc bảo vệ thực vật.
- Tác giả tự nhìn nhận kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên các phân tích chuyên sâu về mặt kỹ thuật phần mềm ePACIFIC còn ở mức độ khái quát.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang kế toán quản trị bán hàng, phân tích chi phí tiêu thụ và hiệu quả tài chính cho toàn bộ các ngành hàng kinh doanh vật tư nông nghiệp của công ty qua chuỗi niên độ tài chính dài hơn.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị ứng dụng và tham khảo rõ ràng trong nghiên cứu học thuật và thực tiễn chuyên môn:
- Đối với sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Là tài liệu tham khảo thực tế cho các bài khóa luận, đồ án tốt nghiệp về kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất thương mại; cung cấp mẫu phân tích đối chiếu giữa chuẩn mực VAS và IFRS 15.
- Đối với doanh nghiệp kinh doanh vật tư nông nghiệp: Bộ phận kế toán có thể tham khảo phương pháp hạch toán hàng hóa sản xuất đồng loạt, tổ chức hạch toán tập trung trên phần mềm và việc nhận diện rủi ro liên quan đến trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho mặt hàng giống cây trồng.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty ADI áp dụng hình thức sổ kế toán nào và sử dụng phần mềm kế toán gì để theo dõi bán hàng?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính, toàn bộ nghiệp vụ kế toán được xử lý thông qua phần mềm kế toán ePACIFIC.
2. Phương pháp hạch toán và tính giá trị hàng tồn kho xuất kho tại Công ty ADI được quy định ra sao?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và sử dụng phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ (cuối tháng) để xác định trị giá vốn của hàng xuất kho.
3. Vốn điều lệ và doanh số bán hàng của Công ty ADI biến động như thế nào trong giai đoạn 2008 - 2018?
Năm 2008, công ty thành lập với vốn điều lệ 1 tỷ đồng (doanh số năm 2009 đạt 6 tỷ đồng). Đến năm 2010, vốn điều lệ tăng lên 6 tỷ đồng (doanh số 35 tỷ đồng); năm 2013 tăng lên 21 tỷ đồng (doanh số 350 tỷ đồng); và đến năm 2018, vốn điều lệ đạt 45 tỷ đồng với doanh số bán hàng đạt 450 tỷ đồng.
4. Chuẩn mực kế toán quốc tế IFRS 15 có gây ảnh hưởng lớn đến việc ghi nhận doanh thu tại Công ty ADI không?
Theo phân tích của tác giả, IFRS 15 không gây ảnh hưởng lớn đến bộ phận kế toán của công ty. Do đặc thù kinh doanh mặt hàng giống và nông dược, công ty bàn giao toàn bộ quyền sử dụng, lợi ích và rủi ro cho khách hàng khi giao hàng mà không phát sinh thêm các nghĩa vụ thực hiện phức tạp khác ngoài chính sách đổi trả hàng lỗi do sản xuất.
5. Những thiếu sót lớn nhất trong công tác kế toán bán mặt hàng Giống tại Công ty ADI mà tác giả chỉ ra là gì?
Các tồn tại lớn nhất bao gồm: công tác lưu trữ, luân chuyển chứng từ bán hàng chưa thực sự hợp lý; phương thức bán hàng chưa đa dạng; và đặc biệt là công ty chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cũng như dự phòng phải thu khó đòi theo quy định.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Thu Liễu đã phản ánh chi tiết cơ sở lý luận và thực trạng tổ chức kế toán bán mặt hàng Giống tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Nông nghiệp ADI theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua khảo sát trực tiếp quá trình vận hành bộ máy kế toán 7 nhân sự trên phần mềm ePACIFIC, tác giả đã làm rõ các điểm mạnh về quản lý số liệu doanh thu cũng như chỉ ra những lỗ hổng trong việc trích lập dự phòng tài chính và quản lý chứng từ. Các giải pháp đề xuất trong công trình bám sát yêu cầu thực tiễn của doanh nghiệp thương mại nông nghiệp, góp phần nâng cao tính minh bạch và an toàn tài chính cho đơn vị.