Tổng quan nghiên cứu

Thị trường thiết bị vệ sinh và vật liệu xây dựng tại Việt Nam bước vào giai đoạn cạnh tranh khốc liệt khi nền kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ sang cơ chế thị trường tự do. Trong bối cảnh đó, Công ty Cổ phần Thiết bị vệ sinh đối mặt với áp lực mở rộng thị phần và tối ưu hóa hiệu quả phân phối. Năm 2010, doanh nghiệp đạt tổng doanh thu 7.747.511 nghìn đồng, vượt 5,92% so với kế hoạch và tăng 8,624% so với năm 2009. Tuy nhiên, tình trạng biến động giá cả đầu vào, lạm phát và sự phụ thuộc vào một số kênh phân phối truyền thống đặt ra yêu cầu cấp thiết về một chiến lược bài bản.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá toàn diện hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2010, từ đó xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm cho năm 2011 với mục tiêu tăng trưởng doanh thu 32%, đạt mức 10.400.000 nghìn đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 568.400 nghìn đồng, tăng 49,6% so với năm trước. Nghiên cứu thực hiện tại trụ sở chính của công ty tại quận Thanh Xuân, Hà Nội và hệ thống 50 đại lý phân phối trên toàn quốc. Phạm vi thời gian tập trung vào số liệu thực nghiệm giai đoạn 2009 - 2010 cùng định hướng trung hạn đến năm 2020 nhằm đưa công ty lọt vào nhóm 10 đơn vị cung ứng hàng đầu ngành.

Ý nghĩa của công trình thể hiện rõ qua việc cung cấp công cụ định lượng hỗ trợ nhà quản trị cân đối nguồn lực, nâng cao năng lực kiểm soát chuỗi cung ứng và duy trì mức thu nhập bình quân cho 52 cán bộ nhân viên đạt 4.550.000 đồng/người/tháng trong năm 2011.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị tiêu thụ sản phẩm hiện đại kết hợp với mô hình hoạch định nguồn lực doanh nghiệp thương mại. Các khái niệm then chốt được xây dựng bao gồm: kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, giá vốn hàng bán, hệ số hiệu suất tài sản cố định và năng suất lao động giá trị.

Mô hình nghiên cứu kết hợp giữa lý thuyết phân phối hỗn hợp với phương pháp kế hoạch hóa tài chính vi mô. Quá trình phân tích tập trung vào mối quan hệ hữu cơ giữa khối lượng sản phẩm lưu chuyển, chu kỳ vòng quay vốn lưu động và biên độ lợi nhuận ròng. Về mặt quản trị vận hành, đề tài khai thác tiêu chuẩn kỹ thuật châu Âu EU-2000 và tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 2000 nhằm chuẩn hóa danh mục 37 nhóm mặt hàng nhập khẩu chính ngạch từ Cộng hòa Liên bang Đức.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hệ thống sổ sách kế toán, báo cáo tài chính kiểm toán và thống kê kinh doanh nội bộ của công ty trong giai đoạn 2009 - 2010. Dữ liệu bao gồm 100% hồ sơ của 52 nhân sự, thông tin xuất nhập kho của 37 chủng loại sản phẩm và lịch sử giao dịch từ 50 đại lý khách hàng lớn nhỏ.

Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng cho dữ liệu nội bộ về lao động, chi phí và tài sản nhằm đảm bảo tính chính xác tuyệt đối. Đối với đối tác thương mại, phương pháp chọn mẫu có chủ đích được sử dụng để phân loại 50 khách hàng thành 3 nhóm doanh thu, từ nhóm trọng điểm trên 1.000.000 nghìn đồng đến nhóm tiêu thụ nhỏ dưới 50.000 nghìn đồng.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích so sánh tuyệt đối, tương đối kết hợp phân tích chuỗi thời gian là nhằm phát hiện quy luật biến động mùa vụ và mức độ tối ưu hóa chi phí. Phương pháp phân tích kết cấu giá thành giúp bóc tách từng khoản mục chi phí trên 1.000 đồng doanh thu, tạo cơ sở vững chắc cho việc lập dự toán kinh doanh năm 2011 với độ tin cậy cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình xử lý và phân tích số liệu thực tế tại doanh nghiệp ghi nhận bốn phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, kết quả kinh doanh tăng trưởng nhưng tốc độ mở rộng vốn nhanh hơn hiệu quả sử dụng. Năm 2010, tổng vốn kinh doanh đạt 6.774.000 nghìn đồng, tăng 7,763% so với năm 2009. Lợi nhuận sau thuế đạt 379.822 nghìn đồng, vượt 8,4% kế hoạch và tăng 35,32% so với năm trước. Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng rất cao với 84,7% tổng nguồn vốn, đảm bảo độ an toàn tài chính vượt trội.

Thứ hai, cơ cấu mặt hàng có sự phân hóa rõ nét. Vòi sen mã B1-603 đạt doanh thu cao nhất với 1.996.144 nghìn đồng, chiếm 25,79% tổng doanh thu và vượt 10,904% kế hoạch. Dòng vòi sen B3-603 đứng thứ hai khi đóng góp 19,83% tổng doanh số. Ngược lại, một số phụ kiện như xả ống giảm 15,082% và xả giật giảm 24,298% so với kế hoạch dự kiến.

Thứ ba, phân phối doanh thu phụ thuộc lớn vào một số ít đại lý. Công ty Trách nhiệm hữu hạn An Nguyễn tại Sài Gòn mang về 1.500.000 nghìn đồng, chiếm 19,97% tổng doanh thu của công ty. Ba khách hàng lớn nhất đóng góp tới 36,16% tổng doanh thu toàn hệ thống.

Thứ tư, hiệu suất sử dụng tài sản cố định có sự suy giảm nhẹ. Hệ số hiệu suất tài sản cố định giảm từ 13,135 lần năm 2009 xuống 12,840 lần năm 2010. Đồng thời, tốc độ tăng tiền lương bình quân 12,6% vượt xa tốc độ tăng năng suất lao động 0,27%, tạo áp lực lên quỹ tiền lương khi tổng quỹ lương tăng 21,981%.

Thảo luận kết quả

Khi xem xét dữ liệu qua đồ thị chu kỳ kinh doanh theo tháng, tính quy luật mùa vụ của ngành thiết bị vệ sinh bộc lộ rất rõ nét. Doanh thu quý IV đạt 2.396.000 nghìn đồng, chiếm tới 30,23% tổng doanh thu cả năm, đỉnh điểm là tháng 12 đạt 861.293 nghìn đồng (11,13%). Trong khi đó, quý III rơi vào vùng trũng tiêu thụ khi sụt giảm 7,22% so với kế hoạch.

Biểu đồ tròn phân tích kết cấu giá thành chỉ ra rằng giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng áp đảo 88,10%, chi phí bán hàng chiếm 11,87% và chi phí quản lý chiếm 10,33%. Doanh nghiệp đã thành công trong việc hạ giá thành đơn vị từ 962,868 đồng xuống 849,380 đồng trên 1.000 đồng doanh thu, tương ứng mức giảm 11,79%.

Nguyên nhân chính của tình trạng giảm hiệu suất tài sản cố định bắt nguồn từ việc đầu tư tăng 121.435 nghìn đồng vào phương tiện vận tải và máy móc nhưng hệ thống kho bãi chưa được tối ưu hóa. Bảng ma trận theo dõi công nợ cho thấy việc tập trung doanh thu vào một vài đại lý lớn tạo ra rủi ro thanh khoản khi thị trường bất động sản biến động.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng kinh doanh năm 2010, bốn nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất cho ban lãnh đạo công ty:

Một là, tái cấu trúc chính sách dự trữ và chuỗi cung ứng. Phòng Kinh doanh cần phối hợp với Phòng Kế toán thiết lập hạn mức tồn kho an toàn cho 37 danh mục sản phẩm, giảm chu kỳ lưu kho từ 60 ngày xuống dưới 45 ngày trước quý II/2011. Doanh nghiệp cần tiếp tục duy trì quan hệ với hai nhà cung ứng chiến lược là đối tác Đức và SANIPRO-GEM với giá trị nhập khẩu trên 1.900.000 nghìn đồng, đồng thời tìm kiếm thêm 2 nhà cung cấp dự phòng nhằm giảm thiểu rủi ro biến động tỷ giá.

Hai là, mở rộng thị trường và đa dạng hóa mạng lưới phân phối. Ban Giám đốc cần phê duyệt dự án thành lập chi nhánh miền Nam trong quý III/2011, hướng tới mục tiêu nâng tỷ trọng đóng góp của khu vực phía Nam lên 35% tổng doanh số năm 2011. Giảm bớt mức độ phụ thuộc vào 3 đại lý chủ chốt bằng cách phát triển thêm 15 đại lý cấp hai tại các tỉnh miền Bắc và miền Trung.

Ba là, kiểm soát chặt chẽ giá thành và chi phí vận hành. Phòng Kế toán - Tài chính cần áp dụng định mức chi phí bán hàng dưới ngưỡng 10% doanh thu thuần. Thực hiện cắt giảm chi phí quản lý doanh nghiệp khoảng 5% thông qua việc tinh gọn thủ tục hành chính, đảm bảo mục tiêu giá thành toàn bộ không vượt quá 820 đồng/1.000 đồng doanh thu trong năm 2011.

Bốn là, gắn kết chính sách tiền lương với năng suất lao động. Phòng Hành chính tổng hợp cần xây dựng hệ thống chỉ số đánh giá hiệu quả công việc cho toàn bộ 52 nhân sự từ quý I/2011. Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động năm 2011 đạt tối thiểu 15%, tương xứng với mục tiêu nâng thu nhập bình quân lên 4.550.000 đồng/người/tháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và mô hình phân tích của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho bốn nhóm đối tượng:

Nhóm thứ nhất là ban lãnh đạo và giám đốc kinh doanh của các doanh nghiệp phân phối thiết bị vệ sinh, vật liệu xây dựng. Luận văn cung cấp case study thực tế về phương pháp phân tích 37 nhóm sản phẩm và kỹ thuật dự báo doanh thu đạt độ chính xác cao.

Nhóm thứ hai là chuyên viên phân tích tài chính và kế hoạch kinh doanh. Người đọc có thể áp dụng trực tiếp hệ thống chỉ tiêu phân tích giá thành trên 1.000 đồng doanh thu và mô hình kiểm soát hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong môi trường lạm phát.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị thương mại. Tài liệu đóng vai trò là mẫu nghiên cứu thực nghiệm hoàn chỉnh về quy trình xây dựng kế hoạch bán hàng cho doanh nghiệp thương mại quy mô vừa với 52 lao động.

Nhóm thứ tư là các nhà phân phối, đại lý kinh doanh thiết bị hoàn thiện công trình. Bản nghiên cứu giúp đại lý nắm bắt chu kỳ biến động tiêu thụ vào quý IV (chiếm trên 30% doanh thu năm) để chủ động điều tiết vốn và mặt bằng kho bãi hợp lý.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp thương mại cần căn cứ vào các yếu tố cốt lõi nào khi xây dựng kế hoạch tiêu thụ hàng năm? Doanh nghiệp cần phối hợp giữa số liệu tiêu thụ thực tế năm trước, phân tích chu kỳ mùa vụ theo từng tháng, năng lực cung ứng của đối tác ngoại và biến động nhu cầu thị trường. Ví dụ thực tế năm 2010 cho thấy việc dự báo sát nhu cầu quý IV giúp công ty đạt mức doanh thu vượt 5,92% kế hoạch đề ra.

Tại sao doanh thu ngành thiết bị vệ sinh lại tăng đột biến vào quý IV và giảm mạnh ở quý III? Quy luật này phản ánh tiến độ hoàn thiện của ngành xây dựng dân dụng và dự án tại Việt Nam. Quý IV là thời điểm tập trung bàn giao công trình trước Tết, đưa doanh thu quý IV đạt 2.396.000 nghìn đồng, chiếm 30,23% cả năm. Ngược lại, quý III thường trùng vào mùa mưa và tháng kiêng kỵ xây dựng nên doanh số giảm 7,22%.

Doanh nghiệp làm thế nào để hạ giá thành đơn vị khi giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng tới 88,10%? Doanh nghiệp cần tối ưu hóa khâu mua và vận chuyển thông qua đàm phán chiết khấu số lượng lớn với các nhà cung ứng chính. Đồng thời, cải tiến công tác đóng gói và bảo quản hàng hóa giúp công ty giảm chi phí quản lý, đưa giá thành đơn vị năm 2010 giảm 11,79% so với năm 2009.

Nguyên nhân và giải pháp khi tốc độ tăng tiền lương cao hơn tốc độ tăng năng suất lao động là gì? Tình trạng này xảy ra khi công ty tăng lương bình quân 12,6% để giữ chân nhân sự trong thời kỳ lạm phát nhưng chưa chuẩn hóa chỉ tiêu doanh số cá nhân, khiến năng suất chỉ tăng 0,27%. Giải pháp là áp dụng cơ chế thưởng theo doanh thu thuần và năng suất từng bộ phận.

Rủi ro khi doanh thu phụ thuộc lớn vào một vài khách hàng lớn là gì và cách phòng ngừa? Khi một đại lý như Công ty An Nguyễn chiếm tới 19,97% doanh số, doanh nghiệp sẽ chịu rủi ro mất cân đối dòng tiền nếu đối tác chậm trả hoặc thay đổi nhà cung cấp. Cách khắc phục là phát triển mạng lưới đại lý vệ tinh tại các tỉnh lân cận và quy định giới hạn dư nợ tín dụng an toàn.

Kết luận

  • Luận văn hoàn thiện bức tranh toàn diện về thực trạng quản trị kinh doanh năm 2010 của Công ty Cổ phần Thiết bị vệ sinh với mức tăng trưởng doanh thu 8,624% và lợi nhuận sau thuế tăng 35,32%.
  • Công trình giải quyết thành công bài toán phân tích giá thành thương mại, bóc tách cấu trúc giá vốn chiếm 88,10% và giảm giá thành đơn vị xuống 849,380 đồng trên 1.000 đồng doanh thu.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất tạo tiền đề cho công ty thực hiện mục tiêu doanh thu 10.400.000 nghìn đồng và lợi nhuận 568.400 nghìn đồng trong năm 2011.
  • Kế hoạch phân phối giai đoạn tiếp theo cần tập trung thành lập chi nhánh miền Nam trong quý III/2011 và triển khai cơ chế đánh giá hiệu suất cho 52 cán bộ công nhân viên.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp thương mại có thể vận dụng ngay phương pháp luận và bộ chỉ tiêu định lượng từ nghiên cứu này để tối ưu hóa quy trình lập kế hoạch tiêu thụ và quản trị dòng tiền bền vững.