Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống thương mại quốc tế, vận tải biển giữ vai trò chủ đạo khi đảm nhận hơn 90% khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu toàn cầu. Cảng biển đóng vai trò là đầu mối giao thông then chốt, phục vụ tiếp nhận nguyên nhiên liệu cho sản xuất và luân chuyển hàng hóa ngoại thương. Cùng với xu thế gia tăng kích thước tàu và nâng cao công suất vận tải, các doanh nghiệp khai thác cảng đòi hỏi phải hoàn thiện quy trình tổ chức, lựa chọn phương án công nghệ xếp dỡ tối ưu nhằm khai thác tối đa công suất máy móc, bố trí nhân lực hợp lý và rút ngắn thời gian giải phóng tàu.

Đồ án môn học Quản lý và Khai thác Cảng với đề tài "Lập kế hoạch tác nghiệp phục vụ tàu tại Cảng Đoạn Xá năm 2022" do nhóm sinh viên lớp KTB60DH (Khoa Kinh tế, Bộ môn Kinh tế Vận tải Biển, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam) thực hiện dưới sự hướng dẫn của giảng viên Phạm Việt Hùng và sự hỗ trợ thực tế của Đội quản lý kho bãi Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá. Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán lập kế hoạch bốc dỡ kỹ thuật cho hai chủng loại hàng kim loại công nghiệp chủ lực gồm tôn cuộn và thép ống.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án được xác định cụ thể:

  1. Khảo sát tổng quan về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, cơ sở hạ tầng cầu bến, diện tích kho bãi và hệ thống trang thiết bị xếp dỡ tại Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá.
  2. Thu thập, phân tích thông số kỹ thuật và đặc tính khai thác của hai tàu hàng thực tế cập cảng làm hàng: tàu BOTONG (chở tôn cuộn) và tàu Công Thành 179 (chở thép ống).
  3. Phân tích đặc tính cơ - lý - hóa, quy cách đóng gói và yêu cầu bảo quản chuyên biệt của mặt hàng tôn cuộn cán nóng/nguội và thép ống tròn.
  4. Xây dựng quy trình công nghệ xếp dỡ chi tiết cho từng loại hàng tương ứng với các công cụ mang hàng chuyên dụng (cáp đan thép, cáp vải dẹp ni lông, ngáng chữ C, ngáng cân bằng, móc cẩu chuyên dụng).
  5. Thiết lập sơ đồ cơ giới hóa, tính toán các chỉ tiêu khai thác, năng suất thiết bị tuyến tiền phương - tuyến hậu phương, diện tích bãi chứa và xây dựng kế hoạch tác nghiệp phục vụ giải phóng hoàn chỉnh cho hai tàu BOTONG và Công Thành 179.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình công nghệ bốc dỡ, sơ đồ cơ giới hóa xếp dỡ và kế hoạch tác nghiệp điều độ giải phóng tàu hàng tổng hợp.
  • Phạm vi không gian: Cầu tàu, bãi chứa hàng, kho CFS và tuyến luồng hàng hải thuộc Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá (quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động khai thác và thông báo làm hàng thực tế trong năm 2022 (học kỳ 2, năm học 2021 – 2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và văn bản pháp lý

Đồ án vận dụng hệ thống lý thuyết quản lý và khai thác cảng biển, trong đó quy trình công nghệ xếp dỡ được xác định là tài liệu hướng dẫn kỹ thuật và tổ chức sản xuất chính, mang tính pháp lý nội bộ của doanh nghiệp cảng. Quy trình này quy định chủng loại thiết bị, công cụ mang hàng, phân bổ công nhân theo từng bước công việc, thao tác kỹ thuật và định mức năng suất cho từng phương án xếp dỡ (Hầm tàu – Cầu tàu; Hầm tàu – Phương tiện vận tải/Sà lan; Cầu tàu – Kho bãi).

Việc xây dựng quy trình dựa trên hai nguyên tắc cốt lõi:

  • Nguyên tắc phân chia bước công việc: Chia nhỏ quá trình xếp dỡ thành các công đoạn độc lập (lấy hàng trong hầm tàu, nâng qua miệng hầm, chuyển dịch qua lan can tàu, hạ xuống cầu tàu hoặc sàn xe, vận chuyển nội bộ và chất xếp trong kho bãi).
  • Nguyên tắc định mức lao động: Xác định định mức thời gian, năng suất và bố trí nhân lực, phương tiện đồng bộ trên toàn bộ dây chuyền công nghệ.

Về cơ sở pháp lý và văn bản doanh nghiệp, đồ án trích dẫn:

  • Quyết định số 334/TCCB-LĐ ngày 28/06/1995 của Cục Hàng hải Việt Nam về việc thành lập Xí nghiệp Xếp dỡ Đoạn Xá.
  • Quyết định số 1372/QĐ-TTg ngày 19/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển đổi Xí nghiệp Xếp dỡ Đoạn Xá thành Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá.
  • Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0203000123 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp ngày 27/11/2001.
  • Quyết định số 47/QĐ-BGTVT ngày 07/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải.
  • Các nghị quyết Đại hội đồng cổ đông của Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá qua các thời kỳ tăng vốn điều lệ.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập số liệu thực tế: Tiếp cận hồ sơ quản lý kỹ thuật cảng, phỏng vấn trực tiếp cán bộ Đội quản lý kho bãi Cảng Đoạn Xá, trích xuất dữ liệu từ bảng thông báo làm hàng (Ship's Particulars, Cargo Manifest, Stowage Plan) của tàu BOTONG và tàu Công Thành 179.
  • Phương pháp phân tích kỹ thuật và định mức: Đánh giá sự tương thích giữa kích thước hầm tàu, mớn nước, tầm với của thiết bị bốc xếp (cần trục TUKAL, xe Reach Stacker) với quy cách kiện hàng; tính toán chu kỳ làm việc và năng suất xếp dỡ tuyến tiền - hậu phương.
  • Phương pháp lập kế hoạch tác nghiệp: Mô hình hóa các bước phối hợp tác nghiệp theo mốc thời gian (trước khi tàu đến, khi tàu cập cầu, trong quá trình làm hàng và khi giải phóng tàu rời bến).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tìm hiểu chung về cảng

Chương 1 tổng hợp thông tin pháp lý, lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và điều kiện tự nhiên - kỹ thuật của Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá:

  • Lịch sử và cơ cấu vốn: Doanh nghiệp tiền thân là Xí nghiệp Xếp dỡ Đoạn Xá trực thuộc Cảng Hải Phòng. Sau cổ phần hóa năm 2001 với vốn điều lệ ban đầu 35 tỷ đồng (vốn nhà nước chiếm 51%), công ty phát triển qua nhiều giai đoạn tăng vốn, niêm yết cổ phiếu mã DXP trên Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (năm 2005, 2009) và Sở GDCK TP. Hồ Chí Minh (năm 2006). Tính đến ngày 31/12/2018, vốn điều lệ đạt 259 tỷ đồng (cổ đông Nhà nước chiếm 51%, pháp nhân 7,24%, cá nhân 40,17%, nước ngoài 1,59%).
  • Cơ cấu tổ chức: Gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (Chủ tịch: Hoàng Văn Quang, Phó Chủ tịch: Trần Việt Hùng), Ban kiểm soát (Vũ Cảnh Toàn, Nguyễn Thị Hoa), Ban Giám đốc (Tổng Giám đốc: Trần Việt Hùng, các Phó Giám đốc: Lê Mạnh Hoàn, Nguyễn Đăng Đạt) và 6 phòng ban chuyên môn: Phòng Khai thác (đầu mối lập kế hoạch tàu, nhận list hàng, điều độ giao nhận), Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế toán, Phòng Kế hoạch kinh doanh, Đội bảo vệ và Đội cơ giới.
  • Vị trí địa lý và luồng tàu: Cảng nằm phía Nam sông Cửa Cấm, cách phao số 0 khoảng 23 hải lý về phía Đông; phía Bắc giáp huyện Thủy Nguyên, phía Tây giáp Công ty Xây dựng Công trình thủy, phía Đông giáp cảng Tranvina.
Hạng mục thông số Giá trị kỹ thuật thiết kế
Số lượng cầu tàu 01 cầu bến
Chiều dài cầu tàu 225 m (kết cấu bến hiện hữu 209,96 m)
Độ sâu trước bến -8,4 m
Mớn nước luồng vào cảng > 4,5 m
Khả năng tiếp nhận tàu Đến 40.000 DWT (giảm tải) / trên 10.000 DWT an toàn
Chế độ thủy triều Nhật triều (độ cao triều đạt 6,5 m)
Diện tích mặt bằng cảng 80.000 m²
Diện tích kho CFS 1.000 m²
Diện tích bãi container và hàng hóa 80.000 m²
Trạm biến áp điện 02 trạm (560 kVA và 160 kVA)
Bể nước ngầm dự trữ 60 m³
Bồn chứa nhựa đường lỏng 02 bồn (phục vụ tàu RETALINK)
Cần trục chân đế 40T 03 chiếc
Xe nâng container Reach Stacker (sức nâng 45T) 08 chiếc
Xe nâng hàng (sức nâng 3,5T – 25T) 06 chiếc
Đội xe vận tải container 23 chiếc

Chương 2: Tìm hiểu về tàu

Chương này khảo sát các thông số kỹ thuật chi tiết của hai phương tiện vận tải đến làm hàng tại Cảng Đoạn Xá theo hồ sơ tàu:

Thông số kỹ thuật Tàu BOTONG Tàu Công Thành 179
Số IMO 8669644 8665521
Quốc tịch / Cờ Togo (Cảng đăng ký: Lome) Việt Nam (Cảng đăng ký: Hải Phòng)
Năm đóng 2009 2006
Số hiệu / MMSI 5VHL4 / MMSI: 671175100 3WLD9 / ĐK: HP_GEN_001031_4
Chủ tàu Dalian Gangtong Shipping Co., Ltd Công ty Cổ phần Vận tải Thịnh Thành
Loại tàu Tàu chở hàng tổng hợp Tàu chở hàng tổng hợp
Chiều dài lớn nhất ($L_{max}$ / $L_{oa}$) 100,00 m 79,800 m ($L = 74,800$ m)
Chiều rộng lớn nhất ($B_{max}$) 15,80 m 12,800 m
Chiều cao mạn ($Depth$ / $D$) 7,50 m 6,080 m
Mớn nước mùa hè ($Summer\ draft$) 6,05 m 5,040 m (Mạn khô: 1.050 mm)
Mớn nước không tải ($Ballast\ draft$) 3,40 m —
Tổng dung tích ($GT$) 2.988 T 1.585
Dung tích có ích ($NT$) 1.715 T 1.058
Trọng tải toàn phần ($DWT$) 5.092 T 3.064,8 T
Lượng chiếm nước toàn tải 6.683,5 T (mùa hè) 3.871,8 T
Trọng lượng tàu không 1.591,396 T 803,0 T
Dung tích hầm hàng Hầm 1: 3.259 m³ / Hầm 2: 3.410 m³ —
Công suất máy chính / Vận tốc 1.765 kW / 9 hải lý/giờ —
Chiều cao tĩnh không từ sống đáy 26 m —

Chương 3: Quy trình bốc xếp hàng hóa

Chương 3 trình bày cấu trúc quy trình công nghệ xếp dỡ chung và hướng dẫn thao tác kỹ thuật chuyên biệt cho hai mặt hàng:

  • Công cụ xếp dỡ chuyên dụng:
    • Ngáng chữ C (Coil ram): Trọng lượng 1,8 tấn, chiều dài 2,265 m, chiều rộng 1,185 m, sức nâng 25 tấn, chuyên dùng luồn vào lõi nâng tôn cuộn.
    • Ngáng kéo sắt thép cân bằng: Chiều dài 4 – 6 m, sức nâng 20 tấn, chống xoay lắc khi cẩu thép ống dài.
    • Bộ cáp sến đôi kèm mỏ móc câu, móc gài: Chiều dài 4 – 8 m, sức nâng 10 – 20 tấn.
    • Cáp vải dẹp (Websling): Chất liệu polyester/nylon bản 2 đến 4 lớp có đệm bọc chống cứa/cắt mép, chiều dài 6 – 8 m, sức nâng 20 – 30 tấn.
    • Xe Reach Stacker lắp ngáng C: Sức nâng 42 tấn, công suất từ 313 HP.
  • Quy trình xếp dỡ tôn cuộn:
    • Bằng cáp thép đan: Quy cách cáp $16,5 \times (5 \div 8)$ m, sức nâng 20 tấn. Bố trí 02 công nhân dưới hầm luồn cáp qua lõi cuộn tôn; cần trục nâng thử lên 0,3 m kiểm tra độ ổn định trước khi cẩu ra khỏi miệng hầm; bắt buộc dùng nêm gỗ chèn các cuộn tôn liền kề trước khi cẩu để chống lăn sạt lở. Tại góc tối hầm tàu, sử dụng xe nâng hàng đưa tôn ra khoảng sáng miệng hầm. Khi hạ lên sàn xe tải hoặc cầu tàu, dừng cách mặt sàn 0,3 m để công nhân chỉnh thế, chèn nêm gỗ cố định (chỉ xếp 01 lớp).
    • Bằng dây ni lông dẹt: Dây có đệm bọc mép sắc tôn, sức nâng 10 – 25 tấn; không sử dụng tại môi trường nhiệt độ trên 100°C; thao tác nâng thử 0,3 m và chèn nêm tương tự.
  • Quy trình xếp dỡ thép ống:
    • Công nhân dưới hầm mắc mỏ móc chuyên dụng vào hai đầu ống/thanh thép định hình (thành lập mã hàng từ 02 ống trở lên tùy sức nâng cẩu).
    • Cần cẩu nhấc mã hàng lên 0,2 m so với sàn hầm để kiểm tra an toàn trước khi cẩu qua cầu tàu.
    • Hạ hàng lên vị trí gối kê trên cầu tàu hoặc sàn xe tải, chèn lót chống lăn trước khi tháo móc.
    • Tại bãi chứa: Xếp song song hoặc vuông góc, chiều cao khối hàng không vượt quá 1,5 m, duy trì khoảng cách giữa các lô hàng là 5 m để xe nâng và phương tiện di chuyển thuận tiện.

Chương 4: Đặc điểm hàng hóa

Chương 4 cung cấp cơ sở kỹ thuật về đặc tính hàng hóa phục vụ lập phương án bảo quản:

  • Hàng tôn cuộn: Phân loại tôn cuộn cán nóng và tôn cuộn cán nguội; quy trình sản xuất và cơ tính chịu lực; phân tích nguy cơ gỉ sét bề mặt khi tiếp xúc độ ẩm và nước biển. Tôn cuộn cán nguội bắt buộc bảo quản trong kho kín hoặc che phủ bạt kín, có nền bãi vững chắc và chèn nêm chống lăn.
  • Hàng thép ống: Phân tích quy cách, kích thước, bảng trọng lượng thép ống tròn tiêu chuẩn; tính toán tải trọng phân bố lên mặt sàn phương tiện và nền bãi cảng. Yêu cầu xếp dỡ không được để va đập gây móp méo đầu ống ren hoặc cong vênh thân ống.

Chương 5: Phương án xếp dỡ và kế hoạch tác nghiệp tàu BOTONG

Chương 5 thiết lập phương án cơ giới hóa và kế hoạch phục vụ tàu BOTONG dỡ 5.092 DWT tôn cuộn:

  • Lựa chọn thiết bị: Tuyến tiền phương sử dụng Cần trục chân đế TUKAL sức nâng 40 tấn; tuyến hậu phương sử dụng xe nâng Reach Stacker lắp ngáng chữ C (cung độ vận chuyển dưới 60 m từ cầu tàu vào bãi), xe nâng hàng hầm tàu và xe tải chở tôn chuyên dụng.
  • Sơ đồ công nghệ: Áp dụng sơ đồ cơ giới hóa: Hầm tàu $\rightarrow$ Cần trục chân đế $\rightarrow$ Xe Reach Stacker / Xe tải $\rightarrow$ Bãi chứa tôn cuộn.
  • Tính toán chỉ tiêu: Tính toán chu kỳ làm việc của cần trục TUKAL, xác định năng suất tuyến tiền phương theo từng giờ và từng ca sản xuất; tính toán số lượng xe nâng, xe trucking cần thiết để giải tỏa kịp thời mã hàng ở chân cẩu; tính diện tích bãi cần thiết để chứa toàn bộ lô hàng theo quy chuẩn kê lót 1 lớp có nêm cố định.
  • Quy trình phục vụ:
    • Trước khi tàu đến: Tiếp nhận thông báo tàu (ETA), danh mục hàng hóa (Cargo Manifest), sơ đồ hầm hàng (Stowage Plan); bố trí vị trí cập cầu 225 m; kiểm tra kỹ thuật cần trục TUKAL, dây cáp websling và đệm bọc.
    • Khi tàu cập cầu: Phối hợp hoa tiêu, tàu lai, công nhân buộc dây đón tàu an toàn; hoàn tất thủ tục mở hầm hàng với đại phó/thuyền trưởng.
    • Quá trình làm hàng: Triển khai đồng thời các máng xếp dỡ, điều động xe nâng giải phóng khoảng tối hầm hàng, lập tally sheet kiểm đếm, ký biên bản giao nhận và giải phóng tàu rời cảng.

Chương 6: Phương án xếp dỡ và kế hoạch tác nghiệp tàu Công Thành 179

Chương 6 lập kế hoạch tác nghiệp giải phóng tàu Công Thành 179 chở 3.064,8 DWT thép ống:

  • Thiết bị và công cụ: Cần trục chân đế TUKAL 40T kết hợp ngáng kéo thép cân bằng 4 – 6 m và bộ cáp sến đôi móc câu/móc gài chuyên dụng; xe nâng hàng bãi và xe tải sàn phẳng.
  • Sơ đồ công nghệ và định mức: Thiết lập sơ đồ dỡ hàng từ hầm tàu lên sàn xe tải vận chuyển về bãi; tính toán chu kỳ nâng hạ mã hàng (mỗi mã từ 2 đến 3 ống thép lớn); tính toán năng suất tuyến tiền và bố trí phương tiện tuyến hậu phương tương ứng.
  • Quy trình tổ chức kho bãi: Phân lô bãi chứa hàng sắt thép với chiều cao xếp chồng tối đa 1,5 m trên các gối kê gỗ, khoảng cách luồng giao thông nội bộ bãi 5 m; kiểm soát công tác chằng buộc trước khi phương tiện rời cầu tàu.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Tổng hợp đầy đủ hệ thống thông số kỹ thuật hạ tầng (cầu bến 225 m, mớn nước -8,4 m, bãi 80.000 m²) và trang thiết bị (3 cẩu TUKAL 40T, 8 xe Reach Stacker 45T, 6 xe nâng hàng 3,5–25T, 23 xe trucking) của Cảng Đoạn Xá.
  • Chuẩn hóa thông số hai con tàu làm hàng thực tế: tàu BOTONG (DWT 5.092 T, Loa 100 m, mớn nước 6,05 m) và tàu Công Thành 179 (DWT 3.064,8 T, Lmax 79,8 m, mớn nước 5,04 m).
  • Xây dựng 02 bộ quy trình công nghệ xếp dỡ chi tiết cho hàng tôn cuộn (dùng cáp thép đan và cáp vải dẹp ni lông) và hàng thép ống (dùng ngáng cân bằng và bộ cáp sến đôi móc chuyên dụng).
  • Lập bảng tính toán định mức năng suất thiết bị tiền phương, xác định chu kỳ nâng hạ và cân đối phương tiện tuyến hậu phương, đảm bảo giải phóng toàn bộ hàng hóa cho hai tàu theo đúng tiến độ.

Giải pháp và khuyến nghị an toàn tác nghiệp

  • Quy chuẩn nâng thử: Bắt buộc nhấc thử mã hàng lên độ cao 0,2 m (đối với thép ống) và 0,3 m (đối với tôn cuộn) để kiểm tra độ cân bằng, ma sát và độ an toàn của dây buộc trước khi đưa qua miệng hầm tàu.
  • Giải phóng khoảng tối hầm hàng: Nghiêm cấm sử dụng cần trục kéo lệch tâm (kéo xiên góc, kéo pass) đối với các cuộn tôn hoặc bó thép nằm sâu dưới vách hầm; bắt buộc sử dụng pa lăng hoặc xe nâng hàng chuyên dụng đưa hàng ra giữa khoảng sáng miệng hầm trước khi móc cẩu.
  • Quy định vận hành phương tiện nội bộ: Không sử dụng xe nâng hàng để vận chuyển hàng hóa từ cầu tàu vào kho bãi với cự ly vượt quá 50 m (xe Reach Stacker lắp ngáng chữ C giới hạn cự ly dưới 60 m); xe tải vận chuyển tôn cuộn chỉ xếp 01 lớp và phải chèn nêm chống lăn chắc chắn.
  • Bảo quản công cụ mang hàng: Kiểm tra đệm bọc chống cắt của dây cáp vải websling định kỳ; bảo quản dây cáp nơi khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ trên 100°C.

Đóng góp thực tiễn

Đồ án đã gắn kết lý thuyết môn học Quản lý và Khai thác Cảng với thực tế sản xuất tại Cảng Đoạn Xá thông qua số liệu cụ thể từ các thông báo làm hàng, hồ sơ kỹ thuật tàu và thực trạng thiết bị cảng, tạo lập bộ tài liệu hướng dẫn tác nghiệp mẫu có tính khả thi cho việc giải phóng tàu hàng kim loại bách hóa.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Đề tài giới hạn phạm vi tính toán cho hai chủng loại tàu hàng tổng hợp cỡ nhỏ và trung bình (trọng tải 3.064,8 DWT và 5.092 DWT), chưa mở rộng tính toán cho các cỡ tàu trọng tải lớn đến 10.000 DWT hoặc tàu 40.000 DWT giảm tải theo công suất tối đa của cầu cảng Đoạn Xá.
  • Phạm vi mặt hàng nghiên cứu tập trung vào tôn cuộn và thép ống, chưa bao quát các mặt hàng bách hóa tổng hợp khác qua cảng như xi măng, nhựa đường lỏng, hàng bách hóa tổng hợp hay hàng container chuyên dụng.
  • Kế hoạch tác nghiệp chủ yếu tập trung vào khía cạnh kỹ thuật - công nghệ xếp dỡ, chưa xây dựng mô hình dự toán chi phí khai thác chi tiết và phương án tối ưu hóa điều độ cầu bến khi có nhiều tàu cập cảng đồng thời.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng xây dựng quy trình tác nghiệp và tính toán năng suất cho đội tàu container chuyên tuyến cập Cảng Đoạn Xá kết nối với kho CFS Marina và bãi trung chuyển.
  • Nghiên cứu ứng dụng hệ thống phần mềm quản lý khai thác cảng (TOS) trong việc lập kế hoạch phân bổ bãi tự động và tối ưu hóa hành trình xe Reach Stacker.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kinh tế Vận tải biển, Quản lý Cảng và Logistics: Tham khảo cấu trúc đồ án môn học chuẩn mực, phương pháp tính toán định mức thiết bị bốc xếp, sơ đồ công nghệ cơ giới hóa và cách thức trích xuất dữ liệu từ hồ sơ kỹ thuật tàu (Ship's Particulars).
  • Cán bộ chỉ đạo sản xuất, điều độ viên tại cảng biển: Tham khảo quy trình thao tác an toàn chi tiết cho công nhân hầm tàu, công nhân cầu bến và lái cẩu khi bốc dỡ các mặt hàng kim loại nặng có nguy cơ lăn trượt cao (tôn cuộn, thép ống).
  • Nội dung giá trị nhất: Hệ thống bảng thông số kỹ thuật Cảng Đoạn Xá, bảng dữ liệu tàu BOTONG, tàu Công Thành 179 và các quy định an toàn nâng hạ, chèn lót hàng tôn cuộn tại Chương 3 và Chương 5.

Câu hỏi thường gặp

1. Cảng Đoạn Xá có chiều dài cầu bến và khả năng tiếp nhận cỡ tàu tối đa là bao nhiêu?

Cảng Đoạn Xá có 01 cầu tàu với chiều dài thiết kế 225 m (chiều dài bến hiện hữu 209,96 m), độ sâu trước bến đạt -8,4 m, mớn nước luồng vào cảng sâu hơn 4,5 m và độ cao nhật triều 6,5 m. Cảng có khả năng tiếp nhận an toàn tàu có trọng tải trên 10.000 DWT và tiếp nhận tàu đến 40.000 DWT ở trạng thái giảm tải.

2. Các công cụ mang hàng chuyên dùng nào được sử dụng để bốc dỡ tôn cuộn và thép ống tại Cảng Đoạn Xá?

Cảng sử dụng:

  • Ngáng chữ C (Coil ram) sức nâng 25 tấn (trọng lượng 1,8 tấn, kích thước $2,265 \times 1,185$ m) kết hợp xe nâng hoặc Reach Stacker 42 tấn.
  • Cáp thép đan quy cách $16,5 \times (5 \div 8)$ m, sức nâng 20 tấn.
  • Cáp vải dẹp (Websling) polyester/nylon 2–4 lớp có đệm bọc chống cắt, sức nâng 10–30 tấn.
  • Ngáng kéo sắt thép cân bằng dài 4–6 m, sức nâng 20 tấn.
  • Bộ cáp sến đôi kèm mỏ móc cẩu chuyên dụng sức nâng 10–20 tấn.

3. Quy định an toàn kỹ thuật bắt buộc khi bốc tôn cuộn từ hầm tàu lên cầu bến là gì?

Trước khi cẩu cuộn tôn ra khỏi vị trí, công nhân phải dùng nêm gỗ chèn chặt các cuộn liền kề để chống lăn tự do. Cần trục phải dừng lại ở độ cao 0,3 m so với mặt sàn hầm để kiểm tra độ an toàn của dây cáp/ngáng chữ C. Đối với hàng nằm trong khoảng tối hầm tàu, bắt buộc dùng xe nâng đưa ra khoảng sáng miệng hầm, tuyệt đối không dùng cần trục kéo lệch tâm (kéo xiên).

4. Đội phương tiện cơ giới phục vụ công tác xếp dỡ và vận tải nội bộ tại Cảng Đoạn Xá gồm những loại nào?

Đội phương tiện cơ giới của cảng gồm: 03 cần trục chân đế sức nâng 40 tấn (trong đó có cẩu TUKAL của Đức), 08 xe nâng container Reach Stacker sức nâng 45 tấn, 06 xe nâng hàng sức nâng từ 3,5 tấn đến 25 tấn và 23 xe vận tải chuyên dụng chở hàng/container trong cảng.

5. Thông số trọng tải (DWT) và kích thước của hai tàu BOTONG và Công Thành 179 khác nhau như thế nào?

Tàu BOTONG (quốc tịch Togo, đóng năm 2009) có trọng tải toàn phần $DWT = 5.092$ tấn, chiều dài lớn nhất $L_{oa} = 100,00$ m, chiều rộng 15,80 m, mớn nước mùa hè 6,05 m và dung tích 2 hầm hàng đạt 6.669 m³. Tàu Công Thành 179 (quốc tịch Việt Nam, đóng năm 2006) có trọng tải toàn phần $DWT = 3.064,8$ tấn, chiều dài lớn nhất $L_{max} = 79,800$ m, chiều rộng 12,800 m và mớn nước mùa hè 5,040 m.


Kết luận

Đồ án môn học "Lập kế hoạch tác nghiệp phục vụ tàu tại Cảng Đoạn Xá năm 2022" đã giải quyết toàn diện bài toán tổ chức công nghệ bốc dỡ hàng kim loại công nghiệp tại Cảng Đoạn Xá. Công trình cung cấp hệ thống dữ liệu kỹ thuật thực tế chính xác về cầu bến, trang thiết bị cảng cùng hai con tàu BOTONG (5.092 DWT) và Công Thành 179 (3.064,8 DWT). Kết quả nghiên cứu chuẩn hóa quy trình thao tác với các công cụ chuyên dụng (ngáng chữ C, ngáng cân bằng, cáp websling) và xác lập định mức năng suất thiết bị, đóng góp nguồn học liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho ngành Kinh tế Vận tải biển và Quản lý Cảng.