CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN – XÍ NGHIỆP MAY VIỆT LONG 1.GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY: Tên cơ sở : XÍ NGHIỆP MAY VIỆT LONG Ngành sản xuất : Cung cấp đồng phục công sở. Chuyên phân phối sỉ và lẻ áo sơ mi, quần tây trên phạm vi toàn quốc và xuất khẩu sang thị trường Nhật, Mỹ, các nước châu âu,…. Đơn vị chủ quản : TỔNG CTCP MAY VIỆT TIẾN-TẬP ĐOÀN MAY VN Điện thoại : 02837152842 Số fax: 02837152843 E-mail: vtccc@viettien.vn web-site: viettien.VỊ TRÍ ĐỊA LÝ: Xí nghiệp may Việt Long có toạ độ X: 678079 Y: 1199093 Diện tích của xí nghiệp: 6.384 m2 - Phía đông: giáp nhà dân - Phía tây: giáp nhà dân - Phía nam: giáp đường DHT 10 - Phía Bắc: giáp đường DHT 11 3.THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC: Tổng công ty Cổ Phần May Việt Tiến được thành lập từ năm 1975. Với sự mệnh không ngừng nâng cao sự hài lòng của khách hàng bằng những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất, Việt Tiến hiện nay là một trong những doanh nghiệp dần đầu ngành dệt may Việt Nam với những giải thường danh giá như: - Huân chương lao động hạng Nhất do Chính phủ trao tặng - Hàng Việt Nam chất lượng cao 20 năm liên tục - Top 10 nhãn hiệu nổi tiếng nhất Việt Nam 10 GVHD: LÊ THỊ ĐÀO Xây dựng kế hoạch quản lý môi trường và sức khoẻ xí nghiệp may Việt Tiến - Top 10 doanh nghiệp được tín nhiệm nhất Việt Nam Từ những ngày đầu tiên cho đến nay, Việt Tiến luôn tự đổi mới và cho ra đời hàng loạt thương hiệu để đáp ứng nhu cầu của từng nhóm đối tượng khách hàng như: Việt Tiến lịch lãm: chủ lực cho thời trang công sở văn phòng - Việt Tiến Smart Casual trẻ trung: dành cho môi trường du lịch, dạo phố thể thao - San Sciaro sang trọng: dòng sản phẩm cao cấp hướng tới nhóm khách hàng thành đạt - TT-up hiện đại: chuyên về trang phục thời trang dàng cho nữ giới - Giày Skechers năng động Hình 1: Giấy chứng nhận công ty Việt Tiến 11 GVHD: LÊ THỊ ĐÀO Xây dựng kế hoạch quản lý môi trường và sức khoẻ xí nghiệp may Việt Tiến 4.
ĐỊNH HƯỚNG TƯƠNG LAI : Với trên 40 năm kinh nghiệm phát triển, hiện nay Việt Tiến đã vươn lên khẳng định vị thế một trong những thương hiệu về thời trang công sở hàng đầu tại Việt Nam. Tuy nhiên trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt trên thị trường thời trang Việt, Việt Tiến không cho mình quyền tự thỏa mãn với những vinh quang đạt được mà phải đổi mới và nâng cấp không ngừng. Đó cũng là lý do khiến hương hiệu may mặc nổi tiếng này vẫn đang ngày đêm nỗ lực sáng tạo thông qua việc mở rộng đa dạng hóa chủng loại sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm; đồng thời tập trung phát triển hệ thống phân phối chuyên nghiệp nhằm mang đến sự tiện lợi và những trải nghiệm thú vị nhất cho khách hàng. Việt Tiến có quyền mơ giấc mơ xa hoa đó khi là thương hiệu thời trang may mặc công nghiệp xuất khẩu lớn nhất Việt Nam.
Người anh cả của nền dệt may Việt Nam- Việt Tiến đã chiếm lĩnh thị phần đáng nể ở những nền thời trang tiên tiến: Nhật Bản chiếm 31% sản lượng của Việt Tiến, con số ở Hoa Kỳ là 21%, EU 16.6%… Bài toán thị phần Việt Tiến đã giải được, bước tiếp theo của quá trình quốc tế hóa là bài toán Thương hiệu. Với sự chuẩn bị kỹ lưỡng cùng với một chiến lược dài hạn trên tiền đề là những bước tiến vững chắc, Việt Tiến được tin tưởng sẽ điền tên Việt Nam trên bản đồ thời trang thế giới. “Việt Tiến – Việt Nam tiến lên”, một triết lý thương hiệu đầy tự hào. 12 GVHD: LÊ THỊ ĐÀO Xây dựng kế hoạch quản lý môi trường và sức khoẻ xí nghiệp may Việt Tiến CHƯƠNG 2 : NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 2.TÌM HIỄU VỀ SỐ LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY : Số lao động trực tiếp tại nhà máy: 1172 Số lao động tiếp xúc với các yếu tố nguy hại, nguy hiểm : Không Số lao động làm nghề nặng : 1295 2.Quy mô sử dụng đất của công ty: Diện tích khuôn viên: 6.384 m2 - Diện tích xây dựng: 10.648 m2 gồm các công trình như sau - Bãi đậu xe - Nhà bảo vệ - Khu vực nhà vệ sinh - Nhà xưởng sản xuất - Nhà kho thành phẩm - Hệ thống cấp nước - Hệ thống xử lý khí thải - Nhà ăn nhân viên - Nhà để máy phát điện - Hệ thống cấp nước 13 GVHD: LÊ THỊ ĐÀO Xây dựng kế hoạch quản lý môi trường và sức khoẻ xí nghiệp may Việt Tiến Hình 2: Sản phẩm đã đóng thùng 14 GVHD: LÊ THỊ ĐÀO Xây dựng kế hoạch quản lý môi trường và sức khoẻ xí nghiệp may Việt Tiến 2.2 QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ THUYẾT MINH SƠ ĐỒ SẢN XUẤT : Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ Vải Nguyên liệu Vải thừa Điện Giác sơ đồ nhiệt điện Vải thừa, nhiệt Cắt điện May chỉ thừa,vải thừa nhiệt, điện ủi thành phẩm nhiệt Bao bì, điện Hoàn thành sản sản phẩm bị lỗi phẩm Chú thích Đầu vào Đầu ra 15 GVHD: LÊ THỊ ĐÀO Xây dựng kế hoạch quản lý môi trường và sức khoẻ xí nghiệp may Việt Tiến 2.1 Thuyết minh sơ đồ công nghệ : + Vải về nhập kho ( xem xét kiểm tra vải, máy để đảm bảo chất lượng vải), phụ liệu ( kiểm tra tại chỗ) kiểm niêm phong ( nhãn, bao bì, khoá quần,…) Tiêu chuẩn : 58 Sao xanh: T.b Có bảng theo dõi đã đạt phụ liệu tiêu chuẩn + Xưởng : cắt vải ( tiếp nhận từ kho lớn ) Công nhân được trang bị bao tay sắt để bảo vệ bàn tay + Khu may: truyền may tự động : công nhân đưa ra tự động đẩy đến máy may Sau khi may xong công nhân kiểm tra lần 1(đường kim chỉ, khoá quần có đảm bảo chất lượng không -> xếp lại + Ủi : sau khi được may và kiểm tra sản phẩm sẽ được đưa qua bộ phận ủi ( sẽ được ủi thù công từng sản phẩm với nhiệt độ bàn là thích hợp đế không làm hỏng sản phẩm ) Sau khi ủi sẽ được kiểm tra lẩn 2 (kiểm tra lại đường chỉ , khoá kéo và xem xét có sản phẩm bị cháy do ủi không ) sau đó được xếp lại hoàn chỉnh và đóng gói + Sau khi đóng gói sản phẩm sẽ được kiểm tra niêm phong ( nhãn hiệu công ty , mác đảm bảo chất lượng ,…) sau đó sẽ được phân loại và chất lên xe đem đi phân phối 2.
KHẢO SÁT VỀ CHẤT THẢI TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT: - Rác thải sinh hoạt của công nhân: 240kg/ngày - Rác thải rắn trong quá trình sản xuất: 300kg/ngày Các công trình thiết bị xử lý chất thải công nghiệp/sản xuất y tế/khác: Thuê bên có đủ chức năng vận chuyển xử lý.Yếu tố có hại trong môi trường lao động và biện pháp khắc phục: Bụi: chủ yếu là phát sinh từ xưởng may không đáng kể 16 GVHD: LÊ THỊ ĐÀO Xây dựng kế hoạch quản lý môi trường và sức khoẻ xí nghiệp may Việt Tiến + Nguồn nước thải từ xí nghiệp chủ yếu là nước thải sinh hoạt + Các giải pháp giả quyết có hại trong môi trường lao động: Có hệ thống giảm mát bằng hơi nước, quạt hút nóng, quạt trần công nghiệp, khẩu trang, dép Bhld, bao tay sắt cắt vải, hệ thống dây bọc kín .2 Khảo sát tình hình vệ sinh môi trường xung quanh: - Khoảng cách gần nhất từ nguồn thải tới môi trường dân cư : 200m - Khoảng cách gần nhất từ các nguồn nước thải đến nguồn nước sinh hoạt của dân ( giếng khoang, nước, ao, hồ, sông.) : 200m - Hệ thống nước thải sinh hoạt tại cơ sở lao động ( nước máy, nước giếng khoan, nước giếng hơi, nước ao hồ, sông.) : Nước máy - Hệ thống nước thải tại cơ sở lao động: + Không được xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành - Tỷ lệ đất trồng cây sinh hoạt xung qunah khuôn viên cơ sở lao động : 10% Tổ chức y tế: + Phòng y tế : 01 + Cán bộ y tế : 02 - Bác sĩ : 01 - Điều dưỡng: 01 Tình hình sức khoẻ tại xí nghiệp: Số khám được: 1437 người – đạt 94,7% Nam: 392 người Nữ: 1045 người Loại sức Nam Nữ Tổng khoẻ và số khám Số người % Số người % Số người % được 17 GVHD: LÊ THỊ ĐÀO Xây dựng kế hoạch quản lý môi trường và sức khoẻ xí nghiệp may Việt Tiến Loai I 77 5,4 111 7,7 188 13,1 Loai II 234 16,3 486 33,8 720 50,1 Loai III 61 4,2 389 27,1 450 31,3 Loai IV 17 1,2 54 3,7 71 4,9 Loai V 3 0,2 5 0,4 8 0,6 2.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ RỦI RO TẠI XÍ NGHIỆP : Phương pháp nghiên cứu: Các mối nguy hại được xác định thông qua phương pháp checklist và phân tích công việc Checklist phân tích công việc Xác định mối nguy Phân tích mối nguy Tần xuất Hậu quả Xác định mối nguy hại cho người lao động 18 GVHD: LÊ THỊ ĐÀO Xây dựng kế hoạch quản lý môi trường và sức khoẻ xí nghiệp may Việt Tiến - Phương pháp đánh giá rủi ro Rủi ro = Tần Xuất / Hậu Quả Bảng 2.4 : Thang điểm dánh giá tần xuất Tần xuất hoạt động Định Nghĩa Điểm số Rất thường xuyên Giờ 5 Thường xuyên Ngày 4 Thỉnh thoảng Tuần 3 Không thường xuyên Tháng năm 2 Ít khi Năm 1 Bảng 2.4: Ma Trận đánh giá rủi ro Cấp độ E D C B A Gần như Rủi ro chắc chắn 15 10 6 3 1 cực cao (1) Có khả Rủi ro năng xảy 19 14 9 5 2 cao ra (2) Rủi ro Có thể 22 18 13 8 4 trung xảy ra (3) bình 19 GVHD: LÊ THỊ ĐÀO Xây dựng kế hoạch quản lý môi trường và sức khoẻ xí nghiệp may Việt Tiến Ít khi xảy Rủi ro 24 21 17 12 7 ra (4) thấp Bảng 2.4: đánh giá mức độ xảy ra 0 – Tầm thường Rủi ro không đáng kể, liên quan đến những hoạt động đã có thủ tục kiểm soát Rủi ro được giảm đến mức chấp 1 – Có thể chấp nhận được nhận được, đơn vị có thể chịu được. 2 – Vừa phải, có mức độ Yêu cầu phải có biện pháp kiểm soát và cải tiến thêm, có thể yêu cầu giám sát thêm định kỳ. 3 – Thật sự đáng kể Không chấp nhận được nhưng hoạt động vẫn còn có thể cho phép thực hiện dưới sự giám sát đặc biệt.