Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt, các doanh nghiệp dệt may bắt buộc phải duy trì hoạt động sản xuất ổn định song song với việc kiểm soát chi phí và bảo đảm các điều kiện lao động. Đối với các đơn vị sản xuất may mặc quy mô lớn, việc kiểm soát tác động môi trường và bảo vệ an toàn sức khỏe người lao động (HSE) không chỉ là yêu cầu tuân thủ pháp lý mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

Báo cáo tốt nghiệp chuyên đề "Xây dựng kế hoạch quản lý môi trường và sức khoẻ xí nghiệp may Việt Tiến" (đồng thời được định danh trong phần nội dung là "Đánh Giá Rủi Ro An Toàn Sức Khoẻ Lao Động Công Ty CP May Việt Tiến") được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Anh Tú (MSSV: 1724403010039), dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Thị Đào thuộc Khoa Khoa học Quản lý, Trường Đại học Thủ Dầu Một (hoàn thành vào giai đoạn tháng 9 – tháng 11 năm 2020).

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo các nhiệm vụ sau:

  1. Giảm thiểu tối đa tai nạn cho người lao động trong quá trình làm việc tại công ty.
  2. Nâng cao tinh thần trách nhiệm của công nhân trong quá trình làm việc.
  3. Tăng cường chất lượng sản phẩm và chất lượng làm việc để công ty ngày càng phát triển.
  4. Hướng tới mục tiêu đưa hàng tiêu dùng Việt Nam cạnh tranh với các thương hiệu nước ngoài và gia tăng kim ngạch xuất khẩu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Người lao động trực tiếp, hệ thống máy móc, thiết bị và các dòng chất thải phát sinh tại cơ sở dệt may.
  • Phạm vi không gian: Khuôn viên nhà xưởng sản xuất, kho chứa nguyên phụ liệu, kho thành phẩm và các công trình phụ trợ tại Xí nghiệp May Việt Long (đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Cổ phần May Việt Tiến).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát, đo đạc môi trường và hồ sơ sức khỏe lao động được ghi nhận trong năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên & Môi trường trong việc đánh giá môi trường lao động và quản lý chất thải công nghiệp:

  • Quy chuẩn vi khí hậu: QCVN 26:2016/BYT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Vi khí hậu – Giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc).
  • Quy chuẩn chiếu sáng: QCVN 22:2016/BYT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Chiếu sáng – Mức cho phép chiếu sáng nơi làm việc).
  • Quy chuẩn tiếng ồn: QCVN 24:2016/BYT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Tiếng ồn – Mức tiếp xúc tiếng ồn cho phép tại nơi làm việc).
  • Quy chuẩn bụi: QCVN 20:2019/BYT và Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT về tiêu chuẩn vệ sinh lao động.
  • Quy chuẩn nước thải: QCVN 13:2015/BTNMT (cột A) đối với nước thải dệt nhuộm và QCVN 40:2011/BTNMT (cột A) đối với nước thải công nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp khảo sát thực địa: Quan sát trực tiếp dây chuyền may mặc, quy trình vận hành máy móc, vị trí lưu trữ nguyên vật liệu và các điểm xả thải.
  • Phương pháp đo đạc và phân tích môi trường lao động: Thu thập số liệu quan trắc vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió), cường độ ánh sáng, cường độ tiếng ồn theo dải tần số Octave và nồng độ bụi (bụi hô hấp, bụi toàn phần, bụi bông) tại các vị trí làm việc.
  • Phương pháp đánh giá rủi ro an toàn lao động: Sử dụng bảng kiểm (checklist) kết hợp phân tích công việc (Job Safety Analysis) và ma trận đánh giá rủi ro dựa trên công thức tương quan giữa tần suất và mức độ hậu quả.
  • Phương pháp thống kê: Xử lý dữ liệu kiểm tra sức khỏe định kỳ của 1.437 cán bộ công nhân viên và định lượng các dòng chất thải phát sinh.

Nội dung chính theo từng chương

Mở đầu: Tổng quan đề tài và thiết kế nghiên cứu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu bảo đảm an toàn sức khỏe cho công nhân và duy trì môi trường làm việc đạt chuẩn. Nội dung phần mở đầu xác lập mục tiêu, đối tượng, phạm vi khảo sát, các phương pháp nghiên cứu và nhận diện sơ bộ các thành phần gây ô nhiễm gồm: khí thải từ quá trình nhiệt/đốt chất thải vải, nước thải sinh hoạt của công nhân, nước thải căn tin và nước thải phát sinh trong chuỗi gia công.

Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần May Việt Tiến – Xí nghiệp May Việt Long

Chương này giới thiệu tổng thể về cơ sở nghiên cứu:

  • Thông tin cơ sở: Xí nghiệp May Việt Long, trực thuộc Tổng Công ty Cổ phần May Việt Tiến (Tập đoàn Dệt May Việt Nam), chuyên sản xuất đồng phục công sở, phân phối sỉ lẻ áo sơ mi, quần tây phục vụ thị trường nội địa và xuất khẩu (Nhật Bản chiếm 31%, Hoa Kỳ chiếm 21%, EU chiếm 16,6% sản lượng của Việt Tiến).
  • Vị trí địa lý: Tọa độ X: 678079, Y: 1199093. Phía Đông và phía Tây giáp khu dân cư; phía Nam giáp đường DHT 10; phía Bắc giáp đường DHT 11.
  • Quy mô mặt bằng: Diện tích khuôn viên đạt 6.384 m², tổng diện tích sàn xây dựng là 10.648 m², tỷ lệ bê tông hóa bề mặt đạt 95%, tỷ lệ đất trồng cây xanh xung quanh khuôn viên đạt 10%. Khoảng cách gần nhất từ nguồn thải tới khu dân cư và nguồn nước mặt xung quanh là 200 m.

Chương 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Đây là chương trọng tâm của báo cáo, bao gồm các khảo sát chi tiết về nhân lực, quy trình sản xuất, đo đạc môi trường và đánh giá rủi ro:

  1. Lao động và y tế: Xí nghiệp có 1.172 lao động trực tiếp và 1.295 lao động làm công việc nặng nhọc. Bộ máy y tế cơ sở gồm 01 phòng y tế với 02 cán bộ chuyên trách (01 bác sĩ và 01 điều dưỡng). Kết quả khám sức khỏe cho 1.437 người (đạt 94,7% tổng nhân sự) cho thấy lao động đạt sức khỏe Loại I chiếm 13,1%, Loại II chiếm 50,1%, Loại III chiếm 31,3%, Loại IV chiếm 4,9% và Loại V chiếm 0,6%.
  2. Quy trình công nghệ sản xuất: Sơ đồ dòng nguyên liệu trải qua các công đoạn: Nhập kho vải và phụ liệu $\rightarrow$ Giác sơ đồ $\rightarrow$ Cắt vải (công nhân dùng găng tay lưới thép bảo vệ) $\rightarrow$ Chuyền may tự động và kiểm tra lần 1 $\rightarrow$ Ủi thủ công và kiểm tra lần 2 $\rightarrow$ Đóng gói, kiểm tra niêm phong $\rightarrow$ Xuất kho phân phối. Riêng công đoạn nhuộm được thuê đơn vị bên ngoài thực hiện nên không phát sinh nước thải công nghệ nhuộm tại chỗ.
  3. Đánh giá rủi ro nghề nghiệp: Thiết lập thang đo tần suất 5 mức (từ 1: Ít khi/Năm đến 5: Rất thường xuyên/Giờ) và phân cấp mức độ nghiêm trọng 6 cấp (từ 0: Tầm thường đến 6: Quá đáng). Ma trận rủi ro được chia thành 4 cấp độ: Rủi ro cực cao, Rủi ro cao, Rủi ro trung bình và Rủi ro thấp.
  4. Kết quả quan trắc các yếu tố môi trường lao động:
    • Vi khí hậu: Đo đạc 85 vị trí vào mùa hè (nhiệt độ trung bình tháng dao động từ 24°C đến 31°C, nhiệt độ trung bình năm là 27°C). Toàn bộ 85/85 vị trí đều đạt QCVN 26:2016/BYT.
    • Ánh sáng: Đo đạc 85 vị trí. Các khu vực kiểm phẩm đạt 1.050 – 1.200 Lux (vượt mức tối thiểu 1.000 Lux); bàn may đạt 810 – 930 Lux (vượt mức tối thiểu 750 Lux); khu vực cắt, ủi, kho đạt từ 300 đến trên 3.000 Lux. Toàn bộ 85/85 vị trí đạt QCVN 22:2016/BYT.
    • Tiếng ồn: Đo đạc 50 vị trí máy sản xuất (máy thùa, máy vắt sổ Juki, máy may Brother, máy đính bọ, máy cắt tay...). Độ ồn chung dao động từ 75,2 đến 83,2 dBA, đạt yêu cầu $\le 85\text{ dBA}$ theo QCVN 24:2016/BYT.
    • Nồng độ bụi: Khảo sát 32 vị trí. Nồng độ bụi toàn phần dao động từ 0,13 đến 0,94 mg/m³ (đạt giới hạn 6 mg/m³); bụi hô hấp đạt quy chuẩn; không phát hiện bụi bông ở tất cả các mẫu quan trắc.
  5. Đánh giá tải lượng và biện pháp xử lý chất thải:
    • Nước mưa chảy tràn: Lưu lượng ước tính $4,03\text{ l/s}$ (tính theo hệ số mặt phủ bê tông 95% và cường độ mưa $i = 0,13\text{ mm/phút}$). Nồng độ ô nhiễm gồm Tổng Nitơ ($0,5 - 1,5\text{ mg/l}$), Photpho ($0,004 - 0,03\text{ mg/l}$), COD ($10 - 20\text{ mg/l}$) và TSS ($10 - 20\text{ mg/l}$).
    • Nước thải sinh hoạt: Khối lượng rác sinh hoạt phát sinh từ 60 – 100 kg/ngày (hoặc 240 kg/ngày toàn cơ sở). Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 5 ngăn BASTAF (hiệu suất xử lý BOD, COD, SS đạt 85 – 95%), sau đó đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của Công ty CP Nguyên Phụ liệu Dệt may Bình An trước khi xả ra Suối Cái.
    • Chất thải rắn và nguy hại: Chất thải rắn sản xuất không nguy hại (vải vụn, chỉ thừa) phát sinh với hệ số 1% nguyên liệu, ước tính khoảng 500 kg/năm (tương đương 50 kg/tháng trên tổng 50 tấn nguyên liệu/năm) hoặc 300 kg/ngày tùy chu kỳ cao điểm. Chất thải nguy hại gồm bóng đèn huỳnh quang thải ($3 - 5\text{ kg/năm}$), pin/ắc quy ($2\text{ kg/năm}$), giẻ lau dính dầu ($2\text{ kg/tháng}$) và dầu mỡ thải bảo dưỡng ($5\text{ kg/quý}$).
  6. Kế hoạch bảo vệ môi trường và giảm thiểu sự cố: Đề xuất quy trình thu gom rác tại kho chứa $10\text{ m²}$ (chất thải sinh hoạt) và $12\text{ m²}$ (chất thải sản xuất); các giải pháp thông gió chống ô nhiễm nhiệt ($32 - 33^\circ\text{C}$ vào mùa khô); phòng chống cháy nổ do chập điện, tĩnh điện và quá tải máy móc; trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân.

Chương 3: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết quả đạt được về hiện trạng quản lý môi trường lao động tại cơ sở, khẳng định tính khả thi của các phương án kỹ thuật và kiến nghị xí nghiệp tiếp tục duy trì công tác quan trắc môi trường định kỳ.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp được các số liệu khảo sát thực tế có giá trị định lượng cao về điều kiện môi trường lao động và quản lý chất thải tại Xí nghiệp May Việt Long:

Bảng 1: Phân loại tình trạng sức khỏe người lao động tại Xí nghiệp May Việt Long (Năm 2020)

Phân loại sức khỏe Lao động Nam (người) Tỷ lệ Nam (%) Lao động Nữ (người) Tỷ lệ Nữ (%) Tổng cộng (người) Tổng tỷ lệ (%)
Loại I (Rất khỏe) 77 5,4% 111 7,7% 188 13,1%
Loại II (Khỏe) 234 16,3% 486 33,8% 720 50,1%
Loại III (Trung bình) 61 4,2% 389 27,1% 450 31,3%
Loại IV (Yếu) 17 1,2% 54 3,7% 71 4,9%
Loại V (Rất yếu) 3 0,2% 5 0,4% 8 0,6%
Tổng số khám 392 27,3% 1.045 72,7% 1.437 100,0%

(Tỷ lệ khám đạt 94,7% tổng số lao động tại cơ sở).

Bảng 2: Tổng hợp kết quả đo đạc các yếu tố môi trường lao động

Yếu tố môi trường Tiêu chuẩn / Quy chuẩn so sánh Số điểm đo Kết quả ghi nhận Đánh giá
Vi khí hậu QCVN 26:2016/BYT 85 Nhiệt độ $27,27 - 29,37^\circ\text{C}$; gió đạt chuẩn 85/85 mẫu Đạt
Chiếu sáng QCVN 22:2016/BYT 85 May/vắt sổ: $810 - 930\text{ Lux}$; Kiểm: $1.050 - 1.200\text{ Lux}$ 85/85 mẫu Đạt
Tiếng ồn QCVN 24:2016/BYT 50 Độ ồn chung $75,2 - 83,2\text{ dBA}$ (giới hạn $\le 85\text{ dBA}$) 50/50 mẫu Đạt
Nồng độ bụi QCVN 20:2019/BYT & QĐ 3733 32 Bụi toàn phần $0,13 - 0,94\text{ mg/m³}$; Không phát hiện bụi bông 32/32 mẫu Đạt

Bảng 3: Khối lượng và phương thức quản lý các dòng chất thải phát sinh

Loại chất thải Khối lượng ước tính phát sinh Biện pháp lưu chứa và xử lý
Rác sinh hoạt $60 - 100\text{ kg/ngày}$ (đỉnh điểm $240\text{ kg/ngày}$) Thùng chứa nắp kín, kho lưu trữ $10\text{ m²}$, thu gom hàng ngày
Chất thải rắn sản xuất $500\text{ kg/năm}$ (hệ số 1% trên 50 tấn NVL) Phân loại tái chế (bán phế liệu), kho lưu $12\text{ m²}$, thuê xử lý
Bóng đèn huỳnh quang $3 - 5\text{ kg/năm}$ Thu gom phân loại riêng, hợp đồng xử lý CTNH
Pin, ắc quy thải $2\text{ kg/năm}$ Lưu chứa theo quy định CTNH
Giẻ lau dính dầu mỡ $2\text{ kg/tháng}$ Thùng chứa CTNH chuyên dụng, chuyển giao định kỳ
Dầu mỡ bảo dưỡng $5\text{ kg/quý}$ Thu hồi kín, chuyển giao đơn vị có chức năng xử lý
Nước thải sinh hoạt Phát sinh từ hoạt động công nhân viên Bể tự hoại BASTAF 5 ngăn $\rightarrow$ Đấu nối HTXL KCN Bình An

Đóng góp thực tiễn của đề tài:

  • Thiết lập bộ dữ liệu thực nghiệm toàn diện về chỉ số an toàn vệ sinh lao động tại một xí nghiệp may công nghiệp cụ thể.
  • Đưa ra sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt bằng bể tự hoại kỵ khí cải tiến có vách ngăn mỏng (BASTAF) kết hợp lọc kỵ khí, nâng hiệu suất xử lý chất hữu cơ lên 85 – 95% trước khi đấu nối ngoại vi.
  • Xây dựng ma trận rủi ro chi tiết giúp bộ phận nhân sự và y tế cơ sở chủ động kiểm soát tai nạn lao động và nguy cơ cháy nổ máy móc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên phạm vi và nội dung được công bố trong tài liệu:

  • Hạn chế: Các số liệu quan trắc vi khí hậu, tiếng ồn và bụi được thực hiện tại một thời điểm mùa vụ (thời điểm mùa hè/mùa khô), chưa thể hiện sự biến thiên liên tục qua các mùa trong năm; công đoạn nhuộm được thuê ngoài hoàn toàn nên báo cáo không đi sâu vào việc xử lý nước thải công nghệ nhuộm tại chỗ của xí nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Thực hiện quan trắc tự động liên tục đối với môi trường làm việc; nghiên cứu sâu hơn về các giải pháp tiết kiệm năng lượng và phân tích dòng chi phí chất thải (Material Flow Cost Accounting - MFCA) nhằm tối ưu hóa chi phí sản xuất và giảm thiểu lượng vải thừa.

Giá trị tham khảo

Báo cáo tốt nghiệp này mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Khoa học Quản lý, Quản lý Môi trường, Bảo hộ Lao động, Kỹ thuật Môi trường khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về an toàn vệ sinh lao động và kiểm toán môi trường trong ngành dệt may.
  • Cán bộ quản lý HSE và nhân sự: Tại các nhà máy dệt may có thể tham khảo trực tiếp ma trận đánh giá rủi ro công việc, định mức phát thải chất thải rắn/nguy hại và giải pháp thiết kế bể tự hoại BASTAF 5 ngăn.

Câu hỏi thường gặp

1. Khảo sát thực tế tại Xí nghiệp May Việt Long ghi nhận tình trạng sức khỏe của công nhân viên như thế nào?
Trong tổng số 1.437 lao động được khám sức khỏe (392 nam và 1.045 nữ, đạt tỷ lệ khám 94,7%), sức khỏe Loại I chiếm 13,1% (188 người), Loại II chiếm 50,1% (720 người), Loại III chiếm 31,3% (450 người), Loại IV chiếm 4,9% (71 người) và Loại V chiếm 0,6% (8 người). Nhìn chung, 63,2% người lao động có sức khỏe tốt và rất tốt (Loại I và II).

2. Các kết quả đo đạc vi khí hậu, ánh sáng, tiếng ồn và bụi tại xí nghiệp có đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật không?
Toàn bộ các thông số quan trắc đều đạt chuẩn: 85/85 vị trí vi khí hậu đạt QCVN 26:2016/BYT; 85/85 vị trí chiếu sáng đạt QCVN 22:2016/BYT (khu vực kiểm phẩm đạt 1.050 – 1.200 Lux); 50/50 vị trí tiếng ồn đạt QCVN 24:2016/BYT (độ ồn tối đa $83,2\text{ dBA} \le 85\text{ dBA}$); 32/32 vị trí bụi đạt QCVN 20:2019/BYT với nồng độ bụi toàn phần từ $0,13 - 0,94\text{ mg/m³}$ và không phát hiện bụi bông.

3. Lượng chất thải rắn sản xuất và chất thải nguy hại tại xí nghiệp được định lượng ra sao?
Chất thải rắn sản xuất (vải vụn, chỉ thừa) phát sinh với hệ số khoảng 1% nguyên liệu đầu vào, ước tính đạt khoảng 500 kg/năm (tính trên 50 tấn nguyên liệu/năm). Chất thải nguy hại bao gồm bóng đèn huỳnh quang thải ($3 - 5\text{ kg/năm}$), pin/ắc quy ($2\text{ kg/năm}$), giẻ lau dính dầu ($2\text{ kg/tháng}$) và dầu mỡ thải bảo dưỡng ($5\text{ kg/quý}$).

4. Nước thải tại xí nghiệp được thu gom và xử lý theo quy trình nào?
Do công đoạn nhuộm được thuê ngoài nên xí nghiệp không phát sinh nước thải công nghệ nhuộm. Nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên được thu gom và xử lý sơ bộ qua hệ thống bể tự hoại cải tiến 5 ngăn (BASTAF) đạt hiệu suất tách BOD, COD, SS từ 85 – 95%, sau đó đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của Công ty CP Nguyên Phụ liệu Dệt may Bình An trước khi xả ra Suối Cái.


Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Anh Tú đã hoàn thành việc khảo sát, định lượng và đánh giá toàn diện hiện trạng an toàn sức khỏe nghề nghiệp cùng công tác quản lý môi trường tại Xí nghiệp May Việt Long (Tổng Công ty Cổ phần May Việt Tiến). Kết quả nghiên cứu cho thấy các điều kiện vi khí hậu, tiếng ồn, ánh sáng và nồng độ bụi tại xí nghiệp đều nằm trong giới hạn cho phép của Bộ Y tế, đồng thời hệ thống quản lý chất thải rắn và nước thải sinh hoạt được quy hoạch đồng bộ. Đề tài cung cấp những đề xuất kỹ thuật và kế hoạch quan trắc có giá trị ứng dụng thực tế, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị môi trường và an toàn lao động cho doanh nghiệp dệt may.