Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dệt may là một trong những ngành kinh tế công nghiệp truyền thống và mũi nhọn tại Việt Nam, đóng góp tỷ trọng lớn vào kim ngạch xuất khẩu và giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động. Tuy nhiên, đặc thù sản xuất may mặc công nghiệp đòi hỏi quy trình tập trung đông công nhân, vận hành nhiều thiết bị cơ khí, phát sinh bụi vải, tiếng ồn, hóa chất tẩy rửa và tiềm ẩn nguy cơ cao về cháy nổ cũng như bệnh nghề nghiệp. Trước yêu cầu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh song hành với bảo vệ nguồn nhân lực, công tác an toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) trở thành điều kiện tiên quyết trong quản trị doanh nghiệp.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Huỳnh Đức Huy (sinh viên lớp D17MTSK, ngành Khoa học môi trường / chuyên ngành An toàn Sức khoẻ Môi trường, Trường Đại học Thủ Dầu Một) tập trung khảo sát thực tiễn tại Xí nghiệp May Việt Long thuộc Tổng Công ty Cổ phần May Việt Tiến.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể:

  1. Nắm vững tầm quan trọng và cơ chế vận hành của công tác đảm bảo ATVSLĐ trong doanh nghiệp sản xuất may mặc quy mô lớn.
  2. Vận dụng kiến thức lý thuyết chuyên ngành vào việc nhận diện, đánh giá thực trạng quản lý an toàn và môi trường lao động thực tế.
  3. Phát hiện các nguy cơ, rủi ro phát sinh trong từng công đoạn công nghệ; từ đó xây dựng kế hoạch quản lý an toàn lao động, đề xuất các giải pháp kỹ thuật, tổ chức nhằm hạn chế tai nạn lao động (TNLĐ) và bệnh nghề nghiệp (BNN), duy trì hoạt động sản xuất liên tục.

Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình công nghệ sản xuất, điều kiện vi khí hậu, hiện trạng máy móc thiết bị, công tác quản lý an toàn và tình hình sức khỏe/bệnh tật của người lao động.
  • Không gian nghiên cứu: Xí nghiệp May Việt Long (đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Cổ phần May Việt Tiến), đặt tại Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Thời gian nghiên cứu: Báo cáo thực tập và nghiên cứu thực tế được thực hiện trong thời gian 4 tuần, hoàn thành vào tháng 11 năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên nền tảng lý luận về khoa học an toàn lao động, hệ thống quản lý chất lượng và các quy chuẩn pháp lý hiện hành của Nhà nước:

  • Khung lý thuyết ATVSLĐ: Xác định ATVSLĐ là môn khoa học dự phòng nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố nguy hiểm và có hại đối với sức khỏe con người; công tác này mang ba tính chất cốt lõi gắn kết hữu cơ gồm tính luật pháp, tính khoa học công nghệ và tính quần chúng.
  • Bốn nhóm biện pháp kiểm soát: Biện pháp kỹ thuật công nghệ, biện pháp kỹ thuật vệ sinh, biện pháp phòng hộ cá nhân và biện pháp y tế.
  • Mô hình quản trị 5S và triết lý Kaizen: Ứng dụng mô hình 5 bước xuất xứ từ Nhật Bản (Seri - Sàng lọc, Seiton - Sắp xếp, Seiso - Sạch sẽ, Seiketsu - Săn sóc, Shitsuke - Sẵn sàng) nhằm chuẩn hóa môi trường làm việc, nâng cao ý thức tự giác và giảm thiểu rủi ro thao tác.
  • Hệ thống quy phạm pháp luật tham chiếu: Bộ luật Lao động, Luật Hóa chất, Luật Khoáng sản, Luật Công đoàn, Luật Hợp tác xã; Nghị định số 55/2003/NĐ-CP của Chính phủ về việc thành lập Tổng Công ty May Việt Tiến; các danh mục thuốc thiết yếu và quy định của Bảo hiểm Y tế (BHYT).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai:

  • Phương pháp khảo sát thực tế: Trực tiếp quan sát dây chuyền sản xuất, vị trí làm việc của từng bộ phận, hệ thống máy móc, khu vực phụ trợ và cơ sở hạ tầng an toàn tại Xí nghiệp May Việt Long.
  • Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ hồ sơ quản lý nội bộ, danh mục thiết bị, mức tiêu hao năng lượng, hồ sơ kiểm tra sức khỏe định kỳ năm 2019 của xí nghiệp, tài liệu chuyên ngành và giáo trình.
  • Phương pháp phân tích và đánh giá rủi ro: Lập bảng ma trận phân tích nguyên nhân - rủi ro theo từng vị trí công việc, phân loại nhóm bệnh tật và đối chiếu với quy định an toàn máy móc, vệ sinh nhà xưởng.

Nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu khám sức khỏe định kỳ năm 2019 của 1.208 lượt cán bộ, công nhân viên tại xí nghiệp.
  • Hồ sơ kỹ thuật, thông số tiêu thụ điện, nước, hóa chất, nguyên phụ liệu do Xí nghiệp May Việt Long cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần May Việt Tiến

Chương này trình bày điều kiện tự nhiên khu vực đóng trụ sở, lịch sử hình thành, năng lực sản xuất và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp:

  • Điều kiện địa lý và khí hậu: Xí nghiệp đóng tại Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh (thành lập theo Nghị định 03/1997/NĐ-CP trên cơ sở 7 xã của huyện Hóc Môn, diện tích 5.208 ha, 11 phường). Khu vực có khí hậu nhiệt đới ổn định, nhiệt độ trung bình năm 27°C (dao động từ 13°C đến 40°C), độ ẩm trung bình tháng từ 74% đến 87%, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 chiếm 81,4% tổng lượng mưa năm.
  • Lịch sử phát triển: Tiền thân là xí nghiệp may tư nhân "Thái Bình Dương kỹ nghệ công ty" (Pacific Enterprise) do ông Sâm Bào Tài làm Giám đốc, thành lập trước năm 1975 với 65 máy may gia đình, 100 công nhân trên diện tích 1.513 m². Sau ngày giải phóng, cơ sở được quốc hữu hóa, trực thuộc Bộ Công nghiệp Nhẹ (nay là Bộ Công Thương). Ngày 29/04/1995 gia nhập Tổng Công ty Dệt May Việt Nam. Đến ngày 28/5/2003, Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị định số 55/2003/NĐ-CP thành lập Tổng Công ty May Việt Tiến (tên giao dịch quốc tế: VIETTIEN GARMENT CORPORATION - VTEC).
  • Cơ sở nghiên cứu cụ thể: Xí nghiệp May Việt Long, đơn vị chuyên sản xuất các loại quần, trực thuộc Tổng Công ty Cổ phần May Việt Tiến.
  • Nhãn hiệu sản phẩm: Doanh nghiệp sở hữu hệ thống thương hiệu đa dạng phục vụ nhiều phân khúc, bao gồm Việt Tiến (công sở), Việt Tiến Smart Casual (dạo phố, thể thao), San Sciaro (cao cấp), TT-up (thời trang nữ) và phân phối giày Skechers.

Chương II: Tổng quan về công tác an toàn và vệ sinh lao động trong hoạt động sản xuất

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm, mục tiêu và nội dung cơ bản của công tác ATVSLĐ:

  • Làm rõ bản chất khoa học dự phòng của ATVSLĐ đối với việc bảo vệ tính mạng, thể lực và khả năng lao động lâu dài của người lao động.
  • Xác định mục đích thiết lập hệ thống an toàn: Chăm lo môi trường làm việc tiện nghi, loại trừ các yếu tố nguy hiểm/có hại, ngăn ngừa chấn thương, bảo vệ tài sản doanh nghiệp và nâng cao năng suất.
  • Phân tích mối quan hệ giữa điều kiện làm việc (tính chất công việc và tình trạng vệ sinh môi trường) với mức độ tiêu hao sức lực, trí lực của người lao động.
  • Nêu rõ khung 4 nhóm giải pháp kỹ thuật và tổ chức cần triển khai đồng bộ trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.

Chương III: Nội dung nghiên cứu và kết quả nghiên cứu

Đây là chương trọng tâm, tổng hợp các số liệu khảo sát hiện trạng, quy trình công nghệ, danh mục thiết bị, phân tích rủi ro và tình hình bệnh tật tại Xí nghiệp May Việt Long:

Quy mô mặt bằng và công trình phụ trợ:

  • Diện tích khuôn viên đất: 6.384 m²; diện tích xây dựng: 10.648 m².
  • Quy mô nhân sự: 1.400 công nhân.
  • Cơ sở đi vào hoạt động từ năm 2009, tái xây dựng mở rộng năm 2011.
  • Tỷ lệ đất trồng cây xanh: 10%. Khoảng cách từ nguồn thải đến khu dân cư và nguồn nước sinh hoạt: 200 m. Hệ thống nước thải được xử lý theo quy định.
  • Công trình phúc lợi và y tế: Nhà ăn tập thể 652 chỗ; công trình vệ sinh đạt tỷ lệ 1 hố xí/22 người lao động/ca; nhà tắm 1 vòi/22 người lao động/ca; không có nhà nghỉ giữa ca. Phòng y tế bố trí 03 giường bệnh, 02 cán bộ chuyên trách (01 bác sĩ, 01 điều dưỡng) và cơ số thuốc cấp cứu theo danh mục BHYT.

Nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu:

  • Nguyên liệu chính: Vải Kaki cotton, nylon đạt 10 tấn/tháng; phụ liệu may (chỉ, dây kéo, bao nylon, thùng carton) đạt 7 tấn/tháng.
  • Năng lượng tiêu thụ: Điện năng khoảng 65.000 kWh/tháng; nước sinh hoạt và sản xuất 80 m³/ngày (kết hợp nước máy và nước giếng khoan); gas bếp ăn 200 kg/tháng; dầu DO chạy máy phát điện dự phòng 200 - 300 lít/tháng.

Quy trình công nghệ sản xuất: Dây chuyền vận hành theo chu trình khép kín: Nhập nguyên liệu (vải, phụ kiện) $\rightarrow$ Trải vải $\rightarrow$ Cắt $\rightarrow$ May $\rightarrow$ Ủi $\rightarrow$ Kiểm định/Dò kim $\rightarrow$ Đóng thùng xuất xưởng.

STT Tên thiết bị Số lượng Tình trạng Xuất xứ
1 Máy may 600 Đang sử dụng tốt Việt Nam
2 Lăng phun chữa cháy 1 Đang sử dụng tốt Việt Nam
3 Hệ thống báo cháy tự động 54 Đang sử dụng tốt Việt Nam
4 Quạt gió cưỡng bức 14 Đang sử dụng tốt Việt Nam
5 Máy bơm nước 52 Đang sử dụng tốt Việt Nam
6 Bơm định hướng 12 Đang sử dụng tốt Việt Nam
7 Máy thổi khí 2 Đang sử dụng tốt Việt Nam
8 Tủ điện 1 Đang sử dụng tốt Việt Nam
9 Quạt tạo áp cầu thang 15 Đang sử dụng tốt Việt Nam
10 Thang máy 2 Đang sử dụng tốt Việt Nam
11 Nồi hơi công nghiệp 2 Đang sử dụng tốt Việt Nam
12 Máy phát điện dự phòng 1 Đang sử dụng tốt Việt Nam

Bảng 1: Danh mục máy móc, thiết bị tại Xí nghiệp May Việt Long (Nguồn: Bảng 3.1 trong tài liệu)

Khảo sát rủi ro và đề xuất bảo hộ lao động theo vị trí làm việc: Tác giả đã lập danh mục nhận diện rủi ro cho 9 nhóm công việc chính tại xí nghiệp:

  1. Công nhân may: Nguy cơ hít phải bụi vải, kim đâm vào tay, tiếng ồn máy may, bệnh cột sống do ngồi lâu, điện giật $\rightarrow$ Yêu cầu trang bị khẩu trang, nút chống ồn, ghế ngồi có lưng tựa, bảo dưỡng máy định kỳ.
  2. Công nhân cắt: Nguy cơ bụi vải, chấn thương cắt vào tay do lưỡi dao máy cắt $\rightarrow$ Yêu cầu trang bị khẩu trang, bao tay sắt chống cắt, thảm cao su cách điện/chống mỏi.
  3. Công nhân trải vải: Bụi vải và mùi hôi của vải $\rightarrow$ Yêu cầu khẩu trang, bố trí dây chuyền gọn gàng.
  4. Công nhân tẩy hàng: Hóa chất bắn vào mắt, ngấm qua da gây bỏng rát, hít khí độc, nguy cơ cháy nổ hóa chất $\rightarrow$ Yêu cầu kính bảo hộ, găng tay cao su, tạp dề nhựa, khẩu trang lọc khí, bảo quản hóa chất cách ly.
  5. Công nhân vận hành lò than: Tiếng ồn, hơi nóng hắt gây bỏng, bụi than, khói bụi, vác than sai tư thế, nguy cơ cháy nổ nồi hơi $\rightarrow$ Yêu cầu nút chống ồn, găng tay vải, đồ bảo hộ chịu nhiệt, khẩu trang lọc bụi, kiểm định áp kế định kỳ.
  6. Công nhân thợ máy: Tia lửa bắn khi mài kéo/dao, bụi vải, kim đâm khi dò kim $\rightarrow$ Yêu cầu kính bảo hộ, khẩu trang.
  7. Công nhân cơ điện: Tiếng ồn, điện giật, vật nhọn đâm xuyên, ngã cao, tia lửa hàn $\rightarrow$ Yêu cầu giày bảo hộ an toàn, mũ bảo hiểm, nút chống ồn, kính/mặt nạ hàn.
  8. Công nhân tạp vụ: Sàn trơn trượt, tiếp xúc chất tẩy rửa, ngã cao khi lau dọn $\rightarrow$ Yêu cầu giày cao su chống trượt, găng tay cao su, khẩu trang, tạp dề, dây đai an toàn.
  9. Tài xế xe hàng: Rơi đổ kiện hàng, tiếng ồn động cơ, chấn thương nâng vác $\rightarrow$ Yêu cầu mũ bảo hộ, nút chống ồn, đào tạo kỹ thuật bốc xếp an toàn.

Thống kê cơ cấu bệnh tật năm 2019 tại xí nghiệp:

STT Nhóm bệnh Số trường hợp Tỷ lệ (%) Chi tiết bệnh lý chính
1 Bệnh răng hàm mặt 509 42,1% Mất răng (265), sâu răng (143), sâu và mất răng (101)
2 Bệnh tai mũi họng 258 21,4% Viêm xoang (73), viêm họng mãn (68), viêm mũi vận mạch (60), viêm amidan mãn (28)
3 Bệnh ngoại khoa 256 21,2% Sẹo mổ cũ (234), gãy xương cũ (13), thoát vị đĩa đệm (5), sỏi thận (2), mất ngón (1)
4 Bệnh nội khoa 255 21,1% Giãn tĩnh mạch chân (171), hội chứng dạ dày tá tràng (40), tăng huyết áp (11), đau cột sống thắt lưng (4)
5 Bệnh về mắt 231 19,1% Cận thị/loạn thị (225), lão thị (6)
6 Bệnh da liễu 25 2,1% Dị ứng (15), chàm (3), viêm nang lông (2), lupus ban đỏ (2), rối loạn sắc tố (2), bạch biến (1)
7 Thể lực yếu 23 1,9% Chiều cao thấp (22), nhẹ cân (1)
8 Bệnh phụ khoa 19 2,1% (trên 913 ca khám) Viêm/lộ tuyến CTC (14), nang Naboth (4), nấm âm đạo (3), nhân xơ/u xơ (3), polyp CTC (1)
9 Bệnh tâm thần kinh 11 0,9% Hội chứng tiền đình (6), suy nhược thần kinh (2), đau thần kinh tọa (1), đau đầu kéo dài (1)
10 Bệnh nghề nghiệp 0 0,0% Khám chuyên khoa bệnh nghề nghiệp cho 1.208 người, chưa phát hiện ca bệnh theo danh mục

Bảng 2: Thống kê bệnh tật tại Xí nghiệp May Việt Long năm 2019 (Nguồn: Bảng 3.3 trong tài liệu)

Chương trình 5S và các quy chuẩn an toàn chi tiết: Báo cáo trình bày chi tiết nội dung triển khai 5S (Sàng lọc, Sắp xếp, Sạch sẽ, Săn sóc, Sẵn sàng) nhằm chuẩn hóa vị trí làm việc, gắn với các hướng dẫn kỹ thuật:

  • An toàn điện: Tiếp địa vỏ kim loại của thiết bị, sử dụng giày dép cao su cách điện, kiểm tra đường dây dẫn và mối nối, niêm yết cảnh báo nguy hiểm tại cầu dao tổng.
  • An toàn hóa chất: Ghi nhãn rõ ràng nguồn gốc thành phần, lưu trữ bằng dụng cụ chuyên dụng có nắp kín, trang bị đầy đủ bảo hộ cá nhân khi sang chiết.
  • An toàn phòng cháy chữa cháy: Cấm hút thuốc tại khu vực sản xuất và kho chứa hàng; kiểm tra ngắt điện sau giờ làm việc; duy trì 54 điểm báo cháy tự động, hệ thống bơm PCCC và bố trí bình chữa cháy tại các vị trí dễ tiếp cận.
  • An toàn cơ khí và nhà xưởng: Bố trí máy may có khoảng cách thao tác an toàn; lắp che chắn bộ phận chuyển động; sàn xưởng phẳng, chống trơn trượt, vạch kẻ phân định lối đi (đường cho xe cơ giới rộng hơn chiều rộng xe tối đa cộng thêm 1,4 m); sử dụng thiết bị nâng hạ khi xếp dỡ hàng hóa nặng.

Chương IV: Kết luận và kiến nghị

Tác giả tổng kết toàn diện thực trạng công tác ATVSLĐ tại đơn vị, khẳng định doanh nghiệp đã xây dựng được nền nếp bảo hộ lao động cơ bản, đầu tư trang thiết bị PCCC và y tế tại chỗ. Đồng thời, tác giả đưa ra các kiến nghị đối với ban lãnh đạo xí nghiệp nhằm tiếp tục khắc phục những tồn tại về vi khí hậu, tư thế thao tác của công nhân may, duy trì chương trình đánh giá 5S định kỳ và tăng cường tần suất tập huấn kỹ thuật an toàn máy móc.


Kết quả và đóng góp

  1. Phân tích hiện trạng cơ sở vật chất và an toàn lao động tại doanh nghiệp: Đã tổng hợp đầy đủ số liệu về hạ tầng (6.384 m² đất, 10.648 m² xây dựng, 1.400 lao động), danh mục 12 nhóm thiết bị máy móc (trong đó có 600 máy may, 2 nồi hơi công nghiệp, 54 điểm báo cháy tự động) và mức tiêu thụ nhiên liệu (65.000 kWh điện/tháng, 80 m³ nước/ngày).
  2. Thiết lập bảng nhận diện rủi ro theo vị trí việc làm: Phân loại chi tiết mối nguy, hậu quả và trang bị bảo hộ lao động bắt buộc cho 9 vị trí sản xuất từ khâu trải vải, cắt, may, ủi, tẩy hàng đến vận hành nồi hơi, cơ điện và vận tải.
  3. Tổng hợp bức tranh sức khỏe người lao động: Dựa trên số liệu y tế năm 2019 của 1.208 người lao động, đề tài chỉ ra các nhóm bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất là răng hàm mặt (42,1%), tai mũi họng (21,4%), bệnh ngoại khoa (21,2%), bệnh nội khoa (21,1% với 171 ca giãn tĩnh mạch chân) và bệnh về mắt (19,1%).
  4. Đề xuất quy trình kiểm soát tích hợp: Xây dựng các hướng dẫn kỹ thuật chuyên biệt về an toàn điện, an toàn cơ khí, quản lý hóa chất, PCCC, quy tắc xếp dỡ và quy trình triển khai 5S gắn với triết lý cải tiến liên tục Kaizen tại xưởng may.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế:

  • Thời gian thực tập khảo sát thực tế bị giới hạn trong 4 tuần nên việc theo dõi diễn biến sự cố lao động chưa bao quát trọn vẹn chu kỳ sản xuất cả năm.
  • Nghiên cứu chủ yếu dựa vào phương pháp quan sát hiện trường, số liệu thống kê y tế thứ cấp có sẵn và tài liệu nội bộ; chưa thực hiện đo đạc thực nghiệm định lượng về nồng độ bụi bông lơ lửng, nồng độ khí thải lò hơi hay cường độ rung/ồn tại từng vị trí làm việc.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Triển khai quan trắc định lượng vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, vận tốc gió), nồng độ bụi hô hấp và tiếng ồn bằng thiết bị đo chuyên dụng.
  • Mở rộng nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 45001 cho toàn bộ chuỗi các xí nghiệp trực thuộc Tổng Công ty May Việt Tiến.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Khoa học Môi trường, An toàn - Sức khỏe - Môi trường (HSE), Quản lý Công nghiệp và Công nghệ May khi thực hiện báo cáo thực tập, đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về an toàn lao động trong ngành may mặc.
  • Cán bộ phụ trách công tác an toàn, y tế doanh nghiệp tại các nhà máy dệt may: Tham khảo ma trận nhận diện mối nguy cho 9 vị trí công việc (Bảng 3.2), quy định an toàn máy móc, phương án phòng ngừa bệnh giãn tĩnh mạch chân và các bước triển khai chương trình 5S trong xưởng may.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô hạ tầng và điều kiện chăm sóc y tế tại Xí nghiệp May Việt Long được ghi nhận như thế nào?
Xí nghiệp có diện tích khuôn viên 6.384 m², diện tích xây dựng 10.648 m², quy mô 1.400 công nhân. Cơ sở vật chất phụ trợ gồm nhà ăn 652 chỗ, công trình vệ sinh và nhà tắm đạt tỷ lệ bình quân 1 hố xí/vòi tắm trên 22 lao động. Phòng y tế được trang bị 03 giường bệnh, 02 cán bộ chuyên trách (01 bác sĩ, 01 điều dưỡng) và cơ số thuốc cấp cứu theo danh mục BHYT.

2. Đợt khám sức khỏe định kỳ năm 2019 của xí nghiệp ghi nhận những nhóm bệnh lý nào phổ biến nhất?
Trong 1.208 hồ sơ khám sức khỏe năm 2019, các nhóm bệnh có tỷ lệ cao nhất gồm: Bệnh răng hàm mặt (42,1% - 509 ca), Bệnh tai mũi họng (21,4% - 258 ca), Bệnh ngoại khoa (21,2% - 256 ca), Bệnh nội khoa (21,1% - 255 ca, trong đó giãn tĩnh mạch chân chiếm 171 ca) và Bệnh về mắt (19,1% - 231 ca). Đợt khám chưa phát hiện trường hợp mắc bệnh nghề nghiệp theo danh mục quy định.

3. Mối nguy và trang bị bảo hộ bắt buộc đối với công nhân cắt và công nhân may là gì?

  • Công nhân cắt: Nguy cơ hít phải bụi vải và lưỡi dao máy cắt gây đứt tay $\rightarrow$ Bắt buộc sử dụng khẩu trang, bao tay sắt chống cắt và thảm cao su lót chân.
  • Công nhân may: Nguy cơ hít bụi vải, kim may đâm vào tay, tiếng ồn động cơ và đau cột sống do ngồi lâu $\rightarrow$ Bắt buộc sử dụng khẩu trang, nút chống ồn, ghế ngồi có tựa lưng và bảo trì máy định kỳ.

4. Mức tiêu thụ nguyên liệu và năng lượng hàng tháng phục vụ sản xuất của xí nghiệp là bao nhiêu?
Mỗi tháng xí nghiệp tiêu thụ khoảng 10 tấn vải (Kaki cotton, nylon) và 7 tấn phụ liệu may (chỉ, khóa kéo, thùng carton). Mức tiêu thụ năng lượng gồm khoảng 65.000 kWh điện, 80 m³ nước/ngày, 200 kg gas phục vụ bếp ăn tập thể và 200 - 300 lít dầu DO chạy máy phát điện dự phòng.

5. Nội dung cốt lõi của chương trình 5S được đề xuất áp dụng tại doanh nghiệp là gì?
Chương trình 5S bao gồm 5 bước: Seri (Sàng lọc - loại bỏ vật dụng không cần thiết), Seiton (Sắp xếp - đặt vật dụng ngăn nắp đúng vị trí), Seiso (Sạch sẽ - vệ sinh nền xưởng và máy móc), Seiketsu (Săn sóc - duy trì 3 bước trên theo chuẩn) và Shitsuke (Sẵn sàng - rèn luyện thói quen tự giác tuân thủ quy định an toàn).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Huỳnh Đức Huy đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về an toàn vệ sinh lao động và phân tích chi tiết hiện trạng quản lý an toàn tại Xí nghiệp May Việt Long (Tổng Công ty May Việt Tiến). Thông qua dữ liệu thực tế về dây chuyền sản xuất, danh mục 600 máy may, các thiết bị phụ trợ cùng hồ sơ sức khỏe của 1.208 người lao động năm 2019, đề tài đã nhận diện rõ các nguy cơ chấn thương và mô hình bệnh tật đặc thù của ngành may (bụi vải, tiếng ồn, giãn tĩnh mạch, tai mũi họng). Các giải pháp kỹ thuật, trang bị bảo hộ cá nhân và kế hoạch áp dụng 5S do tác giả đề xuất mang tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo giá trị cho công tác quản trị an toàn sức khỏe môi trường trong các doanh nghiệp dệt may.