Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại Việt Nam, sự phát triển của các làng nghề truyền thống đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, tạo việc làm, tăng thu nhập và gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc. Tỉnh Vĩnh Phúc là địa phương có tốc độ phát triển công nghiệp nhanh chóng, đặc biệt tại huyện Bình Xuyên – nơi tập trung nhiều khu, cụm công nghiệp lớn. Sự chuyển dịch này đã thu hút phần lớn lực lượng lao động nông thôn, khiến các làng nghề truyền thống trên địa bàn đứng trước nguy cơ thiếu hụt lao động và mai một.

Làng gốm Hương Canh (thuộc tổ dân phố Lò Cang, thị trấn Hương Canh, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc) là làng nghề cổ truyền có lịch sử khoảng 300 năm. Trong giai đoạn hoàng kim (1950–1970), các sản phẩm chum, vại, sành của Hương Canh từng nức tiếng khắp miền Bắc với câu ca "Sứ Móng Cái, vại Hương Canh". Tuy nhiên, trước sự cạnh tranh của các vật liệu hiện đại (nhựa, kim loại, thủy tinh giá rẻ), sự thiếu hụt vốn đầu tư, công nghệ lạc hậu và biến động nguồn nhân lực, làng nghề rơi vào giai đoạn suy thoái nghiêm trọng. Tại thời điểm nghiên cứu, toàn bộ làng nghề chỉ còn 7 hộ gia đình tiếp tục duy trì hoạt động sản xuất. Xuất phát từ yêu cầu bảo tồn và phục hưng làng nghề theo các định hướng chính sách phát triển kinh tế nông thôn mới, tác giả đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kinh tế phát triển nhằm xây dựng kế hoạch phát triển toàn diện cho làng gốm Hương Canh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và phương pháp luận về lập kế hoạch phát triển làng nghề truyền thống.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của làng gốm Hương Canh.
  3. Nhận diện các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT), từ đó xác định cây vấn đề và cây mục tiêu phát triển.
  4. Xây dựng bản kế hoạch phát triển làng nghề, đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị chính sách nhằm khôi phục và phát triển bền vững làng gốm Hương Canh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các cơ sở, hộ gia đình sản xuất kinh doanh gốm tại làng gốm Hương Canh.
  • Phạm vi không gian: Làng gốm Hương Canh, tổ dân phố Lò Cang, thị trấn Hương Canh, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát và nghiên cứu thực địa được thu thập từ ngày 12/03/2023 đến ngày 10/04/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển, tiếp cận theo hướng kế hoạch hóa phát triển có sự tham gia và lập kế hoạch dựa trên kết quả.

Khung lý thuyết và công cụ kế hoạch hóa:

  • Lý thuyết về lập kế hoạch: Khóa luận tổng hợp các quan điểm học thuật về lập kế hoạch của Abraham Lincoln, Steyner, Ronner và Henry Fayol; phân định rõ giữa kế hoạch hoạt động (ngắn hạn, tác nghiệp) và kế hoạch phát triển (trung - dài hạn, định hướng chiến lược). Khung quy trình lập kế hoạch được chuẩn hóa dựa trên Giáo trình Kế hoạch phát triển do GS.TS. Ngô Thắng Lợi chủ biên.
  • Khái niệm làng nghề truyền thống: Tác giả sử dụng định nghĩa làng nghề của TS. Phạm Công Sơn (Làng nghề truyền thống Việt Nam), GS. Trần Quốc Vượng và khung pháp lý tại Điều 3 Nghị định số 52/2018/NĐ-CP về phát triển ngành nghề nông thôn.
  • Hệ thống công cụ phân tích và lập kế hoạch:
    • Ma trận SWOT: Phân tích 4 nhóm yếu tố nội bộ (Điểm mạnh - S, Điểm yếu - W) và môi trường bên ngoài (Cơ hội - O, Thách thức - T) để định hình các chiến lược kết hợp (SO, WO, ST, WT).
    • Mô hình Cây vấn đề (Problem Tree): Phân tích quan hệ nhân quả đa tầng (nguyên nhân cấp 1, cấp 2) dẫn đến vấn đề trung tâm của làng nghề.
    • Mô hình Cây mục tiêu (Objective Tree): Chuyển hóa các trạng thái tiêu cực từ cây vấn đề thành các trạng thái tích cực theo mối quan hệ phương tiện - mục đích (kết quả trực tiếp, mục tiêu trung gian, mục tiêu cuối cùng).
    • Bộ tiêu chí chỉ tiêu SMART: Thiết lập chỉ tiêu kế hoạch đáp ứng 5 yêu cầu: Cụ thể (Specific), Đo đếm được (Measurable), Có thể đạt được (Achievable), Thực tiễn (Realistic) và Có hạn thời gian (Timebound).
    • Khung theo dõi và đánh giá (M&E): Xây dựng hệ thống thu thập thông tin, chỉ số đo lường kết quả và trách nhiệm giải trình.
  • Khung chính sách căn cứ: Quyết định số 801/QĐ-TTg ngày 07/07/2022 phê duyệt Chương trình bảo tồn và phát triển làng nghề Việt Nam giai đoạn 2021–2030; Quyết định số 150/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 phê duyệt Chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững; Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22/02/2022 phê duyệt Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021–2025; Chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP).

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp tài liệu thứ cấp: Thu thập số liệu từ các công trình nghiên cứu tiền nhiệm (Trần Minh Yến, 2003; Đinh Thị Mai Lan, 2016), báo cáo phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc và huyện Bình Xuyên.
  • Phương pháp điều tra khảo sát và phỏng vấn chuyên sâu: Tác giả tiến hành điền dã thực địa tại tổ dân phố Lò Cang, phỏng vấn trực tiếp các chủ cơ sở sản xuất gốm (hộ nghệ nhân Nguyễn Hồng Quang, anh Trần Ngọc Tài, anh Trần Thế Quyền/Trần Mạnh Quyền, hộ bà Hoa) và khảo sát ý kiến đánh giá của 10 người dân tiêu dùng tại thị trấn Hương Canh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về lập kế hoạch phát triển làng nghề

Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận về công tác kế hoạch hóa và phát triển làng nghề. Nội dung trọng tâm bao gồm:

  • Tổng quan về lập kế hoạch: Làm rõ bản chất, vai trò vĩ mô (công cụ điều tiết thị trường của nhà nước) và vi mô (tối ưu hóa nguồn lực, giảm bất ổn định cho cơ sở sản xuất) của kế hoạch phát triển; yêu cầu đảm bảo tính khoa học, tính logic, nguyên tắc dựa trên kết quả và sự tham gia của các bên liên quan.
  • Quy trình 10 bước lập kế hoạch hành động phát triển: Trình bày chi tiết từ phân tích SWOT, xây dựng cây vấn đề, lựa chọn vấn đề ưu tiên, xác định mục tiêu, lập cây mục tiêu, xây dựng chỉ tiêu SMART, xác định hành động, phân bổ nguồn lực đầu vào đến thiết kế khung theo dõi, đánh giá (M&E).
  • Yếu tố ảnh hưởng và bài học kinh nghiệm: Phân tích 3 yếu tố then chốt chi phối làng gốm gồm chất lượng nguồn nhân lực, nguồn vốn và chính sách hỗ trợ của chính phủ. Đồng thời, tác giả rút ra 2 bài học kinh nghiệm từ làng gốm Bát Tràng (Hà Nội): (1) Chuyển đổi từ lò than sang lò gas để giải quyết ô nhiễm môi trường và gia tăng năng suất; (2) Kết hợp sản xuất với phát triển du lịch trải nghiệm để mở rộng kênh tiêu thụ và xây dựng thương hiệu.

Chương 2: Xây dựng kế hoạch phát triển làng nghề gốm Hương Canh

Chương 2 là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện thực trạng và phác thảo kế hoạch can thiệp:

  • Tổng quan địa bàn: Tỉnh Vĩnh Phúc có 9 đơn vị hành chính cấp huyện, 27 làng nghề (19 làng nghề truyền thống, 8 làng nghề mới). Làng gốm Hương Canh tọa lạc tại tổ dân phố Lò Cang, thị trấn Hương Canh, huyện Bình Xuyên.
  • Thực trạng sản xuất: Hiện nay chỉ còn 7 hộ gia đình duy trì làm gốm. Điểm sáng tiêu biểu là cơ sở của nghệ nhân Nguyễn Hồng Quang (được đào tạo mỹ thuật qua dự án của tổ chức phi chính phủ MCC, ứng dụng lò nung bằng gas, liên kết tiêu thụ sản phẩm cho các hộ khác, quản lý kênh Facebook cá nhân 14.000 người theo dõi, Fanpage "Gốm Sành Hương Canh" 5.200 lượt thích, đưa sản phẩm lên sàn Shopee, Lazada). Khảo sát 10 người dân tại địa phương cho thấy người tiêu dùng đánh giá cao chất lượng nhưng mong muốn sản phẩm có thêm nhiều mẫu mã cải tiến.
  • Phân tích các nhân tố ảnh hưởng: Tác giả phân tích cụ thể các rào cản: biến đổi thị trường, thiếu hụt nghệ nhân kế cận (lao động trẻ chuyển sang làm công nhân KCN), suy giảm nguồn nguyên liệu đất sét xanh do quá trình san lấp mặt bằng KCN tại huyện Bình Xuyên, thiếu vốn vay ưu đãi, mặt bằng sản xuất chật hẹp tại hộ gia đình và tính liên kết chuỗi giá trị còn lỏng lẻo (dẫn chứng nhận định của TS. Đặng Đức Anh về cụm liên kết ngành).
  • Bảng tổng hợp phân tích SWOT làng gốm Hương Canh:
Thành phần SWOT Nội dung chi tiết tại làng gốm Hương Canh
Điểm mạnh (Strengths) - Lịch sử lâu đời (khoảng 300 năm), chứa đựng bản sắc văn hóa đặc trưng.
- Còn 7 hộ tâm huyết giữ nghề; đã bắt đầu đón khách du lịch tham quan.
- Nguyên liệu đất sét xanh tự nhiên tạo độ cứng cao, màu nâu đỏ hoặc xanh sành, có men tự nhiên bóng đẹp không cần tráng men.
- Một số cơ sở tiên phong ứng dụng thương mại điện tử (Shopee, Lazada) và mạng xã hội.
Điểm yếu (Weaknesses) - Mặt bằng sản xuất nhỏ lẻ, chủ yếu tận dụng không gian gia đình.
- Nguồn nguyên liệu đất sét xanh tại chỗ bị thu hẹp do đô thị hóa/công nghiệp hóa.
- Thiếu vốn đầu tư công nghệ; tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng khó khăn.
- Nguồn nhân lực cao tuổi, thiếu hụt lực lượng lao động trẻ có tay nghề cao.
Cơ hội (Opportunities) - Các chính sách lớn của nhà nước: Quyết định 801/QĐ-TTg, Quyết định 150/QĐ-TTg, Quyết định 263/QĐ-TTg.
- Chương trình OCOP và Chương trình phát triển du lịch nông thôn mới.
- Chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại quốc gia cho ngành nghề nông thôn.
Thách thức (Threats) - Mẫu mã sản phẩm chưa đa dạng, khó cạnh tranh với gốm Bát Tràng và đồ gốm ngoại nhập.
- Sức ép thu hút lao động từ các khu công nghiệp tập trung trên địa bàn huyện Bình Xuyên.
  • Cây vấn đề và Cây mục tiêu: Dựa trên ý kiến đóng góp của các nghệ nhân trẻ (anh Trần Ngọc Tài, anh Trần Thế Quyền), tác giả xác định 2 nút thắt ưu tiên hàng đầu cần giải quyết là Phát triển nguồn nhân lực và Mở rộng thị trường đầu ra, làm cơ sở chuyển hóa sang cây mục tiêu và phân bổ nguồn lực hành động.

Chương 3: Một số đề xuất và kiến nghị cho kế hoạch phát triển làng gốm Hương Canh

Trên cơ sở kết quả phân tích tại Chương 2, Chương 3 đưa ra các nhóm giải pháp hành động cụ thể:

  • Các đề xuất trực tiếp:
    1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tổ chức các lớp truyền nghề của nghệ nhân cao tuổi cho thế hệ trẻ; cử thợ thủ công tham gia các khóa đào tạo mỹ thuật công nghiệp và thiết kế tạo dáng sản phẩm.
    2. Ứng dụng khoa học công nghệ: Khuyến khích nhân rộng mô hình sử dụng lò gas nung gốm thay thế lò than truyền thống nhằm giảm phát thải khí thải, tăng sản lượng mẻ nung và hạn chế tỷ lệ sản phẩm lỗi.
    3. Xây dựng thương hiệu và phát triển thị trường: Đẩy mạnh truyền thông số, mở rộng gian hàng trên các sàn thương mại điện tử; phát triển mô hình du lịch trải nghiệm gắn kết làng nghề với các tour du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng của tỉnh Vĩnh Phúc (Tam Đảo, hồ Đại Lải, Vĩnh Yên).
  • Các kiến nghị chính sách:
    1. Về nguồn vốn: Ngân hàng Chính sách Xã hội và các tổ chức tín dụng cần đơn giản hóa thủ tục, triển khai gói vay vốn ưu đãi phục vụ phát triển làng nghề truyền thống.
    2. Về vùng nguyên liệu: Chính quyền địa phương cần có quy hoạch khoanh vùng, bảo vệ mỏ đất sét xanh tự nhiên phục vụ sản xuất gốm lâu dài, tránh bị bê tông hóa bởi các dự án công nghiệp.

Kết quả nghiên cứu và đóng góp thực tiễn

  1. Kết quả thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa bức tranh thực trạng chân thực của làng gốm Hương Canh năm 2023 với dữ liệu xác thực: làng nghề còn lại 7 hộ gia đình sản xuất gốm, khai thác đất sét xanh đặc trưng không men tráng, từng bước đưa sản phẩm lên sàn số (Shopee, Lazada) và mạng xã hội (kênh Facebook 14.000 theo dõi, Fanpage 5.200 like của cơ sở Nguyễn Hồng Quang).
  2. Hệ thống giải pháp 2 cấp: Cung cấp bộ giải pháp hành động mang tính khả thi cao, phân định rõ giải pháp nội tại cho các cơ sở sản xuất (nhân lực, công nghệ nung gas, mẫu mã) và kiến nghị can thiệp chính sách cho cơ quan quản lý (vốn vay ưu đãi, quy hoạch bảo vệ mỏ đất sét xanh).
  3. Đóng góp học thuật: Ứng dụng bài bản quy trình kỹ thuật lập kế hoạch phát triển kinh tế (SWOT, Cây vấn đề, Cây mục tiêu, SMART, M&E) vào bài toán bảo tồn một làng nghề truyền thống cụ thể; tiếp thu có chọn lọc bài học kinh nghiệm xử lý môi trường và phát triển du lịch từ làng gốm Bát Tràng.

Hạn chế và hướng phát triển tiếp theo

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu điền dã tương đối ngắn (từ 12/03/2023 đến 10/04/2023).
    • Quy mô khảo sát người tiêu dùng còn khiêm tốn (mẫu phỏng vấn dừng lại ở 10 người dân địa phương tại thị trấn Hương Canh), chưa tiến hành điều tra mẫu lớn trên diện rộng tại các thị trường tiêu thụ tiềm năng như Hà Nội hay các thành phố lớn lân cận.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng nghiên cứu định lượng khảo sát hành vi tiêu dùng và mức độ sẵn sàng chi trả của khách hàng đối với dòng sản phẩm gốm mỹ nghệ thủ công Hương Canh.
    • Nghiên cứu sâu về chuỗi cung ứng vật liệu thay thế và đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của mô hình liên kết lữ hành du lịch trải nghiệm làng nghề tại tỉnh Vĩnh Phúc.

Giá trị tham khảo và đối tượng thụ hưởng

  • Sinh viên, học viên ngành Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế và Quy hoạch nông thôn: Có thể sử dụng khóa luận như tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp ứng dụng công cụ Cây vấn đề, Cây mục tiêu và ma trận SWOT trong việc lập kế hoạch hành động cấp cơ sở.
  • Cơ sở sản xuất và nghệ nhân tại làng gốm Hương Canh: Cung cấp định hướng về đổi mới công nghệ nung lò gas, phương thức tiếp cận marketing đa kênh và phát triển mẫu mã sản phẩm gắn với thị hiếu thị trường.
  • Chính quyền địa phương (UBND thị trấn Hương Canh, UBND huyện Bình Xuyên, Sở Công Thương Vĩnh Phúc): Cung cấp luận cứ thực tiễn để xây dựng chương trình hỗ trợ vốn, bảo tồn không gian nguyên liệu và triển khai chương trình OCOP gắn với du lịch làng nghề.

Câu hỏi thường gặp

1. Thực trạng quy mô sản xuất của làng gốm Hương Canh tại thời điểm khảo sát năm 2023 như thế nào?
Tại thời điểm tháng 3 - tháng 4/2023, làng gốm Hương Canh chỉ còn vỏn vẹn 7 hộ gia đình tiếp tục duy trì hoạt động sản xuất tại tổ dân phố Lò Cang, phần lớn thợ thủ công đã chuyển sang làm việc tại các khu công nghiệp trên địa bàn huyện Bình Xuyên.

2. Điểm đặc trưng kỹ thuật tạo nên sự khác biệt của sản phẩm gốm Hương Canh là gì?
Sản phẩm gốm Hương Canh được chế tác từ nguồn đất sét xanh đồng ruộng địa phương nhiều "thịt", có sẵn khoáng chất tạo men trong đất. Khi nung chín, sản phẩm đạt độ cứng cao, phát ra âm thanh vang đanh, bề mặt tự tạo độ bóng và có màu đỏ nâu hoặc xanh đen sành mà không cần tráng men nhân tạo.

3. Tác giả đã rút ra những bài học kinh nghiệm cụ thể nào từ làng gốm Bát Tràng?
Khóa luận đúc kết 2 bài học kinh nghiệm: (1) Chuyển đổi công nghệ nung từ lò than sang lò gas để bảo vệ môi trường, giảm phế phẩm và nâng cao năng suất; (2) Kết hợp hoạt động sản xuất gốm truyền thống với dịch vụ du lịch trải nghiệm nhằm gia tăng doanh thu và quảng bá thương hiệu.

4. Hai vấn đề nào được xác định là ưu tiên hàng đầu trong cây vấn đề của làng gốm Hương Canh?
Qua phân tích SWOT và phỏng vấn trực tiếp các chủ cơ sở sản xuất tại địa phương, tác giả xác định hai nút thắt ưu tiên hàng đầu cần giải quyết là nâng cao chất lượng nguồn nhân lực (đào tạo thế hệ kế cận) và mở rộng thị trường tiêu thụ đầu ra.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hảo đã phản ánh toàn diện thực trạng thu hẹp sản xuất của làng gốm truyền thống Hương Canh trước sức ép công nghiệp hóa tại tỉnh Vĩnh Phúc. Bằng việc vận dụng quy trình lập kế hoạch phát triển kinh tế kết hợp các công cụ SWOT, Cây vấn đề và Cây mục tiêu, công trình đã đề xuất một khung hành động thực tế nhằm tháo gỡ các nút thắt về nhân lực, vốn, vùng nguyên liệu và công nghệ nung. Đây là công trình nghiên cứu có giá trị thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác bảo tồn di sản làng nghề và phát triển kinh tế nông thôn bền vững.