Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh công nghệ thông tin và Internet phát triển mạnh mẽ, marketing trực tuyến (E-Marketing) đã trở thành công cụ quan trọng hỗ trợ doanh nghiệp duy trì năng lực cạnh tranh và mở rộng thị trường. Tuy nhiên, tại thị trường Việt Nam giai đoạn đầu thập niên 2010, nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn chưa nhận thức đầy đủ vai trò của kênh tiếp thị số, thường tách rời marketing trực tuyến khỏi chiến lược kinh doanh tổng thể hoặc chỉ dừng lại ở mức độ lập trang web giới thiệu đơn thuần. Thực trạng này bắt nguồn từ các rào cản khách quan như thói quen thanh toán không dùng tiền mặt chưa phổ biến, hạ tầng mạng còn hạn chế và tỷ lệ người dùng sở hữu tài khoản ngân hàng còn thấp.

Qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phương Tùng (trụ sở tại 40 Nguyễn Văn Linh, thành phố Đà Nẵng) – một đơn vị kinh doanh thiết bị tin học, thiết bị văn phòng và giải pháp công nghệ, tác giả nhận thấy doanh nghiệp chưa có sự đầu tư đúng mức cho hoạt động marketing trực tuyến. Để giải quyết khoảng trống này, đề tài "Lập kế hoạch marketing trực tuyến tại công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phương Tùng" được thực hiện nhằm đề xuất giải pháp có tính ứng dụng thực tế.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu nghiên cứu: Vận dụng hệ thống lý luận về marketing trực tuyến để khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và ứng dụng e-marketing tại Công ty TNHH CNTT Phương Tùng; từ đó xây dựng bản kế hoạch marketing trực tuyến khả thi nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về marketing trực tuyến và quy trình lập kế hoạch marketing trực tuyến trong doanh nghiệp.
    • Thu thập dữ liệu, phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, nguồn lực tài chính, nhân sự, cơ sở hạ tầng kỹ thuật và thực trạng triển khai e-marketing tại Công ty Phương Tùng giai đoạn 2010 – 2012.
    • Xây dựng kế hoạch marketing trực tuyến hoàn chỉnh cho doanh nghiệp giai đoạn tiếp theo (giai đoạn 2013 – 2016), bao gồm xác định thị trường mục tiêu, định vị, chiến lược marketing hỗn hợp, kế hoạch hành động và dự toán ngân sách.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động, quy trình và giải pháp liên quan đến marketing trực tuyến tại Công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phương Tùng.
  • Phạm vi không gian: Trụ sở chính và các chi nhánh của Công ty TNHH CNTT Phương Tùng tại Đà Nẵng (40 Nguyễn Văn Linh; 79 Nguyễn Lương Bằng) và tỉnh Quảng Nam (39 Hùng Vương, TP. Tam Kỳ).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng hoạt động kinh doanh và tài chính được thu thập trong giai đoạn 2010 – 2012; các giải pháp và kế hoạch marketing trực tuyến được định hướng triển khai cho giai đoạn 2013 – 2016 (trọng tâm là kế hoạch phân bổ giai đoạn 2014 – 2016).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đồ án dựa trên các khái niệm chuẩn mực về thương mại điện tử và tiếp thị số, bao gồm:

  • Khái niệm và bản chất Marketing trực tuyến: Tiếp cận theo định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA) và Philip Kotler: "e-Marketing là quá trình lập kế hoạch về dịch vụ, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của tổ chức, cá nhân dựa trên các phương tiện điện tử và Internet".
  • Mô hình AIDA trong thiết kế thông điệp số: Vận dụng nguyên lý Attention (Thu hút) – Interest (Thích thú) – Desire (Khao khát) – Action (Hành động) trong việc tối ưu hóa nội dung website và các ấn phẩm trực tuyến.
  • Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter: Khung phân tích cấu trúc ngành gồm: Nguy cơ từ đối thủ tiềm ẩn, Quyền lực thương lượng của nhà cung cấp, Sức mạnh đàm phán của khách hàng, Đe dọa từ sản phẩm thay thế và Cường độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện hữu trong ngành tin học.
  • Khung chiến lược Marketing Mix thích ứng môi trường số: Vận dụng mô hình phối thức tiếp thị định hướng e-marketing bao gồm: Chiến lược sản phẩm, Chiến lược giá (định giá cố định, linh hoạt, hàng đổi hàng), Chiến lược phân phối trực tuyến, Chiến lược cổ động (Xúc tiến số) và Chiến lược con người.
  • Hệ thống công cụ triển khai E-Marketing: Khảo cứu các công cụ tiếp thị trực tuyến bao gồm Website doanh nghiệp, Marketing qua công cụ tìm kiếm (SEM gồm SEO và PPC), Email Marketing (Opt-in list, phòng ngừa Spam), Quảng cáo hiển thị (Banner, Pop-up, Text link, Tài trợ), Tiếp thị di động (Mobile Marketing qua SMS, PSMS, MMS, WAP), Video Marketing, Tiếp thị lan truyền (Viral Marketing) và Kênh truyền thông xã hội (Social Media Marketing).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu bàn giấy và khảo sát thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu từ báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo nhân sự nội bộ của Công ty TNHH CNTT Phương Tùng giai đoạn 2010 – 2012; kết hợp các tài liệu chuyên ngành thương mại điện tử, báo chí và công trình nghiên cứu liên quan.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát thực tế mô hình vận hành, cơ sở vật chất, hệ thống máy tính, hạ tầng mạng LAN/ADSL và phỏng vấn trực tiếp cán bộ nhân viên tại các bộ phận chức năng (phòng Kinh doanh, phòng Bán hàng, phòng Marketing, phòng Kế toán, phòng Kỹ thuật - Bảo hành).
  • Phương pháp so sánh và tổng hợp: Đánh giá biến động các chỉ tiêu tài chính, doanh thu, lợi nhuận, cơ cấu lao động theo chuỗi thời gian (2010 - 2012), kết hợp so sánh năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp với các đối thủ trên địa bàn Đà Nẵng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về lập kế hoạch marketing trực tuyến

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về tiếp thị số và tiến trình lập kế hoạch tiếp thị trực tuyến trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ bản chất của e-marketing là việc chuyển dịch môi trường hoạt động sang không gian số nhưng vẫn giữ nguyên mục tiêu cốt lõi là thỏa mãn nhu cầu khách hàng.

Các đặc trưng cơ bản của marketing trực tuyến được phân tích bao gồm: khả năng vượt qua giới hạn không gian và thời gian (hoạt động 24/7/365), tính tương tác hai chiều, khả năng định vị chính xác phân khúc khách hàng mục tiêu và khả năng loại bỏ các tầng nấc trung gian thương mại.

Quy trình lập kế hoạch marketing trực tuyến được xây dựng qua 6 bước logic:

  1. Phân tích môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, công nghệ, văn hóa - xã hội) và môi trường vi mô (năng lực tài chính, nhân sự, cạnh tranh theo mô hình Michael Porter).
  2. Lựa chọn thị trường mục tiêu và xác lập mục tiêu tiếp thị trực tuyến định lượng.
  3. Xây dựng chiến lược marketing trực tuyến hỗn hợp (Sản phẩm, Giá, Phân phối, Cổ động, Con người).
  4. Lựa chọn và phối hợp các công cụ e-marketing (Website, SEO/PPC, Email, Banner/Pop-up/Text link, Mobile marketing, Social Media, Video, Viral marketing).
  5. Lập kế hoạch hành động chi tiết và phân bổ dự toán ngân sách marketing.
  6. Thiết lập hệ thống kiểm tra, giám sát và đánh giá định kỳ để kịp thời điều chỉnh sai lệch.

Chương II: Thực trạng hoạt động marketing trực tuyến tại Công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phương Tùng

Chương II phản ánh bức tranh toàn diện về năng lực vận hành, tình hình tài chính và thực trạng ứng dụng công nghệ của Công ty TNHH CNTT Phương Tùng (thành lập ngày 31/12/1997 theo GPKD số 044923 của UBND TP. Đà Nẵng cấp ngày 01/08/1995).

Về mặt tổ chức, công ty vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc) và 8 phòng ban nghiệp vụ. Đến năm 2012, công ty có 95 nhân sự (nam chiếm 65%, trình độ Đại học và trên Đại học chiếm 70,5%). Cơ sở vật chất gồm tòa nhà 6 tầng có thang máy tại 40 Nguyễn Văn Linh với tổng diện tích mặt bằng 700 m² (Showroom 224 m², Kho hàng 200 m², Văn phòng 150 m², Phòng lắp máy 126 m²).

Bảng 1: Phân bổ nhân sự tại các phòng ban của công ty năm 2012

STT Phòng ban Số lượng nhân viên Tỷ trọng (%)
1 Phòng Kinh doanh 28 29,50
2 Phòng Bán hàng 22 23,15
3 Phòng Bảo hành 16 16,80
4 Phòng Kỹ thuật 15 15,80
5 Phòng Kế toán 5 5,30
6 Phòng Marketing 4 4,20
7 Phòng Phân phối 3 3,15
8 Phòng Kho 2 2,10
Tổng Toàn công ty 95 100,0

Bảng 2: Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2010 – 2012 (Đơn vị: VNĐ)

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
A. Tài sản ngắn hạn 8.465.731.121 9.932.652.414 11.164.506.857
- Tiền và tương đương tiền 1.984.735.290 2.096.063.437 3.446.657.897
- Các khoản phải thu ngắn hạn 3.457.702.481 4.669.562.127 5.675.432.219
- Hàng tồn kho 2.656.762.957 1.924.093.436 1.567.732.543
B. Tài sản cố định 402.672.854 453.793.887 564.539.248
Tổng tài sản 8.868.403.975 10.386.446.301 11.729.046.105
A. Nợ phải trả 4.946.042.640 7.319.865.615 8.367.043.646
- Phải trả người bán 3.996.753.036 5.670.438.259 6.253.265.948
- Vay và nợ ngắn hạn 657.300.000 1.600.419.017 1.859.527.948
- Các khoản phải trả khác 120.989.604 131.799.663 254.249.750
B. Nguồn vốn chủ sở hữu 3.922.361.335 3.066.580.686 3.362.002.459
Tổng nguồn vốn 8.868.403.975 10.386.446.301 11.729.046.105

Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 – 2012 (Đơn vị: VNĐ)

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1. Doanh thu bán hàng và CCDV 37.869.061.436 40.383.654.376 45.838.456.673
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 13.333.972 12.753.673 14.376.357
3. Doanh thu thuần 37.855.727.464 40.370.900.703 45.824.080.208
4. Giá vốn hàng bán 35.190.505.120 37.021.532.251 40.320.325.152
5. Lợi nhuận gộp 2.665.222.344 3.349.368.452 5.503.755.056
6. Doanh thu hoạt động tài chính 10.587.507 12.634.591 14.915.436
7. Chi phí tài chính 257.835.519 248.931.526 258.319.543
8. Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.265.234.398 2.964.487.320 4.601.423.123
9. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 152.739.945 248.584.167 658.927.826
10. Lợi nhuận khác 83.046.203 83.454.760 84.545.670
11. Tổng lợi nhuận trước thuế 318.832.315 415.457.687 832.601.445
12. Chi phí thuế TNDN hiện hành 66.020.119 85.975.611 100.880.221
13. Lợi nhuận sau thuế TNDN 252.812.196 329.482.076 731.721.224

Bảng 4: Các chỉ số tài chính cơ bản của doanh nghiệp (2010 – 2012)

Nhóm chỉ số Chỉ số cụ thể Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Khả năng thanh toán Khả năng thanh toán hiện thời (lần) 1,71 1,36 1,77
Khả năng thanh toán nhanh (lần) 1,17 1,09 1,20
Hiệu động hoạt động Vòng quay tổng tài sản (vòng) 0,23 0,27 0,29
Khả năng sinh lợi Tỷ suất lợi nhuận gộp biên 0,070 0,083 0,090
Tỷ suất lợi nhuận ròng biên 0,0048 0,0098 0,0108
Tỷ suất sinh lời trên vốn CSH (ROE) 0,048 0,129 0,138

Về thực trạng marketing trực tuyến: Công ty đã xây dựng website từ năm 2005 và thực hiện nâng cấp năm 2007. Tuy nhiên, hoạt động tiếp thị số vẫn còn sơ khai, website chủ yếu dừng ở mức đăng tải thông tin, thiếu tương tác hai chiều; phòng Marketing mới chỉ có 4 nhân sự (chiếm 4,2% tổng lao động); ngân sách tiếp thị số chưa được phân bổ bài bản; chưa triển khai đồng bộ các kênh SEO, SEM, Email marketing hay mạng xã hội.

Chương III: Lập kế hoạch marketing trực tuyến cho Công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Phương Tùng

Trên cơ sở phân tích thực trạng, Chương III đề xuất kế hoạch marketing trực tuyến chi tiết với các định hướng:

  1. Lựa chọn thị trường và khách hàng mục tiêu: Tập trung vào nhóm khách hàng cá nhân (học sinh, sinh viên, nhân viên văn phòng có nhu cầu máy tính, laptop, linh kiện) và khách hàng tổ chức (trường học, cơ quan, doanh nghiệp cần lắp đặt phòng LAB, hệ thống mạng, thiết bị văn phòng) trên địa bàn Đà Nẵng và miền Trung.
  2. Chiến lược Marketing Mix trực tuyến:
    • Chiến lược sản phẩm: Đa dạng hóa danh mục thiết bị vi tính, linh kiện chính hãng (Intel, Sony, HP, Acer, Samsung...), máy tính lắp ráp thương hiệu VINTE; đẩy mạnh cung cấp phần mềm bản quyền và dịch vụ bảo trì định kỳ.
    • Chiến lược giá: Áp dụng chính sách định giá linh hoạt, các chương trình chiết khấu theo phân khúc khách hàng, định giá ưu đãi trực tuyến.
    • Chiến lược cổ động: Kết hợp quảng cáo biểu ngữ (banner), quảng cáo tìm kiếm (Google, Yahoo), tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO từ khóa ngành tin học), triển khai chiến dịch Email Marketing tới tệp khách hàng Opt-in, phát triển nội dung video và tương tác mạng xã hội.
    • Chiến lược con người: Tái cấu trúc và đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn thương mại điện tử cho nhân sự phòng Marketing; tuyển dụng bổ sung chuyên viên quản trị website và nội dung số.
  3. Kế hoạch hành động và dự toán ngân sách: Xây dựng lộ trình triển khai theo các giai đoạn cụ thể (giai đoạn 2014 – 2016 theo Bảng 3.1 và Bảng 3.2 của văn bản); phân bổ chi phí cho từng hạng mục: nâng cấp website, hạ tầng mạng, chi phí chạy quảng cáo e-marketing, chi phí đào tạo nhân sự và dự phòng rủi ro.
  4. Hệ thống giải pháp và kiểm tra, đánh giá: Thiết lập các tiêu chuẩn đánh giá định kỳ về lưu lượng truy cập (traffic), tỷ lệ chuyển đổi đơn hàng trực tuyến, chi phí trên mỗi lượt tương tác và mức độ mở rộng thương hiệu trên môi trường mạng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính rút ra từ số liệu thực tế

  • Tăng trưởng quy mô kinh doanh: Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng liên tục từ 37,85 tỷ đồng (năm 2010) lên 40,37 tỷ đồng (năm 2011) và đạt 45,82 tỷ đồng (năm 2012). Lợi nhuận sau thuế tăng mạnh từ 252,8 triệu đồng (2010) lên 731,7 triệu đồng (2012).
  • Cải thiện hiệu quả tài chính: Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) tăng từ 4,8% (2010) lên 13,8% (2012); tỷ suất lợi nhuận ròng biên cải thiện từ 0,0048 lên 0,0108.
  • Năng lực nhân sự và cơ sở vật chất: Quy mô lao động mở rộng từ 79 người lên 95 người (năm 2012); tổng tài sản đạt 11,73 tỷ đồng với hệ thống mặt bằng 700 m² và 2 chi nhánh tại Đà Nẵng và Quảng Nam.
  • Xác định điểm nghẽn tiếp thị: Chỉ ra sự mất cân đối khi phòng Marketing chỉ chiếm 4,2% nhân sự toàn công ty (4/95 người), các kênh tiếp thị số chưa được khai thác đồng bộ dù tiềm năng thương mại điện tử ngành tin học tại Đà Nẵng là rất lớn.

Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất

  • Hoàn thiện cấu trúc website: Nâng cấp tính năng giỏ hàng, tích hợp cổng thanh toán trực tuyến, tối ưu hóa giao diện người dùng theo mô hình AIDA để tăng tính tương tác và chuyển đổi.
  • Đẩy mạnh các hoạt động E-Marketing tổng thể: Triển khai chiến dịch SEO từ khóa, quảng cáo Pay-Per-Click (PPC), phát triển tiếp thị qua thư điện tử có sự đồng ý của người nhận (Opt-in email), tiếp thị mạng xã hội và video marketing nhằm giới thiệu giải pháp công nghệ.
  • Xây dựng bộ phận marketing chuyên trách: Mở rộng quy mô phòng Marketing, đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ TMĐT và thiết lập quy chế phối hợp chặt chẽ giữa phòng Marketing với phòng Kinh doanh và phòng Bán hàng.

Đóng góp của đề tài

Đồ án đã gắn kết khung lý luận tiếp thị trực tuyến với số liệu thực tế của một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ CNTT tại khu vực miền Trung, cung cấp lộ trình lập kế hoạch e-marketing từ khâu khảo sát, phân tích ma trận cạnh tranh đến dự toán ngân sách và đo lường kết quả thực thi.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu thực trạng và báo cáo tài chính của doanh nghiệp mới dừng lại ở giai đoạn 2010 – 2012. Kế hoạch marketing trực tuyến được xây dựng dựa trên các công cụ tiếp thị trực tuyến phổ biến ở thời điểm nghiên cứu (2013), chưa bao quát được các nền tảng tự động hóa marketing, thương mại mạng xã hội thế hệ mới và các phương thức thanh toán ví điện tử hiện đại.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần cập nhật số liệu kinh doanh và hành vi người tiêu dùng kỹ thuật số trong các giai đoạn tiếp theo; mở rộng nghiên cứu sang mô hình bán hàng đa kênh (Omnichannel), cá nhân hóa trải nghiệm khách hàng số và ứng dụng dữ liệu lớn (Big Data) trong tối ưu hóa chi phí quảng cáo trực tuyến.

Giá trị tham khảo

Đồ án tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Thương mại điện tử, Marketing, Quản trị kinh doanh: Tham khảo phương pháp xây dựng đề cương khóa luận tốt nghiệp về lập kế hoạch e-marketing; phương pháp bóc tách và phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp thương mại; cách vận dụng mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter vào ngành thiết bị tin học.
  • Doanh nghiệp kinh doanh thiết bị văn phòng, máy tính và giải pháp CNTT vừa và nhỏ: Tham khảo cấu trúc phân bổ phòng ban, phương án cải tiến website bán hàng và quy trình lập ngân sách tiếp thị trực tuyến theo giai đoạn.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH CNTT Phương Tùng được thành lập vào thời gian nào và có các chi nhánh ở đâu?
Công ty được thành lập ngày 31/12/1997 theo giấy phép số 044923 của UBND TP. Đà Nẵng cấp ngày 01/08/1995. Trụ sở chính đặt tại số 40 Nguyễn Văn Linh, Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng; Chi nhánh 1 tại số 79 Nguyễn Lương Bằng, TP. Đà Nẵng và Chi nhánh 2 tại số 39 Hùng Vương, TP. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.

2. Quy mô nhân sự và cơ cấu phòng ban của công ty năm 2012 được ghi nhận như thế nào?
Năm 2012, công ty có 95 nhân viên (62 nam chiếm 65%, 43 nữ chiếm 45% theo thống kê tài liệu). Nhân sự phân bổ tại 8 phòng ban: Kinh doanh (28 người - 29,5%), Bán hàng (22 người - 23,15%), Bảo hành (16 người - 16,8%), Kỹ thuật (15 người - 15,8%), Kế toán (5 người - 5,3%), Marketing (4 người - 4,2%), Phân phối (3 người - 3,15%), Kho (2 người - 2,1%).

3. Doanh thu và lợi nhuận của Công ty Phương Tùng biến động ra sao trong giai đoạn 2010 – 2012?
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng đều: năm 2010 đạt 37.855.727.464 đồng; năm 2011 đạt 40.370.900.703 đồng; năm 2012 đạt 45.824.080.208 đồng. Lợi nhuận sau thuế TNDN tăng từ 252.812.196 đồng (2010) lên 329.482.076 đồng (2011) và đạt 731.721.224 đồng (2012).

4. Khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) của doanh nghiệp qua 3 năm đạt bao nhiêu?
Chỉ số ROE của công ty tăng trưởng qua từng năm: năm 2010 đạt 0,048 (4,8%); năm 2011 tăng lên 0,129 (12,9%); năm 2012 đạt 0,138 (13,8%).

5. Kế hoạch marketing trực tuyến của tác giả đề xuất tập trung vào những nhóm công cụ e-marketing nào?
Kế hoạch đề xuất tập trung vào 6 nhóm công cụ chính: Hoàn thiện và nâng cấp website bán hàng tương tác; Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) và quảng cáo trả tiền theo click (PPC); Email Marketing dựa trên danh sách nhận tin tự nguyện (Opt-in); Quảng cáo biểu ngữ (Banner) và Text link; Mobile Marketing (SMS chăm sóc khách hàng); Truyền thông xã hội và Video Marketing giới thiệu dịch vụ bảo trì, lắp đặt phòng máy.


Kết luận

Khóa luận của sinh viên Nguyễn Thị Thúy đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về marketing trực tuyến và tiến trình lập kế hoạch e-marketing trong doanh nghiệp thương mại. Bằng việc phân tích chi tiết dữ liệu tài chính, nhân sự và hiện trạng vận hành giai đoạn 2010 – 2012 của Công ty TNHH CNTT Phương Tùng, tác giả đã chỉ rõ tiềm năng cũng như hạn chế trong hoạt động tiếp thị số của đơn vị. Bản kế hoạch marketing trực tuyến giai đoạn 2013 – 2016 được đề xuất với các giải pháp marketing mix, hoàn thiện website và phân bổ ngân sách cụ thể, tạo nguồn tài liệu tham khảo thực tiễn cho hoạt động phát triển kinh doanh trực tuyến của doanh nghiệp.