Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, mô hình hợp tác xã (HTX) giữ vai trò then chốt trong khu vực kinh tế tập thể, hỗ trợ giải quyết việc làm, liên kết các hộ nông dân và ổn định an sinh xã hội. Tại tỉnh Thái Nguyên, tính đến tháng 12 năm 2022, toàn tỉnh đã có 643 HTX được thành lập mới hoặc chuyển đổi mô hình hoạt động. Nằm tại vùng chè đặc sản Tân Cương, HTX chè Hảo Đạt (thành lập tháng 12 năm 2016 từ tiền thân là tổ hợp tác sản xuất chế biến chè) đã có sự tăng trưởng quy mô nhanh chóng: từ 8 thành viên ban đầu, 6 ha diện tích chè và 300 triệu đồng vốn điều lệ, đơn vị đã nâng quy mô lên 30 thành viên chính thức, liên kết với 50 hộ dân và vốn điều lệ đạt 30 tỷ đồng.

Tuy nhiên, tốc độ mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh nhanh chóng nhưng thiếu một phương án kinh doanh bài bản, đồng bộ đã làm bộc lộ nhiều điểm nghẽn trong quản trị và vận hành. Trình độ chuyên môn hóa của người lao động chưa cao; việc quản trị đơn hàng chưa đồng bộ dẫn đến tình trạng ùn ứ đơn hàng, thiếu hụt bao bì, nhãn mác dự trữ, thất lạc thông tin khách hàng và chậm tiến độ giao hàng trong các đợt cao điểm lễ, Tết. Nhằm giải quyết các bất cập thực tế này, tác giả Trần Thị Ngọc Bích đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp với đề tài "Xây dựng kế hoạch kinh doanh cho Hợp tác xã chè Hảo Đạt, xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2023 - 2025".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Văn bản xác định rõ mục tiêu tổng quát và 5 mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Xây dựng kế hoạch kinh doanh giai đoạn 2023 - 2025 cho HTX chè Hảo Đạt, xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng kế hoạch kinh doanh.
    2. Đánh giá thực trạng kế hoạch kinh doanh của HTX chè Hảo Đạt giai đoạn 2018 - 2022.
    3. Chỉ ra những kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong xây dựng kế hoạch kinh doanh của HTX chè Hảo Đạt.
    4. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng kế hoạch kinh doanh của HTX chè Hảo Đạt.
    5. Xây dựng kế hoạch kinh doanh cho HTX chè Hảo Đạt đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế hoạch kinh doanh của HTX chè Hảo Đạt.
  • Phạm vi không gian: HTX chè Hảo Đạt, xóm Nam Đồng, xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2018 - 2022; số liệu sơ cấp thu thập trong năm 2023; giai đoạn đề xuất kế hoạch là 2023 - 2025.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích các khâu cấu thành kế hoạch sản xuất kinh doanh gồm sản phẩm - dịch vụ, marketing, nhân sự và tài chính của HTX.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và văn bản pháp lý

Khóa luận vận dụng hệ thống khái niệm, lý thuyết quản trị và các văn bản pháp luật hiện hành:

  • Khái niệm HTX và kế hoạch kinh doanh: Căn cứ theo Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 (so sánh với Luật Hợp tác xã năm 2003); các giáo trình và tài liệu đào tạo của Đại học Kinh tế Quốc dân (2005) và ThS. Hoàng Thị Thanh Hương (2012) để định nghĩa kế hoạch kinh doanh là văn bản định hướng phác thảo các mục tiêu, giải pháp về sản phẩm, tiếp thị, nhân sự và tài chính của tổ chức.
  • Cấu trúc kế hoạch kinh doanh HTX: Gồm 6 phần chính: Giới thiệu HTX, Kế hoạch sản phẩm và dịch vụ, Kế hoạch Marketing, Kế hoạch nhân sự, Kế hoạch tài chính và Dự phòng rủi ro.
  • Hệ thống văn bản chính sách: Nghị định số 52/2018/NĐ-CP về phát triển ngành nghề nông thôn; Nghị định số 57/2018/NĐ-CP về cơ chế khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Quyết định số 490/QĐ-TTg ngày 07/05/2018 phê duyệt Chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP); Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ giảm tổn thất trong nông nghiệp; Thông tư số 02/2016/TT-BNNPTNT và Thông tư số 13/2014/TT-NHNN.
  • Bài học thực tiễn: Khóa luận khảo cứu kinh nghiệm thực tế về quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008, mở rộng thị trường xuất khẩu và tăng vốn điều lệ của HTX Thủ công mỹ nghệ xuất khẩu Vĩnh Phước (thị xã Ninh Hòa).

Phương pháp thu thập dữ liệu

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Sử dụng các báo cáo tài chính hàng năm, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh nội bộ của HTX giai đoạn 2018 - 2022, các niên giám thống kê, bài báo khoa học và tạp chí chuyên ngành.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện phương pháp phỏng vấn sâu trực tiếp với 3 cán bộ chủ chốt của HTX: 1 đại diện Ban Giám đốc, 1 cán bộ phòng Kinh doanh và 1 cán bộ Ban Kiểm soát.

Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

  • Phương pháp phân tích so sánh: Sử dụng năm 2018 làm kỳ gốc so sánh với các năm 2019, 2020, 2021, 2022; áp dụng kỹ thuật so sánh số tuyệt đối, so sánh số tương đối (tỷ lệ hoàn thành, cơ cấu, động thái) và số bình quân.
  • Phân tích ma trận SWOT: Tổng hợp và đánh giá có hệ thống 4 nhóm yếu tố: Điểm mạnh (Strengths), Điểm yếu (Weaknesses), Cơ hội (Opportunities) và Thách thức (Threats) tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX.
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính và phát triển:
    • Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh ($T_{sv}$): $T_{sv} = \frac{\text{Lợi nhuận thực hiện } (P)}{\text{Vốn kinh doanh bình quân } (V_{kdbq})}$.
    • Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($T_{sdt}$): $T_{sdt} = \frac{\text{Lợi nhuận thực hiện}}{\text{Doanh thu thuần } (DTT)}$.
    • Tỷ lệ thanh toán ngắn hạn: $\text{Tỷ lệ thanh toán ngắn hạn} = \frac{\text{Tài sản lưu động & đầu tư ngắn hạn}}{\text{Nợ phải trả ngắn hạn}}$.
    • Tốc độ phát triển liên hoàn ($t_i$): $t_i = \frac{y_i}{y_{i-1}}$.
    • Tốc độ phát triển định gốc ($T_i$): $T_i = \frac{y_i}{y_1}$.
    • Tốc độ phát triển bình quân ($\bar{t}$): $\bar{t} = \sqrt[n-1]{\prod t_i}$.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài gắn với thực trạng phát triển kinh tế tập thể tại tỉnh Thái Nguyên. Phần mở đầu xác lập đầy đủ mục tiêu chung, 5 mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu (không gian, thời gian, nội dung), cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong việc cung cấp căn cứ xây dựng phương án kinh doanh cho HTX nông nghiệp.

Phần 2: Tổng quan nghiên cứu

Nội dung phần này hệ thống hóa các định nghĩa lý luận về HTX theo quy định pháp luật qua các thời kỳ, bản chất của kế hoạch kinh doanh và vai trò định hướng của kế hoạch đối với năng lực cạnh tranh của HTX. Tác giả phân tích các yếu tố nội vi (hệ thống mục tiêu, quan điểm quản lý, nguồn lực, đặc điểm ngành) và ngoại vi (môi trường kinh tế, chính trị - pháp luật, thị trường) ảnh hưởng đến việc lập kế hoạch, đồng thời phân tích bài học kinh nghiệm từ mô hình HTX Vĩnh Phước.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết khung phương pháp luận áp dụng trong đề tài, bao gồm quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp (báo cáo giai đoạn 2018 - 2022) và sơ cấp (phỏng vấn sâu 3 nhân sự chủ chốt năm 2023). Tác giả thiết lập hệ thống công thức tính toán các chỉ số tài chính, tốc độ tăng trưởng liên hoàn, định gốc, bình quân và kỹ thuật xây dựng ma trận SWOT.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, gồm 4 phần phân tích và đánh giá cụ thể:

1. Tổng quan và phân tích vị thế của HTX chè Hảo Đạt

HTX hoạt động tại xóm Nam Đồng, xã Tân Cương, TP. Thái Nguyên. Cơ cấu tổ chức năm 2023 gồm: Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc), Ban Kiểm soát, Bộ phận văn phòng (phòng Kế toán, phòng Kinh doanh), Bộ phận vận chuyển và Bộ phận sản xuất (tổ chăm chè, tổ hái chè, tổ sao chè, tổ đóng gói), với tổng quy mô nhân sự 112 người. Ngày 21/02/2023, HTX đã công bố thành lập Chi bộ Đảng.

Phân loại SWOT Nội dung đánh giá từ thực tế HTX
Điểm mạnh (S) - Thương hiệu uy tín; sản phẩm OCOP 5 sao quốc gia.
- Vị trí địa lý đắc địa tại vùng chè đặc sản Tân Cương.
- Bà con xã viên giàu kinh nghiệm; Giám đốc là nghệ nhân được Bộ Nông nghiệp tặng bằng khen.
- Kênh phân phối đa dạng từ truyền thống đến hiện đại.
- Sản phẩm đa dạng mẫu mã, đáp ứng nhiều phân khúc.
Điểm yếu (W) - Lao động chủ yếu là phổ thông, năng suất chưa cao.
- Nhân sự kiêm nhiệm nhiều đầu việc, thiếu tính chuyên môn hóa.
- Danh mục sản phẩm thuần chè xanh truyền thống, chưa có sản phẩm cho giới trẻ và phụ nữ.
- Chưa có phương án sản xuất kinh doanh khoa học, bài bản.
Cơ hội (O) - Sự hỗ trợ từ chính sách phát triển nông thôn mới và chương trình OCOP.
- Các chính sách ưu đãi về vốn và thiết bị nông nghiệp từ Nhà nước.
- Xu hướng tiêu dùng hướng tới sản phẩm nông sản sạch, an toàn, đạt chuẩn VietGap và hữu cơ.
Thách thức (T) - Cạnh tranh gay gắt từ các HTX trong vùng (Hương Vân Trà, Tâm Trà Thái, Thủy Thuật) và các vùng chè khác (Hà Giang, Lâm Đồng, Phú Thọ).
- Cạnh tranh với trà ngoại nhập (Trung Quốc, Ấn Độ, Đài Loan, Nhật Bản).
- Ảnh hưởng tiêu cực từ các hành vi gian lận chất lượng của một số cơ sở làm mất lòng tin thị trường.
- Thị hiếu uống chè truyền thống của giới trẻ suy giảm.

2. Thực trạng kế hoạch kinh doanh giai đoạn 2018 - 2022

  • Sản phẩm và dịch vụ: HTX sở hữu hơn 10 ha vùng nguyên liệu, liên kết tiêu thụ với 50 hộ dân, hệ thống nhà xưởng trên 2.000 m², đầu tư 1,4 tỷ đồng máy móc thiết bị, tỷ lệ tự động hóa đạt 70%. Công suất chế biến đạt 4,0 - 4,5 tấn chè tươi/ngày; sản lượng hàng năm đạt khoảng 1.500 tấn chè búp tươi, cung ứng ra thị trường 250 - 350 tấn chè khô đạt chuẩn VietGap. Đơn vị có 17 dòng sản phẩm chè với mức giá dao động từ 200.000 đến 7.000.000 đồng/kg. Tiêu biểu có chè Móc câu và chè Đinh đạt chuẩn OCOP 4 sao; chè Tôm nõn đạt chuẩn OCOP 5 sao cấp quốc gia (chứng nhận ngày 30/06/2021).
STT Tên sản phẩm chè Giá bán niêm yết năm 2023 (đồng/kg)
1 Chè Đặc sản Tân Cương 200.000
2 Chè Móc câu đặc sản 250.000
3 Chè Móc câu đặc biệt 300.000
4 Chè Móc câu đặc biệt 1 350.000
5 Chè Tôm nõn đặc sản 400.000
6 Chè Tôm nõn đặc biệt 500.000
7 Chè Tôm nõn cao cấp 1 600.000
8 Chè Tôm nõn cao cấp 2 700.000
9 Chè Tôm nõn cao cấp 3 800.000
10 Chè Tôm nõn cao cấp 4 900.000
11 Chè Đinh đặc sản 1.000.000
12 Chè Đinh đặc biệt 2 1.500.000
13 Chè Đinh đặc biệt 1 2.000.000
14 Chè Đinh đặc biệt 2.500.000
15 Chè Đinh tiến vua 3.000.000
16 Chè Đinh sao tay loại 2 5.000.000
17 Chè Đinh sao tay loại 1 7.000.000
  • Hoạt động Marketing và phân phối: Sản phẩm phân phối tại 63 tỉnh thành qua hệ thống siêu thị (Go, Lan Chi, Co.opmart), đại lý và 3 chi nhánh chính thức (1 chi nhánh tại số 55 Hoàng Văn Thụ, TP. Thái Nguyên và 2 chi nhánh tại Hà Nội). HTX duy trì website (chetancuonghaodat.vn), fanpage Facebook (Chè Hảo Đạt Tân Cương) và các gian hàng thương mại điện tử trên Shopee, Lazada.
  • Thực trạng tài chính giai đoạn 2018 - 2022:
Chỉ tiêu tài chính cơ bản Đơn vị tính 2018 2019 2020 2021 2022
Tỷ số nợ % 81,75 80,59 78,67 72,26 79,80
Vòng quay tài sản cố định Vòng - - 11,26 10,94 8,58
Vòng quay tổng tài sản Vòng 2,05 4,33 1,74 1,27 1,15
Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu % 1258,08 100,72 -41,86 37,12 27,53
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu % 1,51 0,32 0,82 0,65 0,91
Tốc độ phát triển doanh thu Lần 13,58 2,01 0,58 1,37 1,28
Tốc độ phát triển lợi nhuận Lần 3,01 0,35 1,61 1,17 1,81

3. Đánh giá tồn tại và nguyên nhân

  • Tồn tại: Kế hoạch sản xuất thiếu linh hoạt gây ứ đọng và trễ đơn hàng vào dịp lễ, Tết; thiếu hụt bao bì tem mác; chủng loại sản phẩm đơn điệu, chưa có sản phẩm tiện dụng (túi lọc, matcha hòa tan, trà tự sôi); kênh bán hàng số còn tình trạng giả mạo thương hiệu, rò rỉ dữ liệu khách hàng; chính sách chiết khấu đại lý chưa thống nhất.
  • Nguyên nhân: Thiếu bộ phận chuyên trách nghiên cứu và phát triển (R&D); năng lực làm dịch vụ du lịch trải nghiệm của xã viên còn lúng túng; chưa thiết lập quy chế bảo vệ thương hiệu và chính sách kiểm soát dữ liệu khách hàng chặt chẽ.

4. Giải pháp xây dựng kế hoạch kinh doanh giai đoạn 2023 - 2025

  • Sản phẩm - Dịch vụ: Nghiên cứu phát triển sản phẩm mới phục vụ phụ nữ và thanh niên (trà gạo lứt, trà quýt, trà hoa hồng); đa dạng hóa hình thức đóng gói tiện lợi (trà túi lọc, bột matcha non, trà ấm giấy, trà tự sôi); hoàn thiện sản phẩm du lịch cộng đồng với các trò chơi trải nghiệm, team building, dịch vụ ẩm thực địa phương kết hợp chế biến từ chè (cá kho lá trà, pudding matcha, sữa chua matcha).
  • Marketing - Mix (4P):
    • Sản phẩm (Product): Giữ vững chất lượng chè truyền thống OCOP 4 sao và 5 sao; bổ sung sản phẩm mới trong giai đoạn 2024 - 2025.
    • Giá (Price): Duy trì chính sách giá phân biệt theo phân khúc; áp dụng chính sách chiết khấu hợp đồng rõ ràng cho đại lý nhằm giữ giá niêm yết; triển khai chương trình tích điểm khách hàng thân thiết theo các hạng thẻ (Đồng, Bạc, Vàng, Kim Cương).
    • Phân phối (Place): Củng cố kênh siêu thị, đại lý trên 63 tỉnh thành; mở rộng xuất khẩu chính ngạch; tối ưu hóa quản lý trên sàn thương mại điện tử.
    • Xúc tiến (Promotion): Thành lập đội ngũ phụ trách kênh số, phát triển nội dung chuyên nghiệp trên nền tảng TikTok, tham gia hội chợ triển lãm OCOP và xúc tiến thương mại nông nghiệp.
  • Nhân sự và tài chính: Tái cơ cấu sơ đồ bộ máy nhằm giảm thiểu kiêm nhiệm; tuyển dụng nhân sự chuyên môn về công nghệ thông tin và quản trị; cử cán bộ tham gia tập huấn số hóa và kỹ thuật VietGap; kiểm soát nợ và dự toán nhu cầu vốn lưu động cho từng năm.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả phân tích thực trạng, khẳng định sự cần thiết của việc triển khai phương án kinh doanh mới nhằm giúp HTX phát triển ổn định, bảo toàn vốn và nâng cao thu nhập cho xã viên.


Kết quả và đóng góp của đề tài

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khái quát thực trạng hoạt động giai đoạn 2018 - 2022: Khóa luận phản ánh bức tranh tài chính và vận hành của HTX qua chuỗi số liệu thực nghiệm: doanh thu tăng trưởng trở lại sau năm 2020 (đạt 37,12% năm 2021 và 27,53% năm 2022); tỷ số nợ duy trì ở mức cao từ 72,26% đến 81,75%; tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu dao động từ 0,32% đến 1,51%.
  • Nhận diện chính xác hạn chế vận hành: Phân tích rõ các mắt xích yếu kém trong quản trị bán hàng, thất lạc thông tin khách hàng, thiếu hụt bao bì mùa vụ và tình trạng sản phẩm chưa đáp ứng thị hiếu của giới trẻ.
  • Xây dựng kế hoạch giải pháp đồng bộ đến năm 2025: Đề xuất chi tiết kế hoạch marketing hỗn hợp, danh mục sản phẩm mới (trà gạo lứt, trà túi lọc, trà tự sôi), chính sách chiết khấu phân cấp, khung tích điểm hội viên và phương án tổ chức dịch vụ du lịch nông nghiệp gắn với sản phẩm OCOP.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Xây dựng quy chế hoạt động và hợp đồng đại lý minh bạch nhằm kiểm soát việc sử dụng thương hiệu và giữ giá bán niêm yết.
  • Ứng dụng công nghệ thông tin trong bảo mật dữ liệu khách hàng, phân quyền truy cập nội bộ để tránh tình trạng rò rỉ dữ liệu và đánh cắp đơn hàng.
  • Chủ động dự báo nhu cầu thị trường trước các đợt cao điểm để dự trữ bao bì, nguyên liệu đóng gói và điều tiết lao động hợp lý.

Đóng góp của đề tài

Đề tài góp phần cụ thể hóa phương pháp luận lập kế hoạch kinh doanh vào loại hình HTX nông nghiệp đặc thù tại vùng chè Tân Cương, cung cấp mô hình thực tiễn giúp kết hợp giữa sản xuất truyền thống, tiêu chuẩn OCOP và thương mại điện tử.


Hạn chế và hướng phát triển nghiên cứu

Hạn chế được ghi nhận

  • Cơ sở dữ liệu sơ cấp: Số lượng mẫu phỏng vấn sâu còn hạn chế (3 cán bộ quản lý), chưa tiến hành khảo sát định lượng diện rộng trên tập khách hàng tiêu dùng và hệ thống đại lý bán lẻ.
  • Phạm vi nội dung: Do giới hạn thời gian nghiên cứu của một khóa luận đại học, đề tài tập trung chủ yếu vào khâu lập kế hoạch kinh doanh mà chưa đi sâu đánh giá chi tiết định mức hao phí kỹ thuật và công nghệ chế biến sâu tại nhà xưởng.

Hướng phát triển nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng khảo sát định lượng hành vi tiêu dùng đối với các dòng sản phẩm chè chế biến mới (trà túi lọc, matcha, đồ uống tiện lợi).
  • Nghiên cứu xây dựng chuỗi cung ứng khép kín gắn với logistics nông nghiệp và các tiêu chuẩn xuất khẩu chính ngạch sang thị trường quốc tế.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Tài liệu hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản trị kinh doanh, Phát triển nông thôn; ban quản trị các HTX nông nghiệp và cán bộ phụ trách chương trình OCOP tại các địa phương.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Hệ thống chỉ tiêu và phương pháp phân tích tài chính áp dụng cho mô hình HTX nông nghiệp.
    • Ma trận SWOT phân tích chi tiết ngành chè đặc sản Tân Cương.
    • Khung giải pháp Marketing-mix gắn với chương trình OCOP và chiến lược đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp truyền thống.

Câu hỏi thường gặp

1. HTX chè Hảo Đạt đạt được chứng nhận sản phẩm OCOP vào thời gian nào và gồm những dòng sản phẩm nào?

Vào ngày 30/06/2021, HTX chè Hảo Đạt có 3 dòng sản phẩm được chứng nhận OCOP: sản phẩm Chè Tôm nõn đạt tiêu chuẩn OCOP 5 sao cấp quốc gia (là HTX chè đầu tiên của tỉnh Thái Nguyên đạt chuẩn này); hai sản phẩm Chè Móc câu và Chè Đinh đạt chứng nhận OCOP 4 sao.

2. Quy mô sản xuất và năng lực chế biến của HTX chè Hảo Đạt được ghi nhận như thế nào trong văn bản?

HTX có vùng nguyên liệu hơn 10 ha, liên kết với 50 hộ dân, hệ thống nhà xưởng trên 2.000 m², trang thiết bị máy móc trị giá 1,4 tỷ đồng với tỷ lệ tự động hóa 70%. Năng lực chế biến đạt 4,0 - 4,5 tấn chè tươi/ngày; trung bình mỗi năm chế biến khoảng 1.500 tấn chè búp tươi và cung ứng ra thị trường 250 - 350 tấn chè khô đạt tiêu chuẩn VietGap.

3. Những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng ùn ứ đơn hàng và thất lạc thông tin khách hàng tại HTX là gì?

Tình trạng trên xuất phát từ việc thiếu kế hoạch dự báo nhu cầu thị trường dẫn đến bị động về nguồn bao bì dự trữ trong dịp lễ Tết; hoạt động marketing online và thương mại điện tử mới ở giai đoạn sơ khai, chưa có đội ngũ chuyên trách; thiếu quy chế bảo mật dữ liệu dẫn đến lỗ hổng quản lý kênh khách hàng.

4. Tác giả đề xuất những sản phẩm mới nào nhằm mở rộng thị phần sang nhóm khách hàng trẻ và phụ nữ?

Tác giả đề xuất nghiên cứu và đưa ra thị trường các dòng sản phẩm hiện đại, tiện dụng gồm: trà gạo lứt, trà quýt, trà hoa hồng, trà túi lọc, bột matcha non, trà ấm giấy, trà tự sôi và các món ăn chế biến từ trà (cá kho lá trà, bánh pudding matcha, sữa chua matcha, đậu hũ trà xanh).

5. Tỷ số nợ của HTX chè Hảo Đạt trong giai đoạn 2018 - 2022 biến động như thế nào?

Theo báo cáo tài chính được tổng hợp trong khóa luận, tỷ số nợ của HTX qua các năm lần lượt là: 81,75% (năm 2018), 80,59% (năm 2019), 78,67% (năm 2020), 72,26% (năm 2021) và 79,80% (năm 2022).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Ngọc Bích đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức sản xuất kinh doanh và quản trị tài chính tại Hợp tác xã chè Hảo Đạt trong giai đoạn 2018 - 2022. Dựa trên việc phân tích các điểm nghẽn về danh mục sản phẩm, kênh phân phối số và quản trị nhân sự, đề tài đã xây dựng hệ thống giải pháp kế hoạch kinh doanh giai đoạn 2023 - 2025 có tính ứng dụng thực tế. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với công tác hoạch định chiến lược kinh doanh cho các hợp tác xã nông nghiệp gắn với chuỗi giá trị sản phẩm OCOP.