Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự bùng nổ của cuộc Cách mạng Công nghiệp, nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội đặt ra những thách thức phi truyền thống ngày càng phức tạp. Tại Việt Nam, nguồn lực ngân sách dành cho hoạt động khoa học công nghệ quốc gia vào năm 2006 chỉ đạt khoảng 1,3 tỷ USD, tạo ra khoảng cách lớn so với nhu cầu hiện đại hóa trang thiết bị kỹ thuật chuyên dụng của lực lượng Công an Nhân dân. Việc khai thác sức mạnh tổng hợp từ mạng lưới cơ quan nghiên cứu, doanh nghiệp và nguồn chất xám ngoài ngành trở thành hướng đi chiến lược mang tính sống còn.
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ của tác giả Nguyễn Tiến Trường tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: Làm thế nào để xây dựng kế hoạch huy động tiềm lực khoa học công nghệ đồng bộ, hợp pháp và hiệu quả cao phục vụ công tác công an? Nghiên cứu được thực hiện tại Cục Quản lý Khoa học Công nghệ và Môi trường trực thuộc Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật (Tổng cục IV, Bộ Công an), khảo sát thực trạng trong khung thời gian từ năm 2008 đến năm 2012, đồng thời xây dựng định hướng giải pháp cho giai đoạn 2015 - 2020.
Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện rõ qua việc thiết lập khung quy trình 3 bước chuẩn hóa trong lập kế hoạch, trực tiếp đóng góp vào việc phê duyệt Kế hoạch huy động tiềm lực khoa học công nghệ giai đoạn 2011 - 2015 với tổng dự toán lên đến 180 tỷ đồng. Nghiên cứu cung cấp luận cứ chứng minh việc huy động thành công các giải pháp công nghệ thông tin và giải mã dữ liệu có thể gia tăng hiệu suất thu thập thông tin trinh sát lên tới 6.000 lần, tạo bước đột phá trong xử lý các tình huống nghiệp vụ khẩn cấp tại 63 tỉnh, thành phố.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý khoa học công nghệ hiện đại, lý thuyết hoạch định chính sách công và nguyên lý quản trị nguồn lực quốc gia phục vụ an ninh - quốc phòng. Đề tài chuẩn hóa 4 khái niệm nền tảng:
- Khoa học: Hệ thống tri thức khách quan về tự nhiên, xã hội và tư duy được kiểm chứng bằng thực nghiệm theo Luật Khoa học và Công nghệ.
- Công nghệ: Tập hợp quy trình, kỹ năng, bí quyết và phương tiện dùng để chuyển hóa các nguồn lực thành sản phẩm thực tế.
- Tiềm lực khoa học công nghệ phục vụ công tác công an: Toàn bộ khả năng về cơ sở vật chất kỹ thuật, tổ chức nghiên cứu, nhân lực chuyên gia, thông tin dữ liệu và thành tựu công nghệ có thể huy động nhằm giải quyết các nhiệm vụ an ninh trước mắt và lâu dài.
- Kế hoạch huy động tiềm lực: Công cụ quản lý nhà nước xác định rõ mục tiêu, đối tượng, phương thức, dự toán ngân sách và thẩm quyền phê duyệt.
Hệ thống pháp lý vận hành xoay quanh Nghị định số 169/2007/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT-BCA-BKHCN-BTC và Thông tư liên tịch số 03/2009/TTLT-BCA-BLDTBXH-BNV-BTC. Khung nghiên cứu xác lập 3 phương thức huy động cụ thể (bắt buộc, thỏa thuận, tự nguyện) cùng 6 nguyên tắc bất biến: huy động toàn dân vì an ninh quốc gia, tuân thủ đúng thẩm quyền pháp lý, sử dụng đúng mục tiêu chống lãng phí, bảo đảm quyền lợi thỏa đáng cho chủ thể sở hữu, tuyệt đối bảo vệ bí mật nhà nước theo Pháp lệnh số 30/2000/PL-UBTVQH10 và khuyến khích xã hội hóa nguồn lực.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng hệ thống dữ liệu kết hợp giữa nguồn thứ cấp từ các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết giai đoạn 2008 - 2012 của Tổng cục IV và nguồn dữ liệu sơ cấp trích xuất từ Dự án Điều tra cơ bản tiềm lực khoa học công nghệ ngành Công an với tổng mức đầu tư 7.500 triệu đồng.
Cỡ mẫu khảo sát được thực hiện toàn diện trên phạm vi 63 Công an tỉnh, thành phố và toàn bộ các Tổng cục, Bộ Tư lệnh trực thuộc Bộ Công an. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích tại các đơn vị mũi nhọn nghiệp vụ như Cục A70, Cục A71 và Cục E13 nhằm thu thập thông tin chuyên sâu về nhu cầu thiết bị và công nghệ đặc thù. Phương pháp phân tích tài liệu, thống kê mô tả định lượng và tổng hợp định tính được lựa chọn xuyên suốt. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm bảo đảm tính xác thực, bao quát toàn bộ các mắt xích quản lý nhạy cảm của ngành công an, lượng hóa chính xác tỷ trọng nhu cầu thực tế và đánh giá đúng các rào cản hành chính trong giai đoạn 2008 - 2012.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, việc thực hiện Dự án Điều tra cơ bản tiềm lực khoa học công nghệ theo Quyết định số 2154/2008/QĐ-BCA-E11 trong 2 giai đoạn (từ tháng 4/2008 đến tháng 10/2010) với kinh phí 7.500 triệu đồng đã lần đầu tiên xây dựng được bức tranh toàn cảnh về nhu cầu công nghệ của toàn lực lượng tại 63 địa phương.
Thứ hai, kết quả triển khai thí điểm năm 2010 đạt bước tiến vượt bậc về hiệu quả tác chiến: trong 12 nhiệm vụ đăng ký, có 7 nhiệm vụ được thực hiện thành công (đạt tỷ lệ 58,3%). Các điểm sáng nổi bật gồm: huy động máy phát sóng FM 1KW phục vụ ổn định chính trị tại Tây Nam Bộ; huy động doanh nghiệp HTI chuyển đổi hệ thống giám sát Internet Telephone xử lý kịp thời điểm nóng tại Mường Nhé (Điện Biên); huy động Viện Công nghệ Thông tin thuộc Đại học Bách khoa Hà Nội nghiên cứu phần mềm giải mã máy tính giúp năng lực thu thập tin tức qua BP5 tăng trưởng kỷ lục 6.000 lần.
Thứ ba, Kế hoạch huy động giai đoạn 2011 - 2015 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 24/5/2012 với tổng ngân sách 180 tỷ đồng. Cơ cấu nguồn vốn bao gồm 131,8 tỷ đồng từ nguồn chi an ninh thường xuyên (chiếm khoảng 73,2%) và 48,2 tỷ đồng từ nguồn chi sự nghiệp khoa học công nghệ (chiếm khoảng 26,8%). Riêng năm 2012, kế hoạch được giao 16,965 tỷ đồng cho 24 nhiệm vụ cụ thể.
Thứ tư, nghiên cứu chỉ ra sự mất cân đối nghiêm trọng trong cơ cấu danh mục huy động. Trong 24 nhiệm vụ của năm 2012, có tới 21 nhiệm vụ tập trung vào cơ sở vật chất kỹ thuật (chiếm 87,5%), trong khi chỉ có 1 nhiệm vụ huy động tổ chức khoa học (chiếm 4,17%) và 2 nhiệm vụ huy động chuyên gia cá nhân (chiếm 8,33%). Nhu cầu về cơ sở dữ liệu và thành tựu nghiên cứu gần như chưa được các đơn vị địa phương chú trọng.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính dẫn đến sự chậm trễ trong giai đoạn 2008 - 2011 xuất phát từ độ trễ chính sách. Dù Nghị định 169 ban hành từ cuối năm 2007, nhưng phải mất 17 tháng (đến tháng 4/2009) hệ thống Thông tư liên tịch hướng dẫn tài chính mới hoàn thành. Năm 2011, việc gián đoạn thủ tục phê duyệt cấp bộ đã khiến kế hoạch năm không thể giải ngân.
Dữ liệu nghiên cứu cho thấy khi biểu diễn cơ cấu danh mục dưới dạng biểu đồ tròn, phần lớn nguồn lực bị dồn cục bộ vào nhóm thiết bị phần cứng viễn thông và cơ yếu, chiếm hơn 80% tổng dung lượng đề xuất. Việc phân tích số liệu qua bảng tổng hợp so sánh đầu tư R&D quốc tế (như mức đầu tư của một tập đoàn công nghệ nước ngoài giai đoạn 2001 - 2005 đạt 3,2 tỷ USD, cao gấp hơn 3 lần tổng chi ngân sách nghiên cứu của Việt Nam cùng thời kỳ) khẳng định rằng: Công an Nhân dân không thể tự nghiên cứu sản xuất khép kín mà bắt buộc phải tận dụng hạ tầng viễn thông, mạng truyền dẫn và nhân lực ngoài ngành thông qua mô hình hợp tác công - tư chặt chẽ.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm nâng cao hiệu quả công tác xây dựng kế hoạch huy động tiềm lực khoa học công nghệ phục vụ công tác công an giai đoạn 2015 - 2020, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược:
- Chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch 3 bước: Cục H46 chủ động ban hành văn bản hướng dẫn các đơn vị đăng ký trước ngày 10/01, Công an địa phương nộp báo cáo nhu cầu trước ngày 28/02, hoàn tất tổng hợp và xin ý kiến liên bộ (Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính) trước ngày 15/7 hàng năm. Rút ngắn thời gian thẩm định hồ sơ kỹ thuật xuống dưới 60 ngày.
- Tái cơ cấu danh mục huy động chiến lược: Đẩy mạnh huy động chuyên gia đầu ngành, tổ chức nghiên cứu và cơ sở dữ liệu chuyên dụng, nâng tỷ trọng nhóm này từ dưới 13% lên đạt mức 30% tổng số nhiệm vụ vào năm 2020. Ưu tiên công nghệ giải mã dữ liệu lớn, an ninh mạng và phương tiện kỹ thuật giám sát tự động.
- Kích hoạt 02 đề án trọng điểm quốc gia: Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật chủ trì triển khai "Đề án tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, tiềm lực thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ công tác công an" và "Đề án đào tạo nguồn nhân lực khoa học công nghệ chất lượng cao" trong lộ trình 2015 - 2020, gắn liền với hạ tầng vệ tinh viễn thông quốc gia.
- Cải cách cơ chế ngân sách linh hoạt: Đổi mới quy trình thanh quyết toán theo hướng đặc thù an ninh; trích lập quỹ dự phòng khẩn cấp từ 15% đến 20% trong tổng dự toán 180 tỷ đồng của kế hoạch 5 năm để sẵn sàng huy động phương tiện, trang thiết bị khi xảy ra thiên tai, bạo loạn hoặc tình huống khẩn cấp về an ninh trật tự.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Cán bộ chỉ huy và chuyên viên quản lý khoa học công nghệ ngành Công an: Nắm vững quy trình nghiệp vụ 3 bước, cách thức lập dự toán tài chính và hồ sơ pháp lý chuẩn theo Nghị định 169/2007/NĐ-CP.
- Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý KH&CN, Quản lý công: Tiếp cận khung lý thuyết chuẩn hóa, mô hình nghiên cứu tình huống thực chứng tại các cơ quan bộ và phương pháp xử lý dữ liệu điều tra cơ bản trên diện rộng tại 63 tỉnh thành.
- Các viện nghiên cứu, trường đại học kỹ thuật công nghệ: Hiểu rõ cơ chế đặt hàng, phương thức chuyển giao sản phẩm và các chính sách đãi ngộ khi tham gia nghiên cứu phát triển công nghệ phục vụ an ninh quốc gia.
- Doanh nghiệp viễn thông, công nghệ thông tin và công nghiệp an ninh: Nắm bắt danh mục nhu cầu thực tế của lực lượng vũ trang để xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm chuyên dụng và thiết lập quan hệ hợp tác công - tư hiệu quả.
Câu hỏi thường gặp
Mục tiêu chính của việc xây dựng kế hoạch huy động tiềm lực khoa học công nghệ ngành Công an là gì? Mục tiêu cốt lõi bao gồm: khai thác tối đa nguồn lực công nghệ quốc gia để chủ động đấu tranh phòng chống tội phạm, tăng cường tiềm lực kỹ thuật hiện đại hóa lực lượng Công an Nhân dân, và nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước thông qua việc tận dụng cơ sở vật chất sẵn có.
Nghị định 169/2007/NĐ-CP quy định những phương thức huy động nào? Nghị định quy định 3 phương thức rõ ràng: Bắt buộc (áp dụng khi có nguy cơ đe dọa an ninh quốc gia theo Điều 21 Luật An ninh quốc gia); Thỏa thuận và Tự nguyện (áp dụng trong điều kiện bình thường theo kế hoạch định kỳ hàng năm và 5 năm được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt).
Dự án Điều tra cơ bản tiềm lực khoa học công nghệ đạt được những kết quả gì? Dự án được phê duyệt với kinh phí 7.500 triệu đồng, hoàn thành 2 giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2010. Kết quả đã thiết lập mạng lưới Ban Chủ nhiệm tại tất cả các Tổng cục và Công an 63 tỉnh thành, tạo lập cơ sở dữ liệu nền tảng về nhu cầu thiết bị và công nghệ trong toàn ngành.
Tại sao việc huy động nhân lực chuyên gia và dữ liệu thông tin còn gặp nhiều hạn chế? Nguyên nhân chủ yếu do nhận thức của các đơn vị cơ sở còn thiên về mua sắm phần cứng (chiếm 87,5% năm 2012), thiếu hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên gia chuyên ngành và các rào cản về cơ chế tài chính chi trả thù lao đặc thù cho nhà khoa học ngoài ngành.
Kế hoạch huy động xử lý các tình huống khẩn cấp như bạo loạn, thiên tai như thế nào? Kế hoạch thiết lập cơ chế trưng dụng và huy động nhanh phương tiện kỹ thuật (máy phát sóng, đường truyền viễn thông, thiết bị giải mã dữ liệu). Điển hình là việc huy động doanh nghiệp công nghệ nâng cấp phần mềm giám sát giúp xử lý dứt điểm điểm nóng trật tự tại Mường Nhé năm 2010.
Kết luận
- Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và hành lang pháp lý về huy động tiềm lực khoa học công nghệ phục vụ an ninh quốc phòng theo Nghị định 169/2007/NĐ-CP.
- Đánh giá trung thực thực trạng công tác lập kế hoạch giai đoạn 2008 - 2012 tại Cục Quản lý Khoa học Công nghệ và Môi trường (Tổng cục IV), chỉ rõ bước tiến trong việc giải ngân kế hoạch 180 tỷ đồng và chỉ ra điểm nghẽn lệch pha về cơ cấu trang thiết bị.
- Đưa ra hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi, đồng bộ từ thể chế, chuẩn hóa quy trình 3 bước đến đào tạo nhân lực cho giai đoạn 2015 - 2020.
- Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo học thuật giá trị cao cho công tác nghiên cứu chính sách an ninh - trật tự và chuyển giao công nghệ tại Việt Nam.
- Các cơ quan quản lý và đơn vị nghiệp vụ cần sớm triển khai áp dụng quy trình lập kế hoạch chuẩn hóa nhằm chủ động làm chủ công nghệ cao trong kỷ nguyên mới.