KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 NĂM HỌC 2021 - 2022 I. MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC - Hình thành và phát triển cho học sinh kỹ năng sử dụng Tiếng Việt (nghe, nói, đọc, viết) để học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động của lứa tuổi. Thông qua việc dạy và học của Tiếng Việt, góp phần rèn luyện các thao tác của tư duy. - Cung cấp cho học sinh một số kiến thức sơ giãn về Tiếng Việt và những hiểu biết sơ giản về xã hội, tự nhiên về con người, về văn hóa, văn học của Việt Nam và nước ngoài.
- Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt và hình thành thói quen giữ gìn sự trong sáng, giàu đẹp của Tiếng Việt, góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa. SỐ TIẾT, THỜI LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH - Học kỳ I: Từ 20/9/2021 đến 11/02/2022 (18 tuần) - Học kỳ II: Từ 14/02/2022 đến 22/6/2022 (17 tuần) - Quy định số tiết dạy: 10 tiết/tuần x 35 tuần = 350 tiết. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN 1. Thực hiện chương trình giáo dục: - Thực hiện giảng dạy theo chương trình giáo dục phổ thông năm 2018.
Phương pháp, hình thức tổ chức, đánh giá học sinh: a. Phương pháp: - Phương pháp trực quan, nêu vấn đề, giao tiếp, phân tích ngôn ngữ, rèn luyện theo mẫu, đóng vai… b. Hình thức tổ chức: - Hoạt động cá nhân; Hoạt động nhóm; Hoạt động cả lớp. Đánh giá học sinh: 2 - Đánh giá thường xuyên: là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động dạy học theo yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục và một số biểu hiện phẩm chất, năng lực của học sinh.
Đánh giá thường xuyên cung cấp thông tin phản hồi cho giáo viên và học sinh, để kịp thời điều chỉnh quá trình dạy học, hỗ trợ, thúc đẩy sự tiến bộ của học sinh theo mục tiêu giáo dục tiểu học. - Đánh giá định kỳ: là đánh giá kết quả giáo dục học sinh sau một giai đoạn học tập, rèn luyện nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, rẻn luyện của học sinh theo yêu cầu cần đạt và các biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục được quy định trong chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học và sự hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh. Môn Tiếng Việt lớp Hai thực hiện đánh giá định kì vào cuối học kỳ I và cuối học kì II. - Hình thức đánh giá: Đánh giá định tính và định lượng.
- Thực hiện đánh giá HS theo TT 27/TT-BGD ngày 04/9/2020: Thông tư Ban hành Quy định đánh giá HS Tiểu học. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH THỜI HÌNH NỘI DUNG TÊN CHỦ LƯỢNG THỨC TÍCH HỢP ĐIỀM/ MẠCH NỘI DUNG TUẦN YÊU CẦU CẦN ĐẠT DẠY TỔ – ĐIỀU TÊN BÀI KIẾN THỨC HỌC CHỨC CHỈNH HỌC (TIẾT) DẠY HỌC (NẾU CÓ) Chủ điểm 1: - Nói được với bạn một việc nhà 1.Về phẩm chất: Em đã lớn hơn mà em đã làm; nêu được phỏng - Tích cực tham gia các đoán của bản thân về nội dung công việc ở nhà và ở bài qua tên bài và tranh minh trường. - Bồi dưỡng tình yêu 4 nhóm, - Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt trường gia đình, tính chăm cả lớp. nghỉ đúng dâu câu, đúng logic chỉ, tự giác khi ở nhà.
ngữ nghĩa; phân biệt được lời 2. Về năng lực: Bài 1. Bé Mai của các nhân vật và lời người 2. Năng lực chung: 3 đã lớn dẫn chuyện; hiểu nội dung bài - Năng lực giao tiếp, hợp đọc: Những việc nhà Mai đã làm tác: Trao đổi, thảo luận để giúp em lớn hơn trong mắt bố thực hiện các nhiệm vụ mẹ.
- Viết đúng chữ A hoa và câu - Năng lực giải quyết vấn ứng dụng. đề và sáng tạo: Sử dụng - Bước đầu làm quen với các các kiến thức đã học ứng khái niệm từ ngữ và câu; tìm và dụng vào thực tế, tìm tòi, đặt được câu với từ ngữ chỉ sự phát hiện giải quyết các vật, hoạt động. nhiệm vụ trong cuộc sống. - Chia sẻ được với bạn cảm xúc 2.
Năng lực đặc thù: của em sau khi làm việc nhà. - Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (trí tưởng tượng về sự việc trong đời sống xã hội). - Nói được với bạn những việc 1.Về phẩm chất: em làm trong một ngày, nêu - Bồi dưỡng tình yêu được phóng đoán của bản thân trường trường lớp, bạn bè, về nội dưng bài qua tên bài và tinh thần trách nhiệm đối tranh minh hoạ. với các công việc của bản Cá nhân, Bài 2: Thời - Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt thân 6 nhóm, gian biểu nghỉ đúng dấu câu, đúng logic 2.
Về năng lực: cả lớp. ngữ nghĩa, hiểu nội dung bài 2. Năng lực chung: đọc: Thời gian biểu giúp em có - Năng lực giao tiếp, hợp thể thực hiện các công việc trong tác: Trao đổi, thảo luận để ngày một cách hợp lí, khoa học, thực hiện các nhiệm vụ biết liên hệ bản thân: lập thời học tập. 4 gian biểu đề thực hiện các công - Năng lực giải quyết vấn việc trong ngày.
đề và sáng tạo: Sử dụng - Nghe - viết đúng đoạn văn; làm các kiến thức đã học ứng quen với tên gọi của một số chữ dụng vào thực tế, tìm tòi, cái; phân biệt c⁄k. phát hiện giải quyết các - MRVT về trẻ em (từ ngữ chỉ nhiệm vụ trong cuộc sống. hoạt động,tính nết của trẻ em); 2. Năng lực đặc thù: đặt câu với từ ngữ tìm được.
Bày - Mở rộng được vốn từ vẻ tỏ sự ngạc nhiên thích thú; nói trẻ em (từ ngữ chỉ hoạt và đáp lời khen ngợi. động, tính nết của trẻ em); - Bày tỏ sự ngạc nhiên thích thú; đặt được câu với từ ngữ nói và đáp lời khen ngợi. - Tự giới thiệu được những điểm - Bày tỏ được sự ngạc chính về bản thân. nhiên, thích thú; biết nói và đáp lời khen ngợi.
- Chia sẻ được một truyện đã đọc - Tự giới thiệu được về trẻ em. những điểm chính vẻ bản - Bước đầu nhận diện được các thân. bạn trong lớp nhờ đặc điểm - Chia sẻ được một truyện riêng. đã đọc về trẻ em.
- Bước đầu nhận điện được các bạn trong lớp nhờ đặc điểm riêng. - Biết xem lịch và nói được ích 1.Về phẩm chất: Bài 3: Ngày Cá nhân, lợi của lịch; nêu được phỏng - Bồi dưỡng sự chăm chỉ, 2 hôm qua đâu 4 nhóm, đoản của bản thân về nội dung tính tự giác, trách nhiệm rồi? cả lớp. bài qua tên bài và tranh minh với những việc làm của 5 hoạ. - Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt 2.
Về năng lực: nghỉ đúng nhịp, dấu câu, đúng 2. Năng lực chung: logic ngữ nghĩa; phân biệt được - Năng lực giao tiếp, hợp lời của các nhân vật và lời người tác: Trao đổi, thảo luận để dẫn chuyện; hiểu nội dung bài thực hiện các nhiệm vụ đọc: Chúng ta cần làm những học tập. việc có ích để không lãng phí - Năng lực giải quyết vấn thời gian, biết liên hệ bản thân: đề và sáng tạo: Sử dụng chăm chỉ học hành, không để các kiến thức đã học ứng lãng phí thời gian, tìm được 3 - 5 dụng vào thực tế, tìm tòi, từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có phát hiện giải quyết các trong bài thơ. - Viết đúng chữ Ă, Â hoa và câu nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Bước đầu làm quen với từ chỉ 2. Năng lực đặc thù: sự vật và câu giới thiệu. Tìm và - Bước đầu làm quen với đặt được câu giới thiệu một bạn từ chỉ sự vật và câu giới cùng lớp. Tìm và đặt được câu - Trao đổi được những việc em giới thiệu một bạn cùng cần làm đề không lãng phí thời lớp.
gian cuối tuần. - Trao đổi được những việc em cần làm đề không lãng phí thời gian cuối tuần. - Nói được những điểm đáng yêu 1.Về phẩm chất: Cá nhân, Bài 4: Út Tin ở một người bạn của em; nêu - Bồi dưỡng sự chăm chỉ, 6 nhóm, được phỏng đoán của bản thân tính tự giác, trách nhiệm cả lớp. 6 về nội dung bài qua tên bài và với những việc làm của tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt 2. Về năng lực: nghỉ đúng dấu câu, đúng logic 2. Năng lực chung: ngữ nghĩa; hiểu nội dung bài - Năng lực giao tiếp, hợp đọc: Nét đáng yêu của Út Tín tác: Trao đổi, thảo luận để san khi cắt tóc; biết liên hệ bản thực hiện các nhiệm vụ thân: tôn trọng nét đáng yêu của học tập. mỗi người, giữ gìn những nét - Năng lực giải quyết vấn đẹp đáng yêu.
đề và sáng tạo: Sử dụng - Nhìn - viết đúng đoạn thơ; làm các kiến thức đã học ứng quen với tên gọi của một số chữ dụng vào thực tế, tìm tòi, cái; phân biệt g/gh. - Mở rộng được vốn từ về trẻ em phát hiện giải quyết các (từ ngữ có tiếng sách, học); đặt nhiệm vụ trong cuộc sống. được câu với từ ngữ tìm được. Năng lực đặc thù: - Nghe - kể được từng đoạn của - Bước đầu làm quen với câu chuyện Thử tài theo tranh và từ Lập được thời gian biều câu gợi ý; kể lại được toàn bộ một buổi trong ngày.
- Chia sẻ được một bài đã - Lập được thời gian biều một đọc về trẻ em. buổi trong ngày. - Trang trí được thời gian - Chia sẻ được một bài đã đọc về biểu và nói với bạn một trẻ em. việc làm em viết trong thời - Trang trí được thời gian biểu gian biểu.
và nói với bạn một việc làm em viết trong thời gian biểu. 3 Chủ đề 2: Mỗi - Chia sẻ những điều em yêu 1.Về phẩm chất: 4 Cá nhân, 7 người một vẻ thích ở mỗi bạn trong nhóm; nêu - Bồi dưỡng phẩm chất nhóm, được phỏng đoán của bản thân cả lớp. nhân ái, chăm chỉ, trách về nội dung bài qua tên bài và tranh minh họa. - Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt 2.
Về năng lực: nghỉ đúng dấu câu, đúng logic 2. Năng lực chung: ngữ nghĩa; phân biệt được lời - Năng lực giao tiếp, hợp của các nhân vật và lời người tác: Trao đổi, thảo luận để dẫn chuyện; hiểu nội dung bài thực hiện các nhiệm vụ học: Mỗi người có đặc điểm học tập.