Tổng quan nghiên cứu

Quận Hai Bà Trưng là một trong những trung tâm đô thị lõi của thành phố Hà Nội với diện tích tự nhiên 10,09 km2, quy mô dân số vượt mức 318.000 người và mật độ dân cư tập trung cao trên 31.500 người/km2. Tốc độ đô thị hóa nhanh chóng cùng mạng lưới dịch vụ thương mại phát triển mạnh mẽ đã tạo nên sức ép khổng lồ lên hệ thống hạ tầng kỹ thuật, làm phát sinh hơn 330 tấn chất thải rắn sinh hoạt mỗi ngày và gia tăng nguy cơ suy thoái chất lượng các thủy vực nội thành. Đứng trước yêu cầu hiện đại hóa và định hướng phát triển bền vững của Thủ đô đến năm 2020 và tầm nhìn 2030, việc thiết lập một chương trình hành động môi trường có tính khả thi cao là nhiệm vụ mang tính cấp thiết.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá toàn diện hiện trạng chất lượng môi trường không khí, môi trường nước mặt và công tác quản lý chất thải rắn giai đoạn 2014-2016; làm rõ cơ sở khoa học và thực tiễn để khắc phục các điểm nghẽn trong đề án môi trường năm 2014; từ đó xây dựng Kế hoạch bảo vệ môi trường quận Hai Bà Trưng đến năm 2020 với các giải pháp khả thi, có phân kỳ nguồn lực rõ ràng.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ không gian hành chính của 20 phường thuộc quận, tập trung trọng điểm vào các trục giao thông chính như đường Đại Cồ Việt, Minh Khai, Phố Huế và các hệ thống thủy vực quan trọng gồm hồ Bảy Mẫu, Thiền Quang, hồ Quỳnh cùng lưu vực sông Kim Ngưu, sông Sét. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, luận văn cung cấp luận cứ khoa học chuẩn xác để chính quyền địa phương chuẩn bị chủ động 100% nguồn lực tài chính, nhân sự, hướng tới mục tiêu giảm thiểu từ 20% đến 25% nồng độ các chất ô nhiễm không khí cục bộ và cải tạo căn bản chất lượng nước các hồ cảnh quan đô thị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa hai khung lý thuyết nền tảng trong khoa học môi trường hiện đại. Thứ nhất là lý thuyết Phát triển bền vững do Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) và Ủy ban Môi trường Thế giới khởi xướng, nhấn mạnh sự cân bằng động giữa tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên. Thứ hai là mô hình ma trận DPSIR (Động lực - Sức ép - Hiện trạng - Tác động - Đáp ứng), đóng vai trò công cụ phân tích cấu trúc nhân quả giữa các hoạt động phát triển kinh tế xã hội với những biến đổi của môi trường cơ sở.

Bên cạnh đó, nghiên cứu làm rõ các khái niệm then chốt bao gồm Kế hoạch bảo vệ môi trường cấp địa phương, Tải lượng ô nhiễm sinh hoạt bình quân đầu người, Năng lực quản trị môi trường đô thị và Hệ thống phân loại chất thải rắn tại nguồn (mô hình 3R: Giảm thiểu - Tái sử dụng - Tái chế). Toàn bộ hệ thống đánh giá được quy chiếu theo các văn bản quy phạm pháp luật như Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, Luật Thủ đô cùng hệ thống Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia bao gồm QCVN 08-MT:2015/BTNMT về chất lượng nước mặt và QCVN 05:2013/BTNMT về chất lượng không khí xung quanh.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2014-2016 của Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, Niên giám thống kê quận Hai Bà Trưng, hồ sơ vận hành của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Môi trường Đô thị Hà Nội (URENCO Chi nhánh 3) và dữ liệu sơ cấp thu thập thực địa trong năm 2016-2017.

Về quy mô chọn mẫu, nghiên cứu thiết lập cỡ mẫu quan trắc không khí gồm 18 vị trí tại các nút giao thông và khu dân cư trọng điểm; 12 vị trí lấy mẫu nước mặt đại diện tại 6 hồ đô thị và các sông thoát nước chính; đồng thời triển khai 350 phiếu điều tra xã hội học theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng tại 20 phường trên địa bàn. Việc lựa chọn phương pháp phân tích ma trận SWOT kết hợp với công thức ước tính tải lượng ô nhiễm bình quân của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) giúp lượng hóa chính xác mức độ ô nhiễm phát sinh hàng ngày và xác định rõ ràng các cơ hội, thách thức trong công tác quản lý. Tiến trình nghiên cứu được triển khai đồng bộ từ tháng 10 năm 2016 đến tháng 04 năm 2017 trước khi hoàn thiện khung kế hoạch hành động.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về chất lượng môi trường nước mặt, các sông và hồ trên địa bàn quận đang đối mặt với tình trạng ô nhiễm hữu cơ và phú dưỡng hóa nghiêm trọng. Kết quả phân tích cho thấy nồng độ nhu cầu oxy hóa học (COD) tại sông Kim Ngưu dao động từ 78 mg/l đến 125 mg/l, vượt từ 2,6 lần đến 4,1 lần so với ngưỡng giới hạn tại QCVN 08-MT:2015/BTNMT cột B1. Chỉ số nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5) tại các hồ Quỳnh và hồ Ba Mẫu dao động trong khoảng 38 mg/l đến 52 mg/l, vượt quy chuẩn từ 2,5 đến 3,4 lần. Nồng độ tổng chất rắn lơ lửng (TSS) ghi nhận mức trung bình từ 65 mg/l đến 98 mg/l, đồng thời hàm lượng Tổng Nitơ và Tổng Photpho tại các hồ cảnh quan đều vượt ngưỡng tiêu chuẩn từ 1,5 đến 1,8 lần.

Thứ hai, môi trường không khí và tiếng ồn tại các trục giao thông chịu tác động nặng nề từ mật độ phương tiện dày đặc. Nồng độ tổng bụi lơ lửng (TSP) tại ngã tư Đại Cồ Việt - Giải Phóng và nút giao thông Minh Khai - Bạch Mai đạt từ 0,38 mg/m3 đến 0,52 mg/m3, vượt từ 26% đến 73% so với tiêu chuẩn quy định tại QCVN 05:2013/BTNMT (0,30 mg/m3). Khí nitơ đioxit (NO2) tại các thời điểm cao điểm ghi nhận nồng độ 0,22 mg/m3, vượt 10% ngưỡng an toàn, trong khi mức ồn tại 85% các điểm khảo sát ban ngày dao động từ 72 dBA đến 78 dBA, vượt quá giới hạn cho phép 70 dBA đối với khu vực thông thường.

Thứ ba, công tác thu gom và phân loại chất thải rắn sinh hoạt bộc lộ nhiều điểm nghẽn hạ tầng. Tổng khối lượng rác sinh hoạt phát sinh trên địa bàn đạt khoảng 330 tấn/ngày (tương đương định mức 1,04 kg/người/ngày). Dù tỷ lệ thu gom rác đạt mức 96,5%, hoạt động phân loại rác tại nguồn gần như bị gián đoạn với tỷ lệ duy trì thực tế dưới 8%. Thành phần rác thải có tỷ lệ chất hữu cơ dễ phân hủy chiếm tới 58,4%, thành phần tái chế tiềm năng (nhựa, giấy, kim loại) chiếm 18,2%, và các thành phần trơ khó phân hủy chiếm 23,4%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến sự suy giảm chất lượng nước mặt là do hệ thống cống thoát nước chung của quận tiếp nhận trực tiếp khoảng 48.000 m3 nước thải sinh hoạt mỗi ngày đêm chưa qua xử lý tập trung trước khi xả ra sông Kim Ngưu và các hồ điều hòa. Đối với không khí, lưu lượng hơn 220.000 lượt phương tiện cơ giới lưu thông mỗi ngày kết hợp với các công trình xây dựng cải tạo hạ tầng giao thông dọc tuyến đường vành đai là nguồn phát thải bụi và khí thải sơ cấp chủ yếu.

Khi so sánh với các nghiên cứu môi trường đô thị tại các quận nội thành như Đống Đa hay Hoàn Kiếm, hiện trạng tại quận Hai Bà Trưng phản ánh đúng quy luật tương quan thuận giữa tốc độ đô thị hóa nhanh và mật độ ô nhiễm môi trường cục bộ. Toàn bộ các dữ liệu quan trắc trong luận văn có thể được biểu diễn trực quan thông qua biểu đồ cột so sánh nồng độ BOD5 và COD giữa mùa mưa và mùa khô, biểu đồ đường thể hiện diễn biến nồng độ bụi TSP theo các khung giờ cao điểm, cùng bảng tổng hợp phân tích SWOT 4 góc giúp làm rõ các mắt xích quản lý cần can thiệp khẩn cấp.

Đề xuất và khuyến nghị

Để cải thiện toàn diện chất lượng môi trường quận Hai Bà Trưng đến năm 2020, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược gắn liền với mục tiêu và tiến độ cụ thể:

Thứ nhất, nạo vét và cải tạo sinh thái hệ thống hồ đô thị và sông thoát nước. Tiến hành nạo vét bùn lắng định kỳ cho 100% diện tích lòng hồ Quỳnh, hồ Hai Bà Trưng, hồ Thiền Quang; đồng thời lắp đặt hệ thống bè thủy sinh lọc nước tuần hoàn và xây dựng tuyến cống bao tách nước thải dọc sông Kim Ngưu. Đặt mục tiêu giảm 40% nồng độ COD và BOD5 trong nước mặt trước năm 2020. Giải pháp này do Phòng Tài nguyên và Môi trường quận chủ trì, phối hợp cùng Công ty Thoát nước Hà Nội thực hiện trong giai đoạn 2017-2019.

Thứ hai, kiểm soát ô nhiễm không khí và giảm thiểu bụi giao thông đường bộ. Tăng cường cơ giới hóa công tác quét dọn và nâng tần suất rửa đường lên 2 lần/ngày trên các tuyến đường trục chính gồm Đại Cồ Việt, Phố Huế, Minh Khai; trồng bổ sung 15.000 cây xanh đô thị tạo hành lang chắn bụi. Mục tiêu cắt giảm 25% nồng độ bụi TSP tại các nút giao thông huyết mạch vào quý IV năm 2020. Đơn vị thực hiện là Phòng Quản lý Đô thị phối hợp với Công ty URENCO triển khai liên tục từ năm 2018 đến 2020.

Thứ ba, tái khởi động và mở rộng chương trình phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn (3R). Cung cấp đồng bộ 100% thùng rác 2 ngăn tại các khu dân cư, trường học và trung tâm thương mại; tổ chức tập huấn kỹ thuật cho 20 phường. Mục tiêu nâng tỷ lệ phân loại rác tái chế đạt tối thiểu 30% và giảm 20% khối lượng rác phải vận chuyển đi chôn lấp vào cuối năm 2020. Ủy ban nhân dân 20 phường trực tiếp điều hành phối hợp cùng Chi nhánh URENCO 3 trong giai đoạn 2018-2020.

Thứ tư, kiện toàn năng lực quản trị môi trường và giám sát liên ngành. Tổ chức thanh tra định kỳ 100% cơ sở kinh doanh dịch vụ có nguy cơ phát thải lớn; lắp đặt bổ sung 2 trạm quan trắc không khí tự động liên tục; phân bổ hiệu quả tổng nguồn kinh phí ước tính 48,6 tỷ đồng cho toàn bộ kế hoạch. Ủy ban nhân dân quận Hai Bà Trưng giữ vai trò phê duyệt và chỉ đạo thực hiện xuyên suốt giai đoạn 2017-2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ quản lý nhà nước tại Ủy ban nhân dân các quận, huyện đô thị: Tài liệu cung cấp quy trình bài bản để xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường địa phương, hướng dẫn ứng dụng mô hình DPSIR và ma trận SWOT nhằm phân bổ ngân sách công tối ưu cho các dự án hạ tầng môi trường.

Thứ hai, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ môi trường đô thị (URENCO, các đơn vị thoát nước và xử lý chất thải): Nắm bắt chi tiết số liệu về thành phần 58,4% rác hữu cơ và 18,2% rác tái chế, từ đó tối ưu hóa mạng lưới thu gom, đổi mới phương tiện cơ giới và thiết kế phương án xử lý rác thải phù hợp với đặc thù đô thị trung tâm.

Thứ ba, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Môi trường và Phát triển bền vững: Luận văn là tài liệu tham khảo khoa học về phương pháp kết hợp giữa nghiên cứu định lượng quan trắc thực địa, phương pháp tính toán tải lượng ô nhiễm theo tiêu chuẩn WHO và kỹ thuật phân tích điều tra xã hội học.

Thứ tư, các tổ chức phi chính phủ và mạng lưới hoạt động vì môi trường cộng đồng: Khai thác kinh nghiệm thực tế về mô hình phân loại rác tại nguồn và các giải pháp làm sạch hồ đô thị để xây dựng các chương trình truyền thông môi trường, thúc đẩy sự tham gia của người dân trong việc xây dựng nếp sống văn minh đô thị.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình DPSIR đóng vai trò gì trong việc xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường quận Hai Bà Trưng? Mô hình DPSIR giúp bóc tách một cách có hệ thống mối quan hệ từ động lực tăng trưởng kinh tế, gia tăng dân số tạo nên sức ép phát thải hơn 330 tấn rác/ngày và 48.000 m3 nước thải/ngày đêm. Từ việc nhận diện đúng hiện trạng và tác động, mô hình giúp chính quyền thiết lập các nhóm giải pháp đáp ứng đồng bộ, hạn chế tình trạng đầu tư dàn trải.

Vấn đề môi trường nào đang ở mức báo động cao nhất tại địa bàn quận? Ô nhiễm hữu cơ tại các thủy vực nội thành và nồng độ bụi giao thông là hai thách thức cấp bách nhất. Các chỉ số BOD5 và COD tại sông Kim Ngưu, hồ Quỳnh vượt quy chuẩn quốc gia từ 2,5 đến 4,1 lần, trong khi nồng độ bụi TSP tại các ngã tư lớn vượt chuẩn từ 26% đến 73%, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của hơn 318.000 cư dân đô thị.

Tại sao Đề án Bảo vệ môi trường năm 2014 của quận cần phải được điều chỉnh và nâng cấp? Đề án năm 2014 chưa được triển khai đầy đủ trên thực tế do thiếu khung lý luận chuyên sâu và nguồn lực thực thi. Sau 3 năm, nhiều căn cứ pháp lý đã thay đổi theo Luật Bảo vệ môi trường 2014 cùng sự biến động lớn về kinh tế xã hội, đòi hỏi phải có một kế hoạch mới cập nhật số liệu và bổ sung tính khả thi về kinh phí.

Giải pháp nào mang tính then chốt để quản lý hiệu quả rác thải sinh hoạt đô thị? Giải pháp đột phá là chuẩn hóa chu trình phân loại rác tại nguồn kết hợp đồng bộ hóa phương tiện thu gom cơ giới của URENCO. Việc tách riêng 58,4% rác hữu cơ và 18,2% rác tái chế giúp tiết kiệm chi phí vận chuyển, giảm áp lực cho các bãi chôn lấp tập trung và nâng cao giá trị thu hồi tài nguyên rác.

Tổng kinh phí dự kiến để thực hiện Kế hoạch bảo vệ môi trường quận đến năm 2020 là bao nhiêu? Tổng nhu cầu kinh phí ước tính khoảng 48,6 tỷ đồng cho cả giai đoạn 2017-2020. Nguồn ngân sách này được bố trí có trọng tâm cho các hạng mục nạo vét xử lý ô nhiễm hồ nước, cơ giới hóa vệ sinh đường phố, xây dựng trạm quan trắc tự động và tổ chức các chiến dịch truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng tại 20 phường.

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa toàn diện cơ sở lý luận và phương pháp luận cho công tác lập kế hoạch bảo vệ môi trường cấp quận đô thị thông qua việc ứng dụng mô hình DPSIR và ma trận SWOT.
  • Nghiên cứu phản ánh trung thực bức tranh hiện trạng môi trường quận Hai Bà Trưng với hệ thống số liệu quan trắc tin cậy về nước mặt, không khí và khối lượng phát sinh 330 tấn rác thải mỗi ngày.
  • Đánh giá thẳng thắn các tồn tại của Đề án năm 2014, từ đó cập nhật hệ thống chính sách phù hợp với Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 và các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mới.
  • Đề xuất 4 chương trình hành động trọng điểm với tổng dự toán kinh phí 48,6 tỷ đồng, hướng tới mục tiêu giảm 25% bụi giao thông và 40% ô nhiễm hữu cơ tại các hồ cảnh quan trước năm 2020.
  • Xác lập lộ trình phân kỳ chi tiết từ năm 2017 đến năm 2020, gắn liền trách nhiệm giám sát và thực thi của các phòng ban chuyên trách cùng Ủy ban nhân dân 20 phường.

Kế hoạch bảo vệ môi trường quận Hai Bà Trưng đến năm 2020 là căn cứ thực tiễn quan trọng để các cấp chính quyền địa phương khẩn trương phê duyệt danh mục dự án, bố trí ngân sách và triển khai đồng bộ các giải pháp công nghệ nhằm kiến tạo không gian sống xanh, sạch, phát triển bền vững cho cộng đồng dân cư.