Khóa luận: Áp dụng ISO 9001:2008 quản lý chất lượng văn phòng tại CTCP Hiền Đức

Khóa luận về hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 tại công ty Hiền Đức. Nghiên cứu hoạt động văn phòng, đánh giá và cải tiến quy trình.

Chuyên ngành

Quản trị văn phòng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2016

91
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

BẢNG KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.6. Giả thuyết nghiên cứu

1.7. Phương pháp nghiên cứu

1.8. Kết cấu khóa luận

PHẦN NỘI DUNG

1. CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001:2008

1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.1.1. Quản lý chất lượng

1.1.2. Hệ thống quản lý chất lượng

1.1.3. Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008

1.2. Giới thiệu về tổ chức ISO và Bộ tiêu chuẩn ISO 9000

1.2.1. Giới thiệu về tổ chức ISO

1.2.2. Bộ tiêu chuẩn ISO 9000

1.3. Giới thiệu về hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008

1.3.1. Mục đích áp dụng

1.3.2. Nguyên tắc áp dụng

1.3.3. Các yêu cầu của HTQLCL theo ISO 9001:2008

1.3.4. Lợi ích của việc áp dụng ISO 9001:2008

1.3.5. Quy trình triển khai áp dụng ISO 9001:2008

1.4. Nội dung quản lý quá trình đào tạo theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008

1.5. Tiểu kết chương 1

2. Chương 2 THỰC TRẠNG ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001:2008 TRONG HOẠT ĐỘNG VĂN PHÒNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HIỀN ĐỨC

2.1. Giới thiệu về công ty cổ phần Hiền Đức

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của CTCP Hiền Đức

2.1.2. Phòng Hành chính–Nhân sự - CTCP Hiền Đức

2.2. Nhận thức của lãnh đạo, nhân viên về HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008

2.3. Tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong hoạt động văn phòng tại CTCP Hiền Đức

2.3.1. Quy trình quản lý nhân sự

2.3.2. Quy trình Tuyển dụng

2.3.3. Quy trình đào tạo cán bộ

2.3.4. Quy trình quản lý văn bản

2.3.4.1. Quy trình giải quyết văn bản đến
2.3.4.2. Quy trình giải quyết văn bản đi

2.3.5. Quy trình quản lý điều hành xe

2.3.6. Quy trình mua hàng

2.3.6.1. Đề nghị cung cấp hàng hóa/dịch vụ
2.3.6.2. Lập kế hoạch mua hàng hóa, dịch vụ

2.4. Nhận xét tình hình áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong hoạt động văn phòng tại công ty

2.4.1. Nhược điểm

3. CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001:2008 TRONG HOẠT ĐỘNG VĂN PHÒNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HIỀN ĐỨC

3.1. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức, đào tạo về hệ thống quản lý chất lượng

3.2. Đẩy mạnh hoạt động của Ban chỉ đạo ISO

3.3. Công ty cần có sự cải tiến, ứng dụng công nghệ thông tin và tăng cường chất lượng dịch vụ

3.4. Tìm hiểu thêm về phiên bản mới của Bộ tiêu chuẩn ISO 9001

3.5. Thường xuyên đánh giá, rút kinh nghiệm nội bộ và cải tiến trong hoạt động văn phòng

3.6. Ban hành các văn bản

3.7. Hoàn thiện nguồn nhân lực cho văn phòng

3.8. Tăng cường kiểm tra, giám sát chất lượng hệ thống

3.9. Tiểu kết chương 3

Danh mục tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng Quan ISO 9001 Cách Quản Lý Chất Lượng Văn Phòng 55

Trong bối cảnh kinh tế thị trường đầy cạnh tranh, các doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt với áp lực ngày càng lớn để tồn tại và phát triển. Để đạt được điều này, việc nâng cao chất lượng, năng suất và hiệu quả hoạt động là vô cùng quan trọng. Một trong những công cụ quản lý chất lượng hiệu quả được áp dụng rộng rãi là Hệ thống Quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001, giúp doanh nghiệp quản lý hoạt động kinh doanh một cách tối ưu, tiết kiệm chi phí, cải tiến chất lượng sản phẩm và dịch vụ, và tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường. Theo ông Vũ Đức Thắng, Phó tổng giám đốc Công ty TNHH SGS Việt Nam, mặc dù có khoảng 10.000 doanh nghiệp tại Việt Nam được cấp chứng nhận ISO 9000, chỉ khoảng 30% trong số đó thực sự đánh giá và áp dụng một cách nghiêm túc. ISO 9001:2008 là một trong những phiên bản được sử dụng rộng rãi, tuy nhiên phiên bản mới nhất là ISO 9001:2015 đang dần thay thế. Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất lượng khi một tổ chức cần chứng tỏ khả năng cung cấp ổn định sản phẩm, dịch vụ đáp ứng yêu cầu của khách hàng và các quy định pháp luật, đồng thời mong muốn nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng thông qua việc áp dụng hiệu quả hệ thống.

1.1. Khái niệm Quản lý Chất lượng và Hệ thống QMS

Quản lý chất lượng là một khoa học, một phần của khoa học quản lý. Nó đảm bảo doanh nghiệp làm đúng những việc phải làm và những việc quan trọng. Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO định nghĩa Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp nhằm định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng. Hệ thống quản lý chất lượng (QMS) là một tập hợp các yếu tố có liên quan và tương tác để lập chính sách và mục tiêu chất lượng và đạt được các mục tiêu đó. Nó bao gồm cơ cấu tổ chức, thủ tục, quá trình và nguồn lực cần thiết để thực hiện việc quản lý chất lượng, đảm bảo rằng khách hàng sẽ nhận được những gì đã thỏa thuận. Hệ thống QMS theo tiêu chuẩn ISO 9001 không phải là tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ, mà chứng nhận rằng doanh nghiệp có một hệ thống quản lý giúp đạt được mức chất lượng đã xác định và sự thỏa mãn của khách hàng.

1.2. Giới thiệu Tổ chức ISO và Bộ Tiêu chuẩn ISO 9000

ISO (Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa) là tổ chức xây dựng các Tiêu chuẩn Quốc tế tình nguyện lớn nhất thế giới. Các Tiêu chuẩn Quốc tế cung cấp những tiêu chuẩn hiện đại cho các sản phẩm, dịch vụ và thực hành tốt, giúp nâng cao hiệu suất và hiệu quả của ngành công nghiệp. Được xây dựng dựa trên sự đồng thuận trên toàn thế giới, các tiêu chuẩn ISO giúp phá vỡ những rào cản mậu dịch quốc tế. Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 hiện nay bao gồm các tiêu chuẩn cơ bản như ISO 9001 (Hệ thống quản lý chất lượng – Các yêu cầu), ISO 9000 (Hệ thống quản lý chất lượng – Cơ sở và từ vựng), ISO 9004 (Quản lý sự thành công bền vững của một tổ chức), và ISO 19011 (Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý chất lượng và/hoặc hệ thống quản lý môi trường).

II. Thách Thức Quản Lý Chất Lượng Văn Phòng Nếu Không ISO 60

Nếu không áp dụng ISO 9001, việc quản lý chất lượng văn phòng có thể gặp nhiều thách thức. Thứ nhất, thiếu quy trình chuẩn dẫn đến sự thiếu nhất quán trong công việc, gây khó khăn trong việc kiểm soát và đánh giá. Thứ hai, khó khăn trong việc xác định trách nhiệm và quyền hạn, dẫn đến sự chồng chéo và thiếu hiệu quả. Thứ ba, khó khăn trong việc kiểm soát tài liệu và hồ sơ, dẫn đến mất mát thông tin và khó khăn trong việc truy xuất. Thứ tư, khó khăn trong việc cải tiến liên tục, dẫn đến sự trì trệ và tụt hậu so với đối thủ cạnh tranh. Cuối cùng, thiếu sự cam kết của lãnh đạo và sự tham gia của nhân viên có thể dẫn đến sự thất bại trong việc xây dựng một văn hóa chất lượng. Dẫn chứng từ khóa luận tốt nghiệp tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội cho thấy việc áp dụng ISO 9001 trong hoạt động văn phòng giúp sắp xếp công việc theo trình tự, nâng cao chất lượng giải quyết công việc nhờ hệ thống các quy trình được văn bản hóa rõ ràng. Tuy nhiên, việc triển khai thực hiện hệ thống quản lý chất lượng cũng còn tồn tại nhiều điểm chưa phù hợp, chưa thật sự đạt hiệu quả tối đa.

2.1. Thiếu Quy Trình Chuẩn và Sự Nhất Quán Trong Công Việc

Việc thiếu quy trình chuẩn có thể dẫn đến sự thiếu nhất quán trong công việc, gây khó khăn trong việc kiểm soát và đánh giá. Nhân viên có thể thực hiện công việc theo cách riêng của mình, dẫn đến sự khác biệt trong kết quả và khó khăn trong việc đảm bảo chất lượng. Ngoài ra, việc thiếu quy trình chuẩn cũng gây khó khăn trong việc đào tạo nhân viên mới, vì không có một tiêu chuẩn chung để tuân theo.

2.2. Khó khăn Xác Định Trách Nhiệm và Quyền Hạn Rõ Ràng

Việc khó khăn trong việc xác định trách nhiệm và quyền hạn có thể dẫn đến sự chồng chéo và thiếu hiệu quả. Nhân viên có thể không biết mình chịu trách nhiệm về việc gì và ai là người có quyền quyết định. Điều này có thể dẫn đến sự chậm trễ trong công việc, sự thiếu trách nhiệm và sự thiếu phối hợp giữa các bộ phận.

III. Hướng Dẫn Áp Dụng ISO 9001 Quản Lý Chất Lượng Văn Phòng 59

Để áp dụng ISO 9001 hiệu quả trong quản lý chất lượng văn phòng, cần thực hiện các bước sau: Thứ nhất, xác định phạm vi áp dụng ISO 9001 cho văn phòng. Thứ hai, thành lập ban chỉ đạo ISO và phân công trách nhiệm. Thứ ba, đào tạo nhận thức về ISO 9001 cho nhân viên. Thứ tư, xây dựng hệ thống tài liệu ISO, bao gồm sổ tay chất lượng, quy trình, hướng dẫn công việc và biểu mẫu. Thứ năm, triển khai áp dụng hệ thống ISO và theo dõi, đánh giá. Thứ sáu, thực hiện đánh giá nội bộ và khắc phục các điểm không phù hợp. Cuối cùng, đăng ký chứng nhận ISO 9001 từ tổ chức chứng nhận uy tín. Theo tài liệu, giai đoạn chuẩn bị bao gồm xác định mục đích, phạm vi xây dựng HTQLCL, lập Ban chỉ đạo dự án ISO 9000, bổ nhiệm đại diện lãnh đạo về chất lượng và thư ký, tổ chức đào tạo nhận thức chung về ISO 9000 và phương pháp xây dựng hệ thống văn bản, đánh giá thực trạng và lập kế hoạch thực hiện.

3.1. Xây Dựng Hệ Thống Tài Liệu ISO Hoàn Chỉnh Cho Văn Phòng

Xây dựng hệ thống tài liệu ISO là một bước quan trọng trong việc áp dụng ISO 9001 cho văn phòng. Hệ thống tài liệu ISO bao gồm sổ tay chất lượng, quy trình, hướng dẫn công việc và biểu mẫu. Sổ tay chất lượng mô tả hệ thống quản lý chất lượng của văn phòng. Quy trình mô tả cách thức thực hiện các hoạt động trong văn phòng. Hướng dẫn công việc mô tả chi tiết cách thức thực hiện một công việc cụ thể. Biểu mẫu là các tài liệu dùng để ghi lại thông tin liên quan đến các hoạt động trong văn phòng. Hệ thống văn bản bao gồm Chính sách, mục tiêu chất lượng, Sổ tay chất lượng và các quy trình kèm theo các mẫu, biểu mẫu và hướng dẫn.

3.2. Triển Khai Áp Dụng Hệ Thống ISO và Theo Dõi Đánh Giá

Sau khi xây dựng hệ thống tài liệu ISO, cần triển khai áp dụng hệ thống này vào hoạt động thực tế của văn phòng. Cần phổ biến, hướng dẫn áp dụng các quy trình, tài liệu, triển khai, giám sát việc áp dụng tại các đơn vị, bộ phận và xem xét và cải tiến các quy trình, tài liệu nhằm đảm bảo kiểm soát công việc một cách thuận tiện, hiệu quả. Trong quá trình triển khai, cần theo dõi và đánh giá hiệu quả của hệ thống ISO. Việc theo dõi và đánh giá có thể được thực hiện thông qua việc thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu và thực hiện các cuộc đánh giá nội bộ.

IV. Lợi Ích Chứng Nhận ISO 9001 Nâng Cao Hiệu Suất Văn Phòng 57

Việc chứng nhận ISO 9001 mang lại nhiều lợi ích cho văn phòng, bao gồm: Nâng cao hiệu quả hoạt động, cải thiện chất lượng dịch vụ, tăng cường sự hài lòng của khách hàng, giảm chi phí, nâng cao uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp, tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường, và cải thiện môi trường làm việc. Áp dụng ISO 9001:2008 giúp cho tổ chức, doanh nghiệp xây dựng các quy trình chuẩn để thực hiện và kiểm soát công việc, phân định rõ trách nhiệm quyền hạn trong đơn vị tránh việc quản lý chồng chéo, không hiệu quả. Hệ thống văn bản quản lý chất lượng là phương tiện đào tạo và trao đổi kinh nghiệm, tạo nền tảng để xây dựng môi trường làm việc minh bạch, chuyên nghiệp, hiệu quả, phòng ngừa lỗi sai, giảm thiểu công việc làm lại do đó nâng cao năng suất lao động, hiệu quả làm việc.

4.1. Cải Thiện Chất Lượng Dịch Vụ và Sự Hài Lòng Khách Hàng

Việc áp dụng ISO 9001 giúp cải thiện chất lượng dịch vụ của văn phòng bằng cách chuẩn hóa các quy trình, giảm thiểu sai sót và tăng cường kiểm soát. Điều này giúp tăng cường sự hài lòng của khách hàng, vì khách hàng nhận được dịch vụ chất lượng cao và ổn định.

4.2. Giảm Chi Phí và Nâng Cao Năng Suất Làm Việc

Việc áp dụng ISO 9001 giúp giảm chi phí bằng cách giảm thiểu sai sót, lãng phí và tăng cường hiệu quả hoạt động. Các quá trình được hoạch định tốt và thực hiện hiệu quả, có một hệ thống quản lý hiệu quả giúp cho doanh nghiệp kiểm soát được chất lượng sản phẩm/dịch vụ, giảm số lượng sản phẩm/dịch vụ không đạt yêu cầu. Điều này giúp nâng cao năng suất làm việc của nhân viên và giảm chi phí hoạt động của văn phòng.

V. Nghiên Cứu Áp Dụng ISO 9001 tại CTCP Hiền Đức Bài Học 58

CTCP Hiền Đức, một công ty hoạt động trong nhiều lĩnh vực như xây dựng và kinh doanh bất động sản, đã áp dụng ISO 9001:2008. Công ty đã ban hành Quyết định số 17/QĐ-HĐ1 ngày 01 tháng 3 năm 2011 của Giám đốc CTCP Hiền Đức về việc thành lập Ban chỉ đạo ISO 9000 và Thông báo số 34/TB-HĐ về việc phổ biến quy trình ISO cho toàn thể CBNV trong công ty. Sự nhận thức đúng đắn của lãnh đạo công ty thể hiện qua việc Ban lãnh đạo đã nghiên cứu và ban hành các văn bản quy định có liên quan đến quá trình triển khai áp dụng ISO, đầu tư kinh phí mời chuyên gia giàu kinh nghiệm về tư vấn, hướng dẫn xây dựng và áp dụng HTQLCL, việc mời chuyên gia tư vấn làm việc với từng phòng ban sẽ giúp cho các CBNV trong công ty được đào tạo rõ ràng, bài bản và chi tiết hơn, phù hợp với điều kiện và thực tế công việc của từng cá nhân, đơn vị. Kết quả khảo sát cho thấy, phần lớn CBNV trong công ty có nhận thức tích cực về sự cần thiết của việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong hoạt động công ty. Các quy trình như quản lý nhân sự, công văn, điều hành xe và mua hàng đã được chuẩn hóa.

5.1. Nhận Thức của Lãnh Đạo và Nhân Viên về Tiêu Chuẩn ISO

Ban lãnh đạo CTCP Hiền Đức nhận thức rõ tầm quan trọng của chất lượng trong hoạt động kinh doanh và đã thành lập Ban chỉ đạo ISO 9000 để triển khai áp dụng tiêu chuẩn này. Các CBNV cũng được đào tạo và phổ biến về quy trình ISO, giúp họ hiểu rõ vai trò và tầm quan trọng của việc áp dụng tiêu chuẩn. Tuy nhiên, vẫn còn một số ít CBNV chưa nhận thức đầy đủ về sự cần thiết của ISO.

5.2. Tình Hình Áp Dụng ISO trong Hoạt Động Văn Phòng

CTCP Hiền Đức đang áp dụng 4 quy trình theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong hoạt động văn phòng, bao gồm: quy trình quản lý nhân sự, quy trình quản lý công văn, quy trình quản lý điều hành xe và quy trình mua hàng. Các quy trình này đã được chuẩn hóa và áp dụng vào thực tế, tuy nhiên vẫn còn một số điểm cần cải thiện để đạt được hiệu quả tối đa. Trước khi áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008, việc quản lý văn bản đến còn chưa có tính khoa học, chất lượng công việc không cao, gặp nhiều sai sót, tốn thời gian soạn thảo văn bản.

VI. Giải Pháp Hoàn Thiện ISO 9001 Hiệu Quả Quản Lý Văn Phòng 59

Để hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 trong hoạt động văn phòng, CTCP Hiền Đức cần: Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về ISO, đẩy mạnh hoạt động của Ban chỉ đạo ISO, cải tiến và ứng dụng công nghệ thông tin, tìm hiểu về phiên bản mới của bộ tiêu chuẩn ISO 9001, thường xuyên đánh giá và rút kinh nghiệm, ban hành các văn bản hướng dẫn, hoàn thiện nguồn nhân lực và tăng cường kiểm tra, giám sát chất lượng hệ thống. Việc vận dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 vào những tổ chức, doanh nghiệp khác nhau sẽ khác nhau tùy thuộc vào tính chất và tình hình thực tế tại đơn vị áp dụng, nhưng tất cả phải tuân thủ theo những yêu cầu, nguyên tắc và những điều khoản quy định trong tiêu chuẩn ISO 9001:2008.

6.1. Tăng Cường Tuyên Truyền và Đào Tạo về ISO cho CBNV

Việc tăng cường tuyên truyền và đào tạo về ISO cho CBNV giúp nâng cao nhận thức và kiến thức về tiêu chuẩn, từ đó tạo động lực và sự tham gia tích cực của CBNV trong quá trình áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng. Cần có các chương trình đào tạo định kỳ và cập nhật thông tin về ISO cho CBNV.

6.2. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin vào Quản Lý Chất Lượng

Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý chất lượng giúp tăng cường hiệu quả hoạt động, giảm thiểu sai sót và cải thiện khả năng truy xuất thông tin. Cần sử dụng các phần mềm quản lý tài liệu, quản lý quy trình và theo dõi đánh giá để hỗ trợ quá trình quản lý chất lượng.

28/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001:2008 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Chất lượng "Chất lượng" là một phạm trù phức tạp và có nhiều định nghĩa khác nhau. Có rất nhiều quan điểm khác nhau về chất lượng.

Hiện nay có một số định nghĩa về chất lượng đã được các chuyên gia chất lượng đưa ra như sau: Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con người, một sự vật, sự việc2. Khái niệm này thể hiện tính khách quan của chất lượng. Chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào số lượng và chất lượng của các đặc tính của nó. Chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu3.

Chất lượng là sự phù hợp với các yêu cầu hay đặc tính nhất định4. Chất lượng là sự sự thoả mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất5. Trong mỗi lĩnh vực khác nhau, với mục đích khác nhau nên có nhiều quan điểm về chất lượng khác nhau. Tuy nhiên, có một định nghĩa về chất lượng được thừa nhận ở phạm vi quốc tế.

Theo tiêu chuẩn ISO 9000: “Chất lượng là mức độ mà một tập hợp các tính chất đặc trưng của thực thể có khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hay tiềm ẩn”. Chất lượng là khái niệm đặc trưng cho khả năng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Vì vậy, sản phẩm hay dịch vụ không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng thì bị coi là kém chất lượng. Đánh giá chất lượng cao hay thấp phải đứng trên quan điểm người tiêu dùng.

Cùng một mục đích sử dụng, sản phẩm nào thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng cao hơn thì sản phẩm đó có chất lượng cao hơn. 2 Theo từ điển Tiếng Việt 1994 3 theo Juran - một Giáo sư người Mỹ 4 Theo Giáo sư Crosby 5 Theo Giáo sư người Nhật – Ishikawa 8 1. Quản lý chất lượng Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về chất lượng nên xung quanh vấn đề quản lý chất lượng cũng tồn tại nhiều ý kiến khác nhau: “Quản lý chất lượng là tập hợp các hoạt động của các bộ phận khác nhau trong hệ thống chịu trách nhiệm triển khai các thống số chất lượng, duy trì chất lượng đã đạt được và nâng cao chất lượng để thỏa mãn nhu cầu của người sử dụng sản phẩm do hệ thống làm ra”. Quản lý chất lượng là một khoa học, nó là một phần của khoa học quản lý.

Quản lý chất lượng đã được áp dụng trong mọi lĩnh vực từ sản xuất đến các loại hình dịch vụ cho mọi loại hình doanh nghiệp. Quản lý chất lượng đảm bảo cho doanh nghiệp làm đúng các công việc phải làm.[9,7] Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế ISO 9000 cho rằng: “Quản lý chất lượng là một hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính sách, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng”. Quản lý chất lượng đã được áp dụng trong mọi ngành công nghiệp, không chỉ trong sản xuất mà trong mọi lĩnh vực, trong mọi loại hình công ty, qui mô lớn đến qui mô nhỏ, cho dù có tham gia vào thị trường quốc tế hay không. Quản lý chất lượng đảm bảo cho công ty làm đúng những việc phải làm và những việc quan trọng.

Nếu các công ty muốn cạnh tranh trên thị trường quốc tế, phải tìm hiểu và áp dụng các khái niệm về quản lý chất lượng có hiệu quả. Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp nhằm định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng. Hệ thống quản lý chất lượng Quản lý chất lượng sẽ không đạt được mục tiêu như mong muốn, nếu tổ chức không nhìn nhận nó như là một hệ thống. Hệ thống là tập hợp các yếu tố có liên quan lẫn nhau hay tương tác.

9 Theo TCVN ISO 9000:2007, “Hệ thống quản lý chất lượng là một tập hợp các yếu tố có liên quan và tương tác để lập chính sách và mục tiêu chất lượng và đạt được các mục tiêu đó”. [2;85] Theo TCVN ISO 9000:2000, “HTQLCL là một hệ thống quản lý để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng”. [1;14] Hệ thống quản lý chất lượng bao gồm: Cơ cấu tổ chức, thủ tục, quá trình và nguồn lực cần thiết để thực hiện việc quản lý chất lượng. Hệ thống quản lý chất lượng nhằm đảm bảo rằng khách hàng sẽ nhận được những gì mà hai bên đã thỏa thuận.

Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 1. Giới thiệu về tổ chức ISO và Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 1. Giới thiệu về tổ chức ISO ISO (Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa - International Organization for Standardization) là tổ chức xây dựng các Tiêu chuẩn Quốc tế tình nguyện lớn nhất thế giới. Các Tiêu chuẩn Quốc tế cung cấp những tiêu chuẩn hiện đại cho các sản phẩm, dịch vụ và thực hành tốt, giúp nâng cao hiệu suất và hiệu quả của ngành công nghiệp.

Được xây dựng dựa trên sự đồng thuận trên toàn thế giới, các tiêu chuẩn ISO giúp phá vỡ những rào cản mậu dịch quốc tế. Tổ chức ISO chính thức đi vào hoạt động từ tháng 2 năm 1947, ISO là một tổ chức độc lập, phi chính phủ với thành viên là các cơ quan tiêu chuẩn quốc gia. Ban Thư ký Trung tâm của ISO đặt tại Geneva, Thụy Sỹ chịu trách nhiệm điều phối hệ thống tổ chức. Việt Nam (đại diện là Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng) tham gia ISO từ năm 1977 và đã có những đóng góp nhất định cho tổ chức này.

Việt Nam đã tham gia Hội đồng ISO trong 3 nhiệm kỳ: 1997 – 1998, 2001 – 2002 và 2004 - 2005; hiện tham gia với tư cách thành viên P (Thành viên chính thức) trong 13 Ban kỹ thuật và Tiểu ban Kỹ thuật của ISO; tham gia với tư cách thành viên O (Thành viên quan sát) trong 60 Ban kỹ thuật và Tiểu ban Kỹ thuật 10 của ISO; là thành viên P của 2 Uỷ ban phát triển chính sách của ISO: DEVCO (Ủy ban về những vấn đề của các nước đang phát triển), CASCO (Uỷ ban về đánh giá sự phù hợp); thành viên O của Uỷ ban Chính sách người tiêu dùng COPOLCO. Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 Trong những năm 70 nhìn chung giữa các ngành công nghiệp và các nước trên thế giới có những nhận thức khác nhau về “chất lượng”. Do đó, Viện tiêu chuẩn Anh Quốc (British Standard Institute - BSI) là một thành viên của ISO đã chính thức đề nghị ISO thành lập một ủy ban kỹ thuật để phát triển các tiêu chuẩn quốc tế về kỹ thuật và thực hành bảo đảm chất lượng, nhằm tiêu chuẩn hóa việc quản lý chất lượng trên toàn thế giới. Ủy ban kỹ thuật 176 (TC 176 - Technical committee 176) ra đời gồm đa số là thành viên của cộng đồng Châu Âu đã giới thiệu một mô hình về hệ thống quản lý chất lượng dựa trên các tiêu chuẩn sẳn có của Anh quốc là BS-5750.

Mục đích của nhóm TC176 là nhằm thiết lập một tiêu chuẩn duy nhất sao cho có thể áp dụng được vào nhiều lĩnh vực kinh doanh, sản xuất và dịch vụ. Bản thảo đầu tiên xuất bản vào năm 1985, được chấp thuận xuất bản chính thức vào năm 1987 và sau đó được tu chỉnh vào năm 1994 với tên gọi ISO 9000. Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 hiện nay bao gồm 4 tiêu chuẩn cơ bản: ISO 9001:2008 Hệ thống quản lý chất lượng – Các yêu cầu. ISO 9000:2005 Hệ thống quản lý chất lượng – Cơ sở và từ vựng.

ISO 9004:2009 Quản lý sự thành công bền vững của một tổ chức. ISO 19011:2002 Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý chất lượng và/hoặc hệ thống quản lý môi trường. Tiêu chuẩn ISO 9001 là một tiêu chuẩn trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000 sử dụng để chứng nhận cho các HTQLCL. Các tiêu chuẩn khác trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000 là các tiêu chuẩn để hướng dẫn xây dựng và áp dụng các HTQLCL, không dùng để chứng nhận.

ISO 9001 không phải là tiêu chuẩn về 11 chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ. Chứng chỉ ISO 9001 không chứng nhận cho chất lượng sản phẩm của một doanh nghiệp mà chứng nhận rằng một doanh nghiệp có một hệ thống quản lý giúp cho doanh nghiệp đó đạt được mức chất lượng đã xác định và sự thỏa mãn của khách hàng. Việt Nam biết đến ISO 9000 vào đầu những năm 90, ban kỹ thuật TCVN/TC 176 “Quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng” thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo Lường Chất Lượng Việt Nam xem xét, chuyển ngữ và đề nghị Bộ Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường ban hành với tên gọi là TCVN ISO 9000. Hiện tại bộ tiêu chuẩn của Việt Nam gồm: TCVN ISO 9001:2008 Hệ thống quản lý chất lượng – Các yêu cầu.

TCVN ISO 9000:2007 Hệ thống quản lý chất lượng – Cơ sở và từ vựng. TCVN ISO 9004:2000 Hệ thống quản lý chất lượng – Hướng dẫn cải tiến. TCVN ISO 19011:2002 Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý chất lượng và/hoặc hệ thống quản lý môi trường. Cách tiếp cận bộ tiêu chuẩn ISO 9000: - ISO 9000 cho rằng chất lượng sản phẩm và chất lượng quản trị có mối quan hệ nhân quả.

Chất lượng sản phẩm do chất lượng quản trị quy định. Chất lượng quản trị là nội dung chủ yếu của quản lý chất lượng; - Phương châm chiến lược của ISO 9000 là làm đúng ngay từ đầu, lấy phòng ngừa làm phương châm chính. Do đó, doanh nghiệp cần tập trung đầy đủ vào phân hệ thiết kế và hoạch định sản phẩm mới; - ISO 9000 là điều kiện cần thiết để tạo ra hệ thống “mua bán tin cậy” trên thị trường trong nước và quốc tế. Các cơ quan chất lượng có uy tín trên thế giới sẽ đánh giá và cấp giấy chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9000 cho các doanh nghiệp.

Đó là giấy thông hành để vượt qua các rào cản thương mại trên thương trường để đi tới thành công. Giới thiệu về hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 Đây là một trong bốn nhóm tiêu chuẩn chính của bộ tiêu chuẩn ISO 9000. Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 quy định các yêu cầu đối với HTQLCL khi một tổ chức: - Cần chứng tỏ khả năng cung cấp một cách ổn định sản phẩm đáp ứng các yêu cầu của khách hàng, cũng như các yêu cầu của luật quy định và chế định thích hợp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ