Khóa Luận: Hủy Việc Kết Hôn Trái Pháp Luật theo Luật Hôn Nhân 2014

Khóa luận tốt nghiệp đã chỉnh sửa hoàn hảo! Tham khảo ngay các mẫu khóa luận chất lượng cao, được sửa đổi và cập nhật mới nhất. Đảm bảo đạt điểm cao!

Trường đại học

Trường Đại học Mở Hà Nội

Chuyên ngành

Luật Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2022

79
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

DANH MỤC BẢNG

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

1.2. Tình hình nghiên cứu đề tài

1.3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

1.7. Kết cấu của khóa luận

PHẦN NỘI DUNG

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HỦY VIỆC KẾT HÔN TRÁI PHÁP LUẬT

1.1. Khái niệm kết hôn trái pháp luật và hủy kết hôn trái pháp luật

1.1.1. Khái niệm kết hôn trái pháp luật

1.1.2. Khái niệm hủy việc kết hôn trái pháp luật

1.1.3. Mục đích của việc quy định hủy việc kết hôn trái pháp luật

1.2. Khái lược sự phát triển của pháp luật Việt Nam về hủy việc kết hôn trái pháp luật

1.2.1. Pháp luật phong kiến về kết hôn trái pháp luật

1.2.2. Pháp luật thời kỳ Pháp thuộc về kết hôn trái pháp luật

1.2.3. Pháp luật Việt Nam từ sau cách mạng tháng 8 năm 1945 đến nay

1.3. Pháp luật một số quốc gia trên thế giới về hủy việc kết hôn trái pháp luật

1.3.1. Pháp luật Pháp về kết hôn trái pháp luật

1.3.2. Pháp luật Thái Lan về kết hôn trái pháp luật

1.4. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: QUY ĐỊNH CỦA LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH NĂM 2014 VỀ HỦY VIỆC KẾT HÔN TRÁI PHÁP LUẬT

2.1. Quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật

2.2. Căn cứ để hủy việc kết hôn trái pháp luật

2.2.1. Kết hôn trái pháp luật do vi phạm độ tuổi kết hôn

2.2.2. Kết hôn trái pháp luật do vi phạm sự tự nguyện

2.2.3. Kết hôn trái pháp luật khi một hoặc cả hai bên bị mất năng lực hành vi dân sự

2.2.4. Kết hôn trái pháp luật do vi phạm các trường hợp cấm kết hôn

2.2.5. Kết hôn giữa những người cùng giới tính

2.3. Đường lối giải quyết hủy việc kết hôn trái pháp luật

2.4. Hậu quả pháp lý của hủy việc kết hôn trái pháp luật

2.4.1. Quan hê ̣nhân thân

2.4.2. Quan hê ̣tài sản

2.4.3. Quan hê ̣giữa cha mẹ và con

2.5. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TIỄN ÁP DỤNG CÁC QUY ĐỊNH VỀ VIỆC HỦY KẾT HÔN TRÁI PHÁP LUẬT TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHOÁI CHÂU, TỈNH HƯNG YÊN VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

3.1. Thực tiễn áp dụng các quy định về huỷ việc kết hôn trái pháp luật tại TAND huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên

3.2. Nhận xét chung

3.3. Những vướng mắc, bất cập còn tồn tại

3.4. Nguyên nhân dẫn đến kết hôn trái pháp luật tại huyện Khoái Châu tỉnh Hưng Yên

3.5. Một số kiến nghị

3.5.1. Kiến nghị nhằm hoàn thiện

3.5.2. Kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng

3.6. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Hủy Kết Hôn Trái Pháp Luật Tầm Quan Trọng

Hôn nhân và gia đình là nền tảng của xã hội, được pháp luật bảo vệ. Tuy nhiên, kết hôn trái pháp luật vẫn là một vấn đề nhức nhối, đặc biệt ở những vùng có dân trí thấp. Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 đã quy định rõ về điều kiện kết hôn, nhưng trên thực tế, tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết, và kết hôn giả tạo vẫn còn diễn ra. Bài viết này sẽ đi sâu vào vấn đề hủy kết hôn trái pháp luật, phân tích các quy định pháp luật, thực tiễn áp dụng, và đưa ra các giải pháp hoàn thiện.

1.1. Định Nghĩa Kết Hôn Trái Pháp Luật Cơ Sở Pháp Lý

Theo Khoản 6 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, kết hôn trái pháp luật là việc nam nữ đã đăng ký kết hôn nhưng vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này. Điều này có nghĩa là, chỉ khi có đăng ký kết hôn và vi phạm các điều kiện về độ tuổi, sự tự nguyện, hoặc các trường hợp cấm kết hôn thì mới được coi là kết hôn trái pháp luật. Việc phân biệt kết hôn trái pháp luậtchung sống như vợ chồng trái pháp luật là rất quan trọng để xác định hình thức xử lý phù hợp.

1.2. Mục Đích Của Quy Định Hủy Kết Hôn Trái Pháp Luật

Việc quy định hủy kết hôn trái pháp luật có nhiều mục đích quan trọng. Thứ nhất, là công cụ điều chỉnh các quan hệ xã hội, đảm bảo pháp luật được thực thi. Thứ hai, là chế tài đối với những người vi phạm điều kiện kết hôn, bảo vệ hôn nhân tự nguyện. Thứ ba, loại bỏ những mặt trái của pháp luật hôn nhân gia đình, ngăn chặn hành vi vi phạm. Thứ tư, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của các chủ thể, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em. Thứ năm, là cơ sở để xem xét, xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật hình sự.

II. Cách Xác Định Điều Kiện Hủy Kết Hôn Trái Pháp Luật Chuẩn Nhất

Để xác định một cuộc hôn nhân có trái pháp luật hay không, cần xem xét các điều kiện kết hôn được quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Điều kiện về độ tuổi, sự tự nguyện, và không thuộc các trường hợp cấm kết hôn là những yếu tố then chốt. Khi một trong các điều kiện này bị vi phạm, việc hủy kết hôn có thể được thực hiện theo quy định của pháp luật.

2.1. Độ Tuổi Kết Hôn Yếu Tố Quan Trọng Điều Cần Lưu Ý

Khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên. Vi phạm điều kiện này được xem là tảo hôn. Việc xác định độ tuổi được hướng dẫn chi tiết tại Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP. Khi chưa đủ tuổi mà đăng ký kết hôn thì Tòa án có quyền xử hủy. Kết hôn trái pháp luật do vi phạm độ tuổi kết hôn là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn nhưng một hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi.

2.2. Sự Tự Nguyện Kết Hôn Đảm Bảo Quyền Lợi Ích Cá Nhân

Điểm b) Khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định: Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định. Cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn là vi phạm điều kiện này. Cưỡng ép kết hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải để buộc người khác phải kết hôn trái ý muốn (Khoản 9 Điều 3). Cần xem xét kỹ các yếu tố như đe dọa, hành hạ, và yêu sách của cải để xác định có vi phạm hay không.

2.3. Mất Năng Lực Hành Vi Dân Sự Căn Cứ Pháp Lý Hậu Quả

Khoản 3 Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định: Không bị mất năng lực hành vi dân sự. Người mất năng lực hành vi dân sự không thể nhận thức và điều khiển hành vi của mình, do đó không thể tự nguyện kết hôn. Tòa án sẽ căn cứ vào kết luận giám định pháp y tâm thần để đưa ra quyết định.

III. Trường Hợp Cấm Kết Hôn Hướng Dẫn Xử Lý Theo Pháp Luật

Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định các trường hợp cấm kết hôn, nhằm bảo vệ chế độ hôn nhân tiến bộ. Các trường hợp này bao gồm kết hôn giả tạo, kết hôn khi đang có vợ/chồng, kết hôn giữa những người cùng dòng máu, và kết hôn giữa cha mẹ nuôi với con nuôi. Vi phạm các trường hợp này là căn cứ để hủy kết hôn trái pháp luật.

3.1. Kết Hôn Giả Tạo Dấu Hiệu Nhận Biết Biện Pháp Xử Lý

Khoản 11 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 định nghĩa: Kết hôn giả tạo là việc lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch, hưởng chế độ ưu đãi, mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình. Cần chứng minh được mục đích thực sự của việc kết hôn để xác định có phải kết hôn giả tạo hay không.

3.2. Vi Phạm Chế Độ Một Vợ Một Chồng Quy Định Pháp Luật Hậu Quả

Đây là một trong những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân gia đình Việt Nam. Người đang có vợ/chồng mà kết hôn với người khác là vi phạm. Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP giải thích rõ các trường hợp được coi là đang có vợ/chồng.

3.3. Kết Hôn Giữa Những Người Cùng Huyết Thống Ngăn Ngừa Rủi Ro Bảo Vệ Đạo Đức

Luật cấm kết hôn giữa những người cùng dòng máu trực hệ, hoặc có họ trong phạm vi ba đời. Quy định này nhằm đảm bảo sự phát triển khỏe mạnh của con cái và bảo vệ các giá trị đạo đức truyền thống.

IV. Quy Trình Thủ Tục Quyền Yêu Cầu Hủy Kết Hôn Trái Pháp Luật

Việc hủy kết hôn trái pháp luật phải tuân theo một quy trình, thủ tục nhất định. Các chủ thể có quyền yêu cầu hủy kết hôn được pháp luật quy định rõ. Tòa án sẽ xem xét yêu cầu và đưa ra quyết định dựa trên các căn cứ pháp luật.

4.1. Ai Có Quyền Yêu Cầu Hủy Kết Hôn Trái Pháp Luật

Điều 10 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định về quyền yêu cầu. Tùy thuộc vào nội dung vi phạm mà chủ thể yêu cầu có thể khác nhau. Đối với vi phạm về tự nguyện, quyền này thuộc về người bị cưỡng ép, lừa dối. Đối với các trường hợp khác, quyền này thuộc về vợ/chồng, cha mẹ, con, cơ quan quản lý nhà nước, Hội Liên hiệp Phụ nữ.

4.2. Đường Lối Xử Lý Của Tòa Án Khi Hủy Kết Hôn Trái Pháp Luật

Tòa án sẽ xem xét yêu cầu của đương sự và điều kiện kết hôn để quyết định. Có hai trường hợp chính: 1) Cả hai bên vẫn chưa đủ điều kiện kết hôn; 2) Cả hai bên đã đủ điều kiện kết hôn nhưng không cùng yêu cầu công nhận hôn nhân. Ngoài hủy kết hôn, có thể áp dụng biện pháp hành chính và hình sự.

V. Hậu Quả Pháp Lý Khi Hủy Kết Hôn Trái Pháp Luật Chi Tiết Nhất

Việc hủy kết hôn trái pháp luật sẽ kéo theo nhiều hậu quả pháp lý liên quan đến quan hệ nhân thân, tài sản, và con cái. Các bên sẽ không còn quyền và nghĩa vụ như vợ chồng. Tài sản chung sẽ được chia theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật dân sự. Quyền lợi của con cái vẫn được đảm bảo.

5.1. Quan Hệ Nhân Thân Chấm Dứt Quyền Nghĩa Vụ Vợ Chồng

Hai người không được thừa nhận là vợ chồng, do đó không có quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng. Không được hưởng thừa kế của nhau.

5.2. Quan Hệ Tài Sản Giải Quyết Theo Thỏa Thuận Hoặc Pháp Luật Dân Sự

Tài sản chung được chia theo thỏa thuận hoặc theo quy định của Bộ luật Dân sự. Tài sản riêng thuộc về người đó. Tòa án ưu tiên bảo vệ quyền lợi của phụ nữ và trẻ em.

5.3. Quan Hệ Giữa Cha Mẹ Con Cái Bảo Vệ Quyền Lợi Của Trẻ Em

Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con vẫn được đảm bảo, không phụ thuộc vào việc hôn nhân có hợp pháp hay không. Việc giao con cho ai nuôi do thỏa thuận hoặc do Tòa án quyết định, đảm bảo lợi ích tốt nhất cho con.

VI. Hoàn Thiện Pháp Luật Nâng Cao Hiệu Quả Áp Dụng Hủy Kết Hôn

Để nâng cao hiệu quả của việc hủy kết hôn trái pháp luật, cần tiếp tục hoàn thiện các quy định pháp luật, nâng cao nhận thức của người dân về điều kiện kết hôn, và tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật.

6.1. Nghiên Cứu Sửa đổi bổ sung các quy định pháp luật về hủy kết hôn trái pháp luật

Cần xem xét những bất cập trong các quy định pháp luật hiện hành để đảm bảo phù hợp với thực tiễn xã hội.

6.2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật Hôn nhân và gia đình

Tăng cường tuyên truyền, giáo dục về quyền và nghĩa vụ của công dân trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình, đặc biệt là ở vùng sâu vùng xa.

29/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HỦY VIỆC KẾT HÔN TRÁI PHÁP LUẬT 1. Khái niệm kết hôn trái pháp luật và hủy kết hôn trái pháp luật 1. Khái niệm kết hôn trái pháp luật Việc kết hôn giữa nam và nữ được coi là hợp pháp khi thỏa mãn điều kiện kết hôn. Khi kết hôn các bên nam, nữ phải tuân thủ các điều kiện được pháp luật quy định, không vi phạm vào các các trường hợp cấm kết hôn và đủ điều kiện kết hôn thì hôn nhân mới được coi là hợp pháp.

Bởi lẽ, chỉ khi hai bên nam, nữ có sự tuân thủ các điều kiện kết hôn thì mới đảm bảo cho hôn nhân được tồn tại và được công nhận một cách hợp pháp và phù hợp với bản chất của nó. Và chỉ khi có những cuộc hôn nhân phù hợp với bản chất thì nó mới có giá trị pháp lý, giữa các bên mới phát sinh và tồn tại quan hệ vợ chồng theo đúng nghĩa của nó. Với các trường hợp, nếu các bên nam nữ quyết định kết hôn mà không tuân thủ các điều kiện kết hôn thì được coi là trái pháp luật. Sự tồn tại trái pháp luật này không phù hợp với bản chất của quan hệ hôn nhân, thì khi xảy ra tranh chấp sẽ không được pháp luật bảo vệ.

Khoản 6 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 đã giải thích thuật ngữ kết hôn trái pháp luật như sau: “Kết hôn trái pháp luật là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này”. Như vậy, chỉ coi là kết hôn trái pháp luật khi manng hai dấu hiệu cần và đủ, đó là vi phạm một trong các điều kiện kết hôn tại Điều 8 và các Điểm a,b,c và d khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và có đăng ký kết hôn. Kết hôn trái pháp luật có thể hiểu là việc nam, nữ đăng ký kết hôn tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, được thừa nhận và ghi vào sổ hộ tịch về việc kết hôn, được cấp giấy chứng nhận kết hôn. Tuy nhiên, tại thời điểm tiến hành đăng ký kết hôn, một trong hai bên hoặc cả hai bên nam nữ lại vi phạm các điều kiện kết hôn đã được liệt kê tại Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì Toà án nhân dân có thẩm quyền có quyền huỷ bỏ đối với hôn nhân trái pháp luật, tức là hôn nhân vi phạm các quy định về các điều kiện kết hôn, những trường hợp cấm kết hôn.

Dấu hiệu có đăng ký kết hôn để phân biệt với trường hợp hai bên nam nữ sống chung như vợ chồng dù có tuân thủ các điều kiện kết hôn hay không nhưng không đăng ký kết hôn thì cũng không coi là kết hôn trái pháp luật. Bởi lẽ, về mặt pháp lý trong quan hệ này các chủ thể chưa thực hiện hành vi kết hôn thì không thể coi sự vi phạm đó là kết hôn trái pháp luật được. Vì vậy, Nhà nước dùng biện pháp cưỡng chế đối với những vi phạm là 7 buộc các bên phải chấm dứt việc chung sống trong quan hệ vợ chồng. Điều đó thể hiện thái độ nghiêm khắc của Nhà nước trước những hành vi vi phạm trong việc kết hôn và cũng khẳng định rằng trong việc kết hôn thì lợi ích của những người kết hôn phải phù hợp với lợi ích gia đình và xã hội.

Quyền kết hôn là quyền của mỗi con người, nhưng khi kết hôn thì họ phải tuân thủ các điều kiện mà pháp luật quy định. Nếu vi phạm thì việc kết hôn đó là trái pháp luật. Việc kết hôn trái pháp luật gây ảnh hưởng tiêu cực tới sự ổn định của xã hội, tới sự quản lý của Nhà nước. Từ góc độ pháp lý, kết hôn trái pháp luật ảnh hưởng trực tiếp tới quyền lợi chính đáng của công dân, ảnh hưởng tới nhân quyền, tới sự nghiêm minh của pháp luật.

Về mặt xã hội, một gia đình cần được xây dựng từ những “viên gạch” của sự tự nguyện, của tình yêu thương của hai bên nam nữ, của sự bảo đảm về thể lực và trí lực, của các giá trị đạo đức xã hội, phù hợp với thuần phong mỹ tục của dân tộc. Bên cạnh đó, để tránh gây nhầm lẫn, cần phân biệt thuật ngữ “kết hôn trái pháp luật” với thuật ngữ “sống với nhau như vợ chồng trái pháp luật”. Theo quy định tại Khoản 7 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì: “Chung sống như vợ chồng là việc nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng”. Điểm khác biệt cơ bản nhất giữa hai thuật ngữ này là việc thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn.

Nếu kết hôn trái pháp luật đặt ra vấn đề hai bên nam, nữ thực hiện hành vi đăng ký kết hôn tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì chung sống với nhau như vợ chồng lại không đặt ra vấn đề này. Trường hợp hai bên nam, nữ không đăng ký kết hôn nhưng vi phạm điều kiện kết hôn hoặc trường hợp kết hôn không đúng thẩm quyền là vi phạm quy định kết hôn của pháp luật về kết hôn nhưng không được xác định là kết hôn trái pháp luật. Việc phân biệt này có ý nghĩa trong việc lựa chọn hình thức xử lý trong từng trường hợp vi phạm 4. Xét về tính chất, đó cũng là sự xử lý linh hoạt trong đối với vi phạm pháp luật trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình, cụ thể là vấn đề kết hôn.

Khái niệm hủy việc kết hôn trái pháp luật Kết hôn trái pháp luật không những gây ảnh hưởng không tích cực tới quyền, lợi ích hợp pháp, không chỉ là ảnh hưởng tới tương lai của nam, nữ kết hôn mà còn ảnh hưởng đến các quan hệ hôn nhân hợp pháp được Nhà nước bảo vệ. Bởi vậy, các biện pháp chế tài áp dụng cho việc kết hôn trái pháp luật được các nhà làm luật quy định như một tất yếu để hạn chế, ngăn ngừa và giải quyết thực trạng trên. Hủy việc kết hôn trái pháp luật đã được quy định trong Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 là một trong những biện pháp trừng phạt, thể hiện sự không thừa nhận giá trị pháp lý của quan hệ hôn nhân. Được 4 Bộ môn Luật Hôn nhân và gia đình Đại học Luật Hà Nội (2015), Hướng dẫn học tập – tìm hiểu Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam, Nhà xuất bản Lao động, Hà Nội.

8 quy định tại Khoản 1 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, hủy việc kết hôn trái pháp luật thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Để đảm bảo các nguyên tắc của Luật Hôn nhân và gia đình được thực thi cũng như duy trì và phát triển chế độ hôn nhân tiến bộ, bình đẳng, hạnh phúc và bền vững, việc đặt ra các chế tài để áp dụng trong các trường hợp có vi phạm các quy định về quan hệ hôn nhân là rất cần thiết. Xuất phát từ hệ quả của việc kết hôn trái pháp luật, yêu cầu ngăn chặn, xử lý và hạn chế kết hôn trái pháp luật là hết sức cần thiết và có ý nghĩa to lớn. Pháp luật quy định các biện pháp xử lý kết hôn trái pháp luật gồm: huỷ việc kết hôn trái pháp luật hoặc xử lý hành chính hoặc xử lý hình sự.

Tuỳ từng trường hợp cụ thể, căn cứ vào tính chất, mức độ của hành vi vi phạm, chủ thể thực hiện mà áp dụng các biện pháp khác nhau. Kết hôn trái pháp luật là một trong những vấn đề gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển chung của cộng đồng và tác động xấu đến toàn xã hội. Do đó, việc đặt ra chế tài hủy việc kết hôn trái pháp luật là hoàn toàn phù hợp và có ý nghĩa trong việc xây dựng và củng cố chế độ hôn nhân và gia đình nói chung. Hủy việc kết hôn trái pháp luật là biện pháp chế tài của Luật Hôn nhân và gia đình áp dụng đối với chủ thể có hành vi vi phạm các điều kiện kết hôn được quy định trong Luật Hôn nhân và gia đình.

Đây là sự phản ứng tiêu cực của Nhà nước đối với việc thực hiện không đúng các quy định pháp luật. Chế tài này thể hiện sự không thừa nhận tính chất pháp lý của quan hệ mới phát sinh. Như vậy, các chủ thể phải gánh chịu những hậu quả bất lợi đối với hành vi vi phạm của mình. Hủy việc kết hôn trái pháp luật mang tính chất linh hoạt và mềm dẻo.

Sự linh hoạt, mềm dẻo thể hiện trong nguyên tắc xử lý của Tòa án. Không phải tất cả các trường hợp kết hôn trái pháp luật Tòa án đều hủy, mà khi giải quyết Tòa án phải căn cứ vào hoàn cảnh, mức độ vi phạm, hậu quả để quyết định hủy hay không hủy quan hệ đó. Hiện nay, khái niệm hủy việc kết hôn trái pháp luật đã được các chuyên gia pháp lý luận giải: Hủy việc kết hôn trái pháp luật là biện pháp của Nhà nước nhằm làm cho việc kết hôn trái pháp luật không còn tồn tại. Hủy việc kết hôn trái pháp luật là một thuật ngữ pháp lý dung để chỉ một biện pháp chế tài được áp dụng đối với trường hợp kết hôn trái pháp luật5.

Như vậy, hủy việc kết hôn trái pháp luật là biện pháp chế tài của Luật Hôn nhân và gia đình, áp dụng cho các chủ thể đăng ký kết hôn nhưng vi phạm một trong các điều kiện kết hôn được pháp luật quy định, thể hiện thái độ không thừa nhận của Nhà nước đối với quan hệ đó, các bên trong quan hệ không phát sinh quyền và nghĩa vụ vợ chồng. Tuy nhiên trong phạm vi bài, tác giả chỉ đi sâu nghiên cứu huỷ việc kết hôn trái pháp luật theo 5 Bùi Thị Mừng (2015), Chế định kết hôn trong Luật hôn nhân và gia đình – Vấn đề lý luận và thực tiễn, Luận án Tiến sĩ Luật học. 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Do đó, từ những phân tích nói trên có thể hiểu hủy việc kết hôn trái pháp luật như sau: “Hủy việc kết hôn trái pháp luật là biện pháp xử lí đối với những trường hợp kết hôn vi phạm điều kiện kết hôn nhằm bảo đảm chấp hành nghiêm chỉnh Luật hôn nhân và gia đình, thể hiện thái độ phủ định của nhà nước đối với các trường hợp kết hôn trái pháp luật nhằm làm chấm dứt việc kết hôn trái pháp luật”.

Từ định nghĩa có thể thấy hủy việc kết hôn trái pháp luật mang những đặc điểm cơ bản.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ