Tổng quan luận án

Công trình khoa học "Huy động vốn cho phát triển giao thông đường bộ ở tỉnh Cà Mau" được tác giả Nguyễn Văn Trai thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Minh Quang và TS. Phùng Lê Dung, bảo vệ năm 2026 tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị (mã số: 931 01 02).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ giữ vị trí trọng yếu nhằm thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất, mở rộng không gian kinh tế, tăng cường liên kết vùng và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Tuy nhiên, hoạt động đầu tư phát triển hệ thống giao thông đường bộ đòi hỏi quy mô vốn lớn, chu kỳ hoàn vốn kéo dài và chịu tác động đa chiều từ các yếu tố kinh tế, xã hội và tự nhiên. Trong bối cảnh nguồn lực từ ngân sách nhà nước có giới hạn, huy động vốn không đơn thuần là nghiệp vụ tạo lập dòng tiền mà thực chất là quá trình khai thác, tập trung và phân bổ các nguồn lực xã hội thông qua sự kết hợp giữa vai trò quản lý của Nhà nước và quy luật thị trường, gắn với điều hòa quan hệ lợi ích kinh tế giữa các chủ thể.

Tại tỉnh Cà Mau, giai đoạn 2016–2025, địa phương đã từng bước đa dạng hóa các kênh đầu tư từ ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, tín dụng, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư. Tỉnh đã huy động được hơn 128.000 tỷ đồng cho kết cấu hạ tầng, trong đó vốn đầu tư công chiếm trên 75.000 tỷ đồng, vốn ngoài ngân sách đạt hơn 53.000 tỷ đồng, đồng thời thu hút 24 dự án FDI với tổng vốn đăng ký khoảng 4,8 tỷ USD [154]. Mặc dù hệ thống giao thông đã từng bước hoàn thiện, kết quả huy động vốn vẫn chưa đáp ứng nhu cầu phát triển mới. Cơ cấu nguồn vốn còn phụ thuộc nặng nề vào ngân sách nhà nước, trong khi nguồn vốn từ khu vực tư nhân, thị trường vốn và phương thức đối tác công - tư (PPP) chưa được giải phóng tương xứng với tiềm năng.

Khoảng trống nghiên cứu then chốt nằm ở chỗ: các trở ngại hiện nay không chỉ là sự thiếu hụt tài chính thuần túy mà là những bất cập về thể chế kinh tế trong việc phân bổ nguồn lực, điều tiết quan hệ lợi ích và chia sẻ rủi ro giữa Nhà nước và nhà đầu tư. Bên cạnh đó, đặc thù tự nhiên của Cà Mau như nền đất yếu, mạng lưới sông ngòi chia cắt, sụt lún và xâm nhập mặn do biến đổi khí hậu đã đẩy chi phí đầu tư và duy tu lên rất cao, làm giảm tỷ suất sinh lợi tài chính trực tiếp của các dự án. Đứng trước yêu cầu tổ chức chính quyền địa phương hai cấp và mở rộng không gian phát triển sau khi hợp nhất đơn vị hành chính, việc giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu phát triển lực lượng sản xuất với năng lực tổ chức, điều tiết nguồn vốn của thể chế hiện hành trở thành vấn đề cấp thiết của chuyên ngành Kinh tế chính trị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Luận án xác định mục đích tổng quát là làm rõ cơ sở lý luận về huy động vốn cho phát triển giao thông đường bộ ở cấp tỉnh; phân tích thực trạng huy động vốn tại tỉnh Cà Mau giai đoạn 2016–2025; trên cơ sở đó đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn trong giai đoạn mới.

Để đạt được mục đích trên, luận án thực hiện 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Thứ nhất, tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến huy động vốn cho phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; xác định các luận điểm kế thừa, khoảng trống khoa học và xác lập hướng tiếp cận của luận án.
  2. Thứ hai, hệ thống hóa, kế thừa có chọn lọc, bổ sung và làm rõ cơ sở lý luận về huy động vốn cho phát triển giao thông đường bộ ở địa bàn cấp tỉnh dưới góc độ Kinh tế chính trị.
  3. Thứ ba, phân tích thực trạng huy động vốn cho phát triển giao thông đường bộ tại tỉnh Cà Mau; đánh giá quy mô, cơ cấu, hiệu quả sử dụng vốn và nhận diện những điểm nghẽn trong cơ chế huy động giai đoạn 2016–2025.
  4. Thứ tư, đề xuất quan điểm và hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm tăng cường huy động vốn cho phát triển giao thông đường bộ ở tỉnh Cà Mau đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045 gắn với mô hình chính quyền hai cấp, chuyển đổi số và phát triển bền vững.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thứ nhất, thực trạng huy động vốn cho phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ở tỉnh Cà Mau thời gian qua diễn ra như thế nào? Những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế trong cơ chế huy động, phân bổ và sử dụng nguồn vốn là gì?
  2. Thứ hai, những vấn đề lý luận và thực tiễn nào đang đặt ra đối với huy động vốn cho phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh Cà Mau trong bối cảnh phát triển mới, nhất là yêu cầu mở rộng không gian phát triển, chuyển đổi số và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa?
  3. Thứ ba, cần thực hiện những giải pháp chủ yếu nào nhằm hoàn thiện cơ chế huy động vốn cho phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh Cà Mau, bảo đảm khai thác hiệu quả các nguồn lực, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổng hợp các nội dung về huy động vốn cho phát triển giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Cà Mau, trọng tâm là các phương thức và cơ chế huy động vốn gắn với quan hệ lợi ích kinh tế giữa Nhà nước và các chủ thể tham gia trong quá trình huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực đầu tư.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu bản chất, đặc điểm, vai trò, phương thức huy động, cơ cấu nguồn vốn, các nhân tố ảnh hưởng và quan hệ lợi ích kinh tế giữa các chủ thể đầu tư giao thông đường bộ cấp tỉnh.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2016–2025, bao quát hai chu kỳ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2016–2020 và 2021–2025); đề xuất quan điểm, giải pháp định hướng đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện trên toàn bộ địa bàn tỉnh Cà Mau sau khi hợp nhất tỉnh Cà Mau và tỉnh Bạc Liêu theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội. Nhằm bảo đảm tính đồng nhất và khả năng so sánh của chuỗi số liệu thống kê giai đoạn 2016–2025, dữ liệu của giai đoạn trước hợp nhất đã được tác giả tổng hợp, quy đổi và tính toán lại theo phạm vi địa giới hành chính mới.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng quan có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, phân định thành 4 nhóm nội dung chủ đạo:

[Các hướng nghiên cứu lý thuyết & thực nghiệm]

1. Nhóm nghiên cứu về vị trí, vai trò của giao thông đường bộ và huy động vốn

  • Rodrigue (2017) trong The Geography of Transport Systems [22] phân tích mối quan hệ giữa mạng lưới giao thông với việc tổ chức không gian kinh tế và lưu thông các yếu tố sản xuất.
  • Lakshmanan (2011) với công trình The Broader Economic Consequences of Transport Infrastructure Investments [15] chỉ ra các lợi ích kinh tế mở rộng của đầu tư giao thông như cắt giảm chi phí vận tải, mở rộng thị trường và gia tăng năng suất.
  • Straub (2008) trong Infrastructure and Growth in Developing Countries [26] phân tích quan hệ giữa kết cấu hạ tầng và tăng trưởng, đồng thời lưu ý tính phụ thuộc vào chất lượng và sự đồng bộ của hạ tầng.
  • Bayoumi và cộng sự (2021) trong The Role of Road Transport Infrastructure Investments on Logistics Performance: A Research Agenda [6] chứng minh hạ tầng đường bộ kết hợp công nghệ số là nền tảng cho logistics thông minh và chuỗi cung ứng hiện đại.
  • Aschauer (1989) trong Is Public Expenditure Productive? [4], Barro và Sala-i-Martin (1992) [5], Romer (1994) [23] và Edame (2013) [8] khẳng định vốn công cho hạ tầng giao thông tạo hiệu ứng lan tỏa, nâng cao năng lực sản xuất dài hạn.
  • James Adu (2009) [2] chỉ ra tình trạng thiếu hụt tài chính công tại Quỹ Đường bộ Ghana dẫn đến nợ đọng nhà thầu; Postigo (2008) [20] phân tích áp lực vốn hạ tầng tại Trung Quốc và Ấn Độ.
  • Tại Việt Nam, Nguyễn Hồng Sơn (2012) [119] và Nguyễn Thị Tuyết Dung và cộng sự (2020) [49] khẳng định vai trò vật chất tiên quyết của hạ tầng giao thông và yêu cầu hoàn thiện cơ chế tài chính tạo nguồn vốn.

2. Nhóm nghiên cứu về các nguồn vốn và cơ chế huy động vốn

  • Về nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA): Tony Addison và Prathivadi B. Anand (2012) [1] đánh giá vai trò chuyển giao công nghệ nhưng cảnh báo rủi ro nợ công và điều kiện ràng buộc chính sách.
  • Về nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): F. Sader (2000) [24] và Kirkpatrick cùng cộng sự (2006) [14] khẳng định khả năng thu hút tư nhân quốc tế phụ thuộc trực tiếp vào chất lượng thể chế và tính minh bạch pháp lý.
  • Về phương thức đối tác công - tư (PPP): Alfen (2006) [3] và Báo cáo Ngân hàng Thế giới (2014) về tài chính đô thị Trung Quốc [73] nhấn mạnh PPP giúp giảm tải áp lực ngân sách nhưng điều kiện thành công phụ thuộc vào cơ chế phân bổ rủi ro và chia sẻ doanh thu.
  • Nguyễn Thị Tuyết Dung và cộng sự (2021) [50], thông qua khảo sát 250 mẫu xử lý bằng SPSS, kết luận nguồn vốn phát triển vận tải đường bộ tại Việt Nam mới đáp ứng hơn 54% nhu cầu thực tế do bất cập trong chính sách BOT, BT và quy hoạch thiếu đồng bộ.

3. Nhóm nghiên cứu về thể chế, phân bổ nguồn lực và nhân tố ảnh hưởng

  • Ivanová và Masárová (2013) [12] và Pengfei Guo cùng cộng sự (2022) [11] (sử dụng dữ liệu bảng 31 tỉnh của Trung Quốc giai đoạn 1993–2017) chứng minh hiệu quả đầu tư hạ tầng phụ thuộc chủ yếu vào năng lực quản trị và chất lượng phân bổ vốn.
  • Eshitera và cộng sự (2024) [9] tại Kenya cảnh báo mạng lưới giao thông mất cân đối sẽ khoét sâu khoảng cách vùng.
  • Về phương thức huy động: Cesar Queiroz, Andrés Uribe và Dennis Blumenfeld (2016) [21] hệ thống hóa các công cụ thu phí sử dụng đường bộ và nhượng quyền; Báo cáo ESCAP (2019) [27] đề xuất mô hình tài chính hỗn hợp và trái phiếu xanh; OECD (2020) [19] phân tích cơ chế thu hồi giá trị gia tăng từ đất đai (Land Value Capture); Mejia-Dugand, Hellsmark và Söderholm (2024) [17] đề xuất công cụ tài khóa xanh.
  • Kim (2006) [13], Gavieta (2010) [10], Snowden Mmadi (2023) [18], Vũ Đức Bảo và Đào Thị Phương Liên (2020) [33], Phạm Hà Phương và Lê Trọng Nghĩa (2021) [76], Nguyễn Trọng Xuân và cộng sự (2024) [160] (nghiên cứu tại Viêng Chăn - Lào), Dương Văn Thái (2014) [143], Nguyễn Thị Thúy Nga (2015) [72], Hoàng Cao Liêm (2018) [71], Nguyễn Thu Thủy (2017) [147], Phạm Diễm Hằng (2018) [67], Chu Bảo Nguyên (2024) [74] xác lập 6 nhóm nhân tố tác động đến huy động vốn: (i) thể chế, chính sách; (ii) năng lực quản trị nhà nước; (iii) trình độ kinh tế và tài khóa; (iv) thị trường vốn; (v) chất lượng quy hoạch và chuẩn bị dự án; (vi) đặc thù tự nhiên, kinh tế - xã hội địa phương.

4. Nhóm nghiên cứu về thực trạng và giải pháp

  • Nguyễn Văn Ninh (2025) [75], Nguyễn Hữu Dũng và Vương Phan Liên Trang (2020) [51] đề xuất nhượng quyền khai thác tài sản hạ tầng đường bộ để tạo nguồn bảo trì.
  • Nguyễn Đức Thành (2016) [144] đề xuất giải pháp tháo gỡ điểm nghẽn giải ngân vốn ODA.
  • Nguyễn Tuấn Thành (2023) [145] gợi mở các phương thức phát hành trái phiếu chính quyền địa phương và khai thác quỹ đất hai bên tuyến đường tại Hà Nội.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết

  1. Phần lớn các công trình tiếp cận huy động vốn thuần túy dưới giác độ tài chính công hoặc quản trị kỹ thuật dự án, thiếu cách tiếp cận toàn diện của chuyên ngành Kinh tế chính trị nhằm làm rõ bản chất các quan hệ phân phối, phân bổ nguồn lực và điều hòa quan hệ lợi ích giữa Nhà nước, nhà đầu tư, tổ chức tín dụng và người dân.
  2. Các nghiên cứu trước thường khảo sát riêng rẽ từng nguồn vốn, chưa xây dựng được mô hình tích hợp đồng bộ các kênh vốn (ngân sách, ODA, FDI, PPP, tín dụng, vốn dân cư) trong một cơ chế điều phối thống nhất.
  3. Hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động vốn trước đây chủ yếu tập trung vào quy mô dòng tiền, chưa phản ánh đầy đủ chất lượng phân bổ, cơ chế chia sẻ rủi ro tài chính và tác động phát triển kinh tế - xã hội ở cấp tỉnh.
  4. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện việc huy động vốn cho giao thông đường bộ tại tỉnh Cà Mau sau khi sáp nhập tỉnh Bạc Liêu theo Nghị quyết số 202/2025/QH15, trong bối cảnh vận hành chính quyền địa phương hai cấp, thích ứng biến đổi khí hậu và chuyển đổi số.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận

Luận án dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất; các quan điểm, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam và chính sách pháp luật của Nhà nước về phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Luận án vận dụng tổng hợp các lý thuyết kinh tế hiện đại: lý thuyết đầu tư công, lý thuyết huy động và phân bổ nguồn lực, lý thuyết hàng hóa công cộng và lý thuyết về vai trò điều tiết của Nhà nước nhằm khắc phục các khiếm khuyết của thị trường.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp luận kinh tế chính trị (trừu tượng hóa khoa học, duy vật biện chứng, logic kết hợp lịch sử, quy nạp kết hợp diễn dịch) với 5 phương pháp nghiên cứu cụ thể:

STT Phương pháp nghiên cứu Mục đích và nội dung triển khai Nguồn tư liệu / Dữ liệu thực tế
1 Nghiên cứu tài liệu, phân tích - tổng hợp Triển khai tại Chương 1 nhằm hệ thống hóa tổng quan tình hình nghiên cứu, xác định khoảng trống khoa học. Các giáo trình, sách chuyên khảo, luận án, bài báo khoa học trong nước và quốc tế.
2 Hệ thống hóa, khái quát hóa Triển khai tại Chương 2 để làm rõ cơ sở lý thuyết, các phương thức, tiêu chí đánh giá và bài học kinh nghiệm cấp tỉnh. Văn bản pháp lý, các lý thuyết kinh tế chính trị, kinh nghiệm thực tiễn quốc tế và các tỉnh.
3 Thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp Triển khai tại Chương 3 nhằm phân tích thực trạng quy mô, cơ cấu, biến động nguồn vốn giao thông giai đoạn 2016–2025. Niên giám thống kê tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu, báo cáo tổng kết của Sở GTVT, Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Tài chính.
4 Dự báo, chuyên gia và phân tích thể chế Triển khai tại Chương 4 nhằm xác định quan điểm và luận giải hệ thống giải pháp giai đoạn đến 2035, tầm nhìn 2045. Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng ĐBSCL, ý kiến chuyên gia.
5 Điều tra xã hội học bằng bảng hỏi (Dữ liệu sơ cấp) Thu thập đánh giá thực chứng về thể chế, năng lực quản trị, các rào cản và nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn giao thông đường bộ. Cán bộ, công chức, viên chức tham mưu, quản lý, giám sát đầu tư giao thông tại địa phương.

Luận án áp dụng công thức xác định quy mô mẫu cho tổng thể lớn của Đinh Phi Hổ [68]: $$n = \frac{Z^2 \times p \times (1-p)}{e^2}$$

Với độ tin cậy 95% ($Z = 1{,}96$), tỷ lệ ước lượng $p = 0{,}5$, và sai số biên cho phép $e = 0{,}05$, kích thước mẫu tối thiểu được xác định là: $$n = \frac{1{,}96^2 \times 0{,}5 \times 0{,}5}{0{,}05^2} = 384{,}16 \approx 385 \text{ phiếu}$$

Để bảo đảm số lượng mẫu hợp lệ phục vụ phân tích thống kê, tác giả đã phát ra 400 phiếu khảo sát. Mẫu được chọn theo phương pháp chọn mẫu có chủ đích, phân bổ trên địa bàn 64 xã, phường thuộc tỉnh Cà Mau sau hợp nhất, bảo đảm tính đại diện theo không gian địa lý và mô hình quản lý của chính quyền địa phương hai cấp.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến huy động vốn cho phát triển giao thông đường bộ

Chương này điểm luận chi tiết các nghiên cứu trong và ngoài nước theo 4 cụm chủ đề: vai trò của giao thông và vốn; nguồn vốn và cơ chế huy động; thể chế và phân bổ nguồn lực; thực trạng cùng các đề xuất chính sách. Luận án làm rõ kết quả đạt được của các học giả đi trước, đồng thời luận chứng 4 khoảng trống học thuật cần tiếp tục giải quyết dưới góc độ Kinh tế chính trị tại địa bàn tỉnh Cà Mau.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về huy động vốn cho phát triển giao thông đường bộ ở cấp tỉnh

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm, đặc điểm kinh tế kỹ thuật của kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và vai trò của huy động vốn ở cấp tỉnh. Luận án xác lập khung lý thuyết gồm:

  • Phương thức huy động vốn: Vốn ngân sách nhà nước; vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI); hợp tác công - tư (PPP với các hợp đồng BOT, BT); vốn vay tín dụng ngân hàng; phát hành trái phiếu chính quyền địa phương; huy động từ quỹ đất và đóng góp của cộng đồng.
  • Tiêu chí đánh giá: Quy mô vốn huy động; cơ cấu nguồn vốn; mức độ đáp ứng nhu cầu đầu tư theo quy hoạch; tiến độ giải ngân; hiệu quả kinh tế - xã hội lan tỏa; tính bền vững của nghĩa vụ nợ công địa phương.
  • Nhân tố ảnh hưởng: 6 nhóm nhân tố (thể chế chính sách; năng lực quản trị nhà nước; tiềm lực tài khóa địa phương; thị trường tài chính; chất lượng chuẩn bị dự án; đặc thù tự nhiên - xã hội).
  • Kinh nghiệm thực tiễn: Khái quát bài học huy động vốn tại một số quốc gia và các tỉnh trong nước, rút ra các điều kiện vận dụng phù hợp cho tỉnh Cà Mau.

Chương 3: Thực trạng huy động vốn cho phát triển giao thông đường bộ ở tỉnh Cà Mau

Chương 3 tập trung phân tích thực trạng giai đoạn 2016–2025 dựa trên hệ thống 9 bảng thống kê (Bảng 3.1 đến 3.9) và 22 biểu đồ (Biểu đồ 3.1 đến 3.22) được chuẩn hóa theo địa giới hành chính Cà Mau mới:

Chỉ tiêu kinh tế - tài chính kết cấu hạ tầng Giá trị thực hiện giai đoạn 2016–2025 Nguồn trích xuất trong luận án
Tổng vốn huy động phát triển kết cấu hạ tầng Hơn 128.000 tỷ đồng Số liệu tổng hợp luận án [154]
Vốn đầu tư công (Ngân sách nhà nước) Trên 75.000 tỷ đồng Số liệu tổng hợp luận án [154]
Nguồn vốn ngoài ngân sách Hơn 53.000 tỷ đồng Số liệu tổng hợp luận án [154]
Thu hút dự án FDI vào địa bàn tỉnh 24 dự án (tổng vốn đăng ký khoảng 4,8 tỷ USD) Số liệu tổng hợp luận án [154]
Mẫu khảo sát điều tra xã hội học thực địa Phát ra 400 phiếu (tối thiểu 385 phiếu hợp lệ) Khảo sát thực tế tại 64 xã, phường [68]

Chương này chỉ ra các đặc điểm nổi bật và hạn chế cốt lõi:

  • Đặc thù địa phương: Địa hình ven biển, nền đất yếu, sông ngòi dày đặc làm suất đầu tư đường bộ tại Cà Mau cao hơn bình quân nhiều địa phương khác; chi phí giải phóng mặt bằng và bảo trì công trình lớn do ảnh hưởng của sụt lún và nước biển dâng.
  • Cơ cấu nguồn vốn: Ngân sách nhà nước vẫn giữ vai trò chủ đạo tuyệt đối (chiếm hơn 58% tổng vốn), phản ánh tính bao cấp của nguồn lực công. Vốn ngoài ngân sách dù đạt trên 53.000 tỷ đồng nhưng chủ yếu phân tán trong các dự án nhỏ; các hình thức PPP, phát hành trái phiếu hạ tầng và thu hút tư nhân vào giao thông đường bộ quy mô lớn còn gặp nhiều rào cản.
  • Kết quả khảo sát sơ cấp: Dữ liệu từ 400 phiếu khảo sát tại 64 xã, phường (Biểu đồ 3.19 đến 3.22) cho thấy các vướng mắc lớn nhất gồm: quy hoạch thiếu ổn định; thủ tục đầu tư kéo dài; cơ chế bảo đảm dòng tiền và chia sẻ rủi ro doanh thu cho nhà đầu tư chưa hấp dẫn; năng lực tài khóa tự chủ của địa phương còn thấp.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp tăng cường huy động vốn cho phát triển giao thông đường bộ ở tỉnh Cà Mau đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045

Chương 4 đặt trong bối cảnh thực hiện Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về việc hợp nhất tỉnh Cà Mau và tỉnh Bạc Liêu, vận hành chính quyền địa phương hai cấp, hướng tới mục tiêu tăng trưởng GRDP bình quân từ 10% trở lên và tỷ lệ vốn đầu tư toàn xã hội đạt khoảng 40% GRDP giai đoạn 2025–2030 [58] (Hình 4.1).

Tác giả đề xuất 5 nhóm định hướng và giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện cơ chế phân bổ và điều phối vốn đầu tư công: Tái cơ cấu nguồn chi ngân sách địa phương, bố trí vốn mồi tập trung cho các tuyến giao thông liên vùng có sức lan tỏa kinh tế cao, kiên quyết khắc phục tình trạng phân tán, chậm giải ngân.
  2. Đổi mới cơ chế PPP và huy động nguồn vốn ngoài ngân sách: Thiết lập cơ chế chia sẻ rủi ro về doanh thu và chi phí giải phóng mặt bằng theo hướng minh bạch; đa dạng hóa hợp đồng PPP nhằm thu hút doanh nghiệp tư nhân vào các tuyến kết nối cụm cảng, logistics và khu kinh tế biển.
  3. Khai thác hiệu quả nguồn lực tài chính từ đất đai và tài sản kết cấu hạ tầng: Vận dụng cơ chế Land Value Capture thông qua quy hoạch quỹ đất hai bên các trục giao thông mới mở để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất; nghiên cứu nhượng quyền khai thác dịch vụ và tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ có khả năng thu phí.
  4. Phát triển các công cụ tài chính hiện đại và vốn tín dụng: Phối hợp với hệ thống ngân hàng thương mại mở rộng các gói tín dụng trung và dài hạn cho giao thông; từng bước nghiên cứu phát hành trái phiếu công trình hoặc trái phiếu chính quyền địa phương khi đủ điều kiện thể chế.
  5. Nâng cao năng lực quản trị, đẩy mạnh chuyển đổi số trong mô hình chính quyền hai cấp: Công khai minh bạch quy hoạch giao thông trên các nền tảng số; rút ngắn thời gian thẩm định, giải phóng mặt bằng và xây dựng dữ liệu số hóa giám sát tài chính dự án, bảo đảm điều hòa hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, nhà đầu tư và người dân.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án công bố 3 đóng góp mới chủ yếu:

[Đóng góp mới của luận án]
  1. Làm rõ nội hàm kinh tế chính trị của huy động vốn hạ tầng cấp tỉnh: Luận án không đồng nhất việc huy động vốn với kỹ thuật cân đối ngân sách, mà luận giải bản chất của quá trình này là sự tác động biện chứng giữa phát triển lực lượng sản xuất với cơ chế phân bổ nguồn lực xã hội và điều hòa các mối quan hệ lợi ích kinh tế giữa Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức tín dụng và người dân.
  2. Cụ thể hóa khung phân tích huy động vốn giao thông đường bộ cấp tỉnh: Xây dựng mô hình phân tích liên kết hữu cơ giữa quy mô, cơ cấu nguồn vốn, phương thức huy động với các nhân tố thể chế; chỉ ra cơ chế chia sẻ rủi ro tài chính và khả năng thu hồi vốn là nhân tố quyết định động lực tham gia của khu vực ngoài nhà nước.
  3. Cung cấp luận cứ thực tiễn và hệ thống giải pháp cho không gian kinh tế mới: Trên cơ sở chuẩn hóa toàn bộ dữ liệu 2016–2025 theo địa giới hành chính tỉnh Cà Mau sau khi hợp nhất với tỉnh Bạc Liêu, luận án nhận diện chuẩn xác các điểm nghẽn của địa phương (chi phí suất đầu tư cao do nền đất yếu, phụ thuộc ngân sách, cơ chế PPP chưa đồng bộ), từ đó đề xuất hệ thống giải pháp gắn kết với mô hình chính quyền hai cấp và chuyển đổi số giai đoạn đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Toàn bộ chuỗi số liệu kinh tế - xã hội giai đoạn 2016–2025 trước thời điểm sáp nhập được tác giả hồi cứu, tính toán tổng hợp từ hai tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu, do đó độ đồng nhất của một số chỉ tiêu phụ thuộc vào phương pháp quy đổi và thống kê của các địa phương trước đây.
    • Khảo sát thực chứng sơ cấp (400 phiếu tại 64 xã, phường) chủ yếu tập trung vào nhóm cán bộ, công chức, viên chức quản lý nhà nước, chưa mở rộng trực tiếp khảo sát quy mô lớn đối với các nhà đầu tư tư nhân tiềm năng và người dân thụ hưởng ven các trục đường.
    • Do Nghị quyết sáp nhập tỉnh có hiệu lực từ tháng 6/2025, việc đánh giá sự vận hành thực tế của mô hình chính quyền hai cấp đối với hoạt động phân bổ vốn giao thông mới ở giai đoạn đầu triển khai.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Tiếp tục theo dõi, đánh giá định lượng tác động của mô hình chính quyền hai cấp đối với hiệu quả giải ngân vốn đầu tư công và thu hút vốn ngoài nhà nước trong chu kỳ 2026–2030.
    • Nghiên cứu cơ chế tài chính đặc thù trong việc phát hành trái phiếu xanh và ứng dụng công cụ thu hồi giá trị gia tăng từ đất đai (Land Value Capture) khi hoàn thành các trục cao tốc kết nối Cà Mau với các trung tâm kinh tế vùng ĐBSCL.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cho các đối tượng sau:

  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Sở Giao thông vận tải, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính của tỉnh Cà Mau và các tỉnh khu vực Đồng bằng sông Cửu Long có thể tham khảo trực tiếp khung tiêu chí đánh giá và hệ thống giải pháp để xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn, hoàn thiện cơ chế mời gọi hợp tác công - tư (PPP).
  • Hệ thống chính quyền địa phương: Cung cấp cơ sở khoa học để quản lý nguồn lực tài chính hạ tầng trong điều kiện vận hành mô hình chính quyền địa phương hai cấp sau hợp nhất đơn vị hành chính.
  • Nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên: Tài liệu hữu ích cho việc giảng dạy và nghiên cứu các chuyên đề thuộc ngành Kinh tế chính trị, Tài chính công, Quản lý kinh tế; đặc biệt là phương pháp tổng hợp dữ liệu hồi cứu khi điều chỉnh địa giới hành chính và kỹ thuật xác định cỡ mẫu khảo sát cấp tỉnh theo công thức Đinh Phi Hổ.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xử lý phạm vi không gian nghiên cứu như thế nào khi tỉnh Cà Mau và tỉnh Bạc Liêu được hợp nhất?

Luận án nghiên cứu trên toàn bộ phạm vi địa giới tỉnh Cà Mau sau khi hợp nhất tỉnh Cà Mau và tỉnh Bạc Liêu theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội. Nhằm bảo đảm tính liên tục và khả năng so sánh của chuỗi dữ liệu thống kê giai đoạn 2016–2025, tác giả đã tiến hành tổng hợp, quy đổi và tính toán lại các số liệu kinh tế - tài chính của cả hai tỉnh trước đây theo một không gian địa giới thống nhất của tỉnh Cà Mau mới.

2. Quy mô và cơ cấu nguồn vốn huy động cho kết cấu hạ tầng tại tỉnh Cà Mau giai đoạn 2016–2025 đạt kết quả cụ thể ra sao?

Trong giai đoạn 2016–2025, tỉnh Cà Mau đã huy động được hơn 128.000 tỷ đồng đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng. Về cơ cấu, vốn đầu tư công từ ngân sách nhà nước chiếm ưu thế với trên 75.000 tỷ đồng; vốn ngoài ngân sách đạt hơn 53.000 tỷ đồng; đồng thời địa phương đã thu hút được 24 dự án FDI với tổng vốn đăng ký khoảng 4,8 tỷ USD [154].

3. Phương pháp xác định cỡ mẫu khảo sát sơ cấp của luận án được triển khai trên cơ sở nào?

Cỡ mẫu điều tra bảng hỏi được xác định theo công thức tính kích thước mẫu cho tổng thể lớn của Đinh Phi Hổ [68], với mức tin cậy 95% và sai số cho phép 5%, cho ra kết quả mẫu tối thiểu là 385 phiếu. Để bảo đảm số phiếu hợp lệ phân tích, tác giả đã phát ra 400 phiếu khảo sát theo phương pháp chọn mẫu có chủ đích tại 64 xã, phường thuộc tỉnh Cà Mau, nhắm vào đối tượng cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp hoặc gián tiếp làm công tác quản lý, tham mưu và giám sát huy động vốn giao thông đường bộ.

4. Dưới góc độ Kinh tế chính trị, nguyên nhân sâu xa của việc hạn chế thu hút nguồn vốn tư nhân vào hạ tầng đường bộ tại Cà Mau là gì?

Nguyên nhân sâu xa không chỉ là thiếu hụt tài chính mà là sự thiếu tương thích trong việc phân bổ lợi ích kinh tế, trách nhiệm và rủi ro giữa Nhà nước và nhà đầu tư. Các dự án giao thông đường bộ mang tính hàng hóa công cộng với mục tiêu phục vụ xã hội, trong khi nhà đầu tư đòi hỏi khả năng sinh lời và bảo toàn vốn. Do điều kiện địa hình thấp, nền đất yếu, mạng lưới sông ngòi chia cắt và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu làm tăng suất đầu tư và chi phí duy tu, nếu thể chế thiếu cơ chế chia sẻ rủi ro doanh thu và chính sách hỗ trợ quỹ đất khả thi, khu vực tư nhân sẽ không có đủ động lực kinh tế để tham gia.

5. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Cà Mau trong thời kỳ mới đặt ra yêu cầu gì đối với công tác huy động vốn?

Tỉnh Cà Mau đặt mục tiêu tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2025–2030 từ 10% trở lên và nâng tổng vốn đầu tư toàn xã hội lên mức tương đương khoảng 40% GRDP [58]. Trong điều kiện mở rộng không gian phát triển sau sáp nhập và vận hành chính quyền hai cấp, tỉnh đòi hỏi phải đổi mới toàn diện thể chế huy động vốn, chuyển trọng tâm từ phụ thuộc bao cấp ngân sách sang kết hợp linh hoạt giữa vai trò dẫn dắt của vốn công với các cơ chế thị trường như PPP, khai thác giá trị tăng thêm từ quỹ đất và chuyển đổi số trong quản trị đầu tư.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Huy động vốn cho phát triển giao thông đường bộ ở tỉnh Cà Mau" của tác giả Nguyễn Văn Trai là công trình nghiên cứu chuyên sâu thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị, giải quyết thấu đáo mối quan hệ biện chứng giữa phát triển lực lượng sản xuất với cơ chế tạo lập, phân bổ nguồn lực và điều hòa quan hệ lợi ích kinh tế cấp tỉnh. Bằng việc kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng với hệ thống số liệu thứ cấp chuẩn hóa giai đoạn 2016–2025 và khảo sát sơ cấp 400 phiếu tại 64 xã, phường, luận án đã làm rõ các điểm nghẽn thể chế và địa kinh tế đặc thù của Cà Mau. Các quan điểm và giải pháp được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp phục vụ công tác điều hành phát triển kết cấu hạ tầng giao thông của địa phương trong giai đoạn đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045 gắn với mô hình chính quyền địa phương hai cấp và mở rộng không gian phát triển sau sáp nhập.