Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành là quy luật khách quan trong tiến trình phát triển của mỗi quốc gia và vùng lãnh thổ. Một cơ cấu kinh tế ngành hợp lý đóng vai trò thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, gia tăng năng lực cạnh tranh và đảm bảo phát triển bền vững theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Ngược lại, sự chậm trễ hoặc chệch hướng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế sẽ dẫn tới tình trạng suy giảm hiệu quả sử dụng nguồn lực và tụt hậu kinh tế.

Thành phố Huế là đô thị trung tâm của tỉnh Thừa Thiên Huế, nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Địa bàn giữ vai trò hạt nhân về chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế và thương mại của toàn tỉnh; đồng thời được định vị là trung tâm văn hóa – du lịch, y tế chuyên sâu, giáo dục – đào tạo, khoa học – công nghệ của khu vực miền Trung – Tây Nguyên và cả nước. Trong giai đoạn vừa qua, kinh tế thành phố duy trì mức tăng trưởng khá, tỷ trọng ngành nông nghiệp trong GRDP giảm từ 11,69% (năm 2021) xuống 10,70% (năm 2023); ngành công nghiệp – xây dựng duy trì mức 33,08% (năm 2021) và 31,90% (năm 2023); ngành thương mại – dịch vụ tăng từ 46,45% (năm 2021) lên 48,80% (năm 2023).

Tuy nhiên, tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành tại thành phố Huế có biểu hiện chững lại. Bối cảnh phát triển của địa phương bước vào giai đoạn mới khi ngày 30/11/2024, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết thành lập thành phố Huế trực thuộc Trung ương. Nhiệm vụ đặt ra cho địa phương là thực hiện thắng lợi các mục tiêu theo Nghị quyết số 54-NQ/TW của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 83/NQ-CP của Chính phủ, trong đó xác định một trong các định hướng trọng tâm là phát triển công nghiệp (chú trọng chế biến, chế tạo, năng lượng), thúc đẩy dịch vụ – du lịch, công nghiệp văn hóa và bảo tồn di sản cố đô. Yêu cầu cấp thiết này đòi hỏi phải có công trình nghiên cứu, đánh giá toàn diện thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành để xác định những điểm nghẽn và đưa ra hệ thống giải pháp phù hợp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở hệ thống hóa cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và đánh giá thực trạng, đề tài đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành.
    • Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021 – 2023.
    • Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trên địa bàn thành phố Huế trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung đánh giá thực trạng giai đoạn 2021 – 2023 (loại trừ giai đoạn 2019 – 2020 do tác động làm đình trệ kinh tế của đại dịch COVID-19).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào chuyển dịch cơ cấu giữa ba nhóm ngành lớn gồm: Nông nghiệp – Lâm nghiệp – Ngư nghiệp; Công nghiệp – Xây dựng; Thương mại – Dịch vụ, đồng thời đi sâu vào cơ cấu nội bộ ngành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên nền tảng lý luận của Kinh tế chính trị Mác – Lênin và các quan điểm phát triển kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam. Theo C. Mác, cơ cấu kinh tế là tổng thể các quan hệ sản xuất phù hợp với từng giai đoạn phát triển nhất định của lực lượng sản xuất vật chất, bao hàm cả hai khía cạnh chất lượng (tính chất thành phần) và số lượng (tỷ lệ, phân bố tương quan giữa các quá trình sản xuất). Giáo trình Kinh tế chính trị Mác – Lênin định nghĩa: "Cơ cấu kinh tế là tổng thể các bộ phận hợp thành, cùng với vị trí, tỷ trọng và quan hệ tương tác phù hợp giữa các bộ phận trong hệ thống kinh tế quốc dân". Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX xác định chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự thay đổi các quan hệ tỷ lệ về lượng và mối quan hệ tương tác giữa các bộ phận cấu thành nền kinh tế.

Khung nội dung đánh giá gồm hai cấp độ: chuyển dịch cơ cấu giữa các nhóm ngành lớn (nông – lâm – ngư nghiệp; công nghiệp – xây dựng; dịch vụ) và chuyển dịch trong nội bộ từng nhóm ngành. Khóa luận phân tích 8 nhóm nhân tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành:

  1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên.
  2. Dân cư và lao động.
  3. Nguồn vốn đầu tư.
  4. Khoa học – công nghệ.
  5. Kết cấu hạ tầng.
  6. Lợi thế so sánh.
  7. Cơ chế, chính sách quản lý của Nhà nước.
  8. Trình độ phát triển của kinh tế thị trường.

Khóa luận kết hợp bài học thực tiễn từ hai đô thị lân cận có nét tương đồng: thành phố Đà Nẵng (với mô hình dịch vụ chiếm hơn 70% GRDP, phát triển nông nghiệp công nghệ cao và công nghiệp điện tử - công nghệ thông tin) và thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam (kinh nghiệm chuyển đổi nông nghiệp hữu cơ gắn với du lịch sinh thái, tăng tỷ trọng dịch vụ lên 70,12% và kết hợp bảo tồn di sản với phát triển chuỗi giá trị thủ công mỹ nghệ, dịch vụ cao cấp).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng các phương pháp:

  • Phương pháp luận: Duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu từ các Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội của UBND thành phố Huế (giai đoạn 2021 – 2023), Niên giám thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế (2021 – 2023), văn bản nghị quyết của Trung ương và địa phương, các công trình luận án, luận văn chuyên ngành.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên bằng bảng hỏi trực tiếp đối với người lao động trên địa bàn. Trên tổng thể 149.709 người lao động của thành phố Huế năm 2023, cỡ mẫu điều tra được chọn là n = 70 cá nhân, phân bổ theo 3 nhóm ngành:
    • Nhóm ngành nông nghiệp: 15 cá nhân.
    • Nhóm ngành công nghiệp: 20 cá nhân.
    • Nhóm ngành dịch vụ: 35 cá nhân. Số phiếu thu về đạt 70/70, tỷ lệ phản hồi 100%.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Phương pháp so sánh biến động tuyệt đối (+/-) và biến động tương đối (%); phương pháp phân tổ thống kê. Dữ liệu khảo sát và số liệu thứ cấp được tổng hợp, xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận kinh tế chính trị về cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành. Tác giả phân định ba hình thức cơ cấu: cơ cấu theo ngành, cơ cấu theo vùng lãnh thổ và cơ cấu theo thành phần kinh tế; trong đó khẳng định cơ cấu ngành là cốt lõi nhất vì phản ánh trực tiếp sự phân bổ nguồn lực và năng lực sản xuất. Khóa luận chuẩn hóa các tiêu chí định lượng dùng để đánh giá gồm: tỷ trọng trong GRDP, tốc độ tăng trưởng, giá trị sản xuất, cơ cấu lao động và cơ cấu vốn đầu tư.

Nghiên cứu làm rõ 8 nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự vận động của cơ cấu ngành trong nền kinh tế mở. Đồng thời, qua việc phân tích thực tiễn chuyển dịch cơ cấu ngành tại thành phố Đà Nẵng và thành phố Hội An (Quảng Nam), tác giả rút ra 6 bài học kinh nghiệm cho thành phố Huế:

  1. Phát triển du lịch gắn liền với bảo tồn di sản văn hóa, xây dựng hệ sinh thái liên kết đa ngành.
  2. Đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao kết hợp du lịch sinh thái nông nghiệp và làng nghề.
  3. Tập trung phát triển các ngành dịch vụ chất lượng cao (y tế, giáo dục, tài chính, công nghệ thông tin).
  4. Đồng bộ hóa kết cấu hạ tầng kỹ thuật, tạo lập môi trường đầu tư kinh doanh thông thoáng.
  5. Chú trọng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng chuẩn mực thị trường.
  6. Tái cơ cấu ngành công nghiệp theo hướng nâng cao hàm lượng công nghệ, phát triển công nghiệp chế biến sâu, tiểu thủ công nghiệp và công nghiệp sáng tạo thân thiện với môi trường.

Chương 2: Thực trạng về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và thực trạng kinh tế - xã hội thành phố Huế. Thành phố có diện tích 265,99 km², dân số năm 2020 là 652.572 người, mật độ dân số 2.453 người/km². Địa hình nằm ở đồng bằng hạ lưu sông Hương và sông Bồ, độ cao trung bình 3 – 4 m so với mực nước biển, thường xuyên chịu ngập lụt. Khí hậu nhiệt đới gió mùa phân hóa thành mùa nóng (tháng 5 – tháng 9, nhiệt độ 35 – 40°C do gió phơn Tây Nam) và mùa lạnh ẩm (tháng 10 – tháng 3 năm sau, chịu ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc, mưa lũ tập trung). Đất lâm nghiệp có diện tích 334,16 ha (chiếm 5,41% diện tích tự nhiên), chủ yếu là rừng đặc dụng (331,08 ha), rừng sản xuất chỉ có 3,08 ha.

Về tình hình kinh tế chung giai đoạn 2021 – 2023:

  • Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân đạt 11%/năm (tăng trưởng GRDP năm 2021 đạt 4,36%, năm 2022 đạt 8,56%, năm 2023 đạt 7,03%).
  • Tổng vốn đầu tư toàn xã hội năm 2022 đạt khoảng 7.000 tỷ đồng, năm 2023 tăng lên 7.740 tỷ đồng (tăng 12%).
  • Doanh thu du lịch năm 2023 đạt 4.585 tỷ đồng, tăng 186% so với năm 2022.
  • Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ năm 2023 đạt 52.129 tỷ đồng, tăng 12% so với năm 2022.
  • Giá trị hàng xuất khẩu năm 2023 đạt 191 triệu USD.
  • Thu ngân sách năm 2023 đạt 929 tỷ đồng, là chỉ tiêu duy nhất không đạt kế hoạch do thị trường bất động sản trầm lắng làm suy giảm các khoản thu từ tiền sử dụng đất.
  • Lĩnh vực văn hóa - xã hội: 36/36 xã, phường đạt chuẩn phổ cập mầm non 5 tuổi, xóa mù chữ mức 2, phổ cập tiểu học mức 3; 28/36 phường đạt tỷ lệ 80% thanh niên 18 – 21 tuổi có bằng tốt nghiệp THPT hoặc tương đương. Năm học 2022 – 2023 có 1.215 học sinh đạt giải các cấp.

Thực trạng chuyển dịch cơ cấu giữa các nhóm ngành:

Nhóm ngành Cơ cấu GRDP 2021 (%) Cơ cấu GRDP 2022 (%) Cơ cấu GRDP 2023 (%) Biến động 2023/2021 (+/- %)
Nông – Lâm – Ngư nghiệp 11,69 10,77 10,70 -0,99
Công nghiệp – Xây dựng 33,08 33,12 31,90 -1,18
Thương mại – Dịch vụ 46,45 47,56 48,80 +2,35
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp 8,77 8,55 8,60 -0,17
Tổng cộng 100,00 100,00 100,00 -

Biến động quy mô giá trị sản xuất và chuyển dịch nguồn lực:

  • Tổng giá trị sản xuất theo giá hiện hành tăng từ 52.126,50 tỷ đồng (năm 2021) lên 67.355,68 tỷ đồng (năm 2023), tăng tuyệt đối 15.229,18 tỷ đồng. Năm 2023, dịch vụ đóng góp lớn nhất với 52.129,00 tỷ đồng; công nghiệp – xây dựng đạt 13.228,68 tỷ đồng; nông – lâm – ngư nghiệp đạt 1.998,00 tỷ đồng.
  • Cơ cấu lao động: Tổng lao động đang làm việc năm 2023 là 149.709 người. Lao động dịch vụ chiếm trên 60%. Lao động công nghiệp – xây dựng chiếm 27,12% (năm 2021) và 27,15% (năm 2023, đạt 38.842 người). Lao động nông – lâm – ngư nghiệp giảm từ 7,09% (năm 2021) xuống 6,17% (năm 2023, đạt 10.237 người). Lực lượng lao động trẻ chiếm trên 80%.
  • Cơ cấu vốn đầu tư: Vốn đầu tư vào nông – lâm – ngư nghiệp giảm từ 660,32 tỷ đồng (chiếm 10,69% năm 2021) xuống 539,53 tỷ đồng (7,80% năm 2022) và còn 427,41 tỷ đồng (5,74% năm 2023). Vốn đầu tư vào công nghiệp – xây dựng năm 2021 đạt 2.043,35 tỷ đồng. Vốn đầu tư vào khu vực thương mại, dịch vụ, du lịch chiếm tỷ trọng chi phối (trên 60%).

Chuyển dịch nội bộ nhóm ngành nông – lâm – ngư nghiệp: Giá trị sản xuất nội bộ nhóm nông – lâm – ngư nghiệp duy trì cơ cấu: ngư nghiệp chiếm khoảng 63% (năm 2021 đạt 1.095,18 tỷ đồng; năm 2023 đạt 1.264,37 tỷ đồng); nông nghiệp chiếm 33% (năm 2021 đạt 571,00 tỷ đồng; năm 2023 đạt 659,29 tỷ đồng); lâm nghiệp chiếm 3,72% (năm 2021 đạt 64,36 tỷ đồng; năm 2023 đạt 74,32 tỷ đồng). Cơ cấu giá trị sản xuất nội bộ giữa ba ngành này hầu như không biến động qua 3 năm.

Trong phân ngành nông nghiệp:

  • Cơ cấu chuyển dịch thiên về trồng trọt: Trồng trọt tăng từ 88,39% (năm 2021 với 504,712 tỷ đồng) lên 89,45% (năm 2023 với 588,308 tỷ đồng). Chăn nuôi giảm từ 11,61% (năm 2021 với 66,293 tỷ đồng) xuống 10,55% (năm 2023 với 70,984 tỷ đồng), từng giảm xuống 63,812 tỷ đồng vào năm 2022.
  • Trồng trọt cây lương thực có diện tích và sản lượng không ổn định: Diện tích lúa năm 2021 đạt 7.741,01 ha, sản lượng đạt 47.088 tấn, sau đó có xu hướng giảm. Các cây trồng có giá trị kinh tế thấp bị thu hẹp diện tích năm 2023: khoai lang giảm còn 57 ha (sản lượng 297 tấn), sắn giảm còn 49 ha, mía giảm còn 25 ha (sản lượng 775 tấn). Một số cây trồng duy trì diện tích: ngô đạt 156,8 ha, lạc đạt 205 ha (sản lượng 304 tấn), vừng đạt 17 ha (sản lượng 9 tấn).
  • Tình hình chăn nuôi gặp khó khăn nghiêm trọng: Chi phí thức ăn chăn nuôi tăng cao trong khi giá thịt xuất chuồng không tăng tương ứng làm suy giảm đàn vật nuôi. Đàn lợn giảm mạnh 6.709 con, từ 15.221 con (năm 2021) xuống còn 8.512 con (năm 2023). Đàn trâu giảm từ 796 con xuống 672 con. Đàn gia cầm giảm từ 505 nghìn con. Đàn dê từ 55 con năm 2021 giảm về 0 con vào năm 2023. Thành phố đã triển khai hợp tác với Tập đoàn Quế Lâm phát triển các mô hình nông nghiệp hữu cơ và Đề án tái đàn lợn sau dịch tả lợn Châu Phi.

Đánh giá tổng quát: Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng định hướng giảm nông nghiệp, tăng dịch vụ, nhưng tốc độ chuyển dịch còn chậm và có biểu hiện chững lại; công nghiệp chưa thực sự bứt phá; doanh nghiệp tư nhân phần lớn có quy mô vừa và nhỏ; trật tự đô thị và cải cách thủ tục hành chính phục vụ sản xuất kinh doanh vẫn còn những điểm hạn chế.

Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ mục tiêu đưa Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương, xây dựng đô thị di sản đặc trưng. Khóa luận xây dựng 6 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện công tác quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội: Cập nhật các định hướng không gian kinh tế sau khi thành lập thành phố trực thuộc Trung ương; phân định rõ các phân khu chức năng (bảo tồn di sản, vùng đệm phát triển công nghiệp sạch, vùng nông nghiệp sinh thái).
  2. Đa dạng hóa nguồn vốn và nâng cao hiệu quả đầu tư: Khắc phục điểm nghẽn nguồn thu ngân sách từ đất đai; đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư ngoài ngân sách; ưu tiên vốn công cho hạ tầng khung kỹ thuật đô thị và Cụm công nghiệp An Hòa.
  3. Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tận dụng cơ cấu dân số trẻ (>80% lực lượng lao động trẻ); liên kết hệ thống các trường đại học tại Đại học Huế để đào tạo nhân lực ngành du lịch chất lượng cao, dịch vụ số, kỹ thuật công nghệ và quản trị doanh nghiệp.
  4. Mở rộng và phát triển thị trường tiêu thụ: Xúc tiến thương mại cho sản phẩm làng nghề truyền thống, sản phẩm nông sản hữu cơ; hỗ trợ doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng khu vực miền Trung.
  5. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học – công nghệ và bảo vệ môi trường: Chuyển giao công nghệ chế biến; kiểm soát nghiêm ngặt nguồn nước mặt sông Hương và các nguy cơ ô nhiễm môi trường đô thị; ứng dụng công nghệ thông tin trong vận hành dịch vụ công.
  6. Nhóm giải pháp cụ thể cho từng ngành kinh tế:
    • Dịch vụ - thương mại: Phát triển kinh tế ban đêm phục vụ du khách và cư dân; khai thác tối đa tiềm năng cảnh quan dòng sông Hương gắn với vận tải du lịch; mở rộng liên kết tour - tuyến với các huyện phụ cận.
    • Công nghiệp - xây dựng: Thu hút đầu tư vào Cụm công nghiệp An Hòa; ưu tiên công nghiệp chế biến nông - thủy sản, công nghiệp sạch, sản xuất hàng lưu niệm và công nghiệp văn hóa phục vụ di sản.
    • Nông nghiệp: Nhân rộng mô hình liên kết chuỗi giá trị nông nghiệp hữu cơ với Tập đoàn Quế Lâm; chuyển đổi diện tích cây trồng kém hiệu quả sang cây trồng chuyên canh có giá trị kinh tế; tăng cường kiểm soát dịch bệnh và nâng cao hiệu quả tiêm phòng vắc-xin cho đàn gia súc, gia cầm.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống chỉ tiêu phản ánh chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành của thành phố Huế qua 3 năm thông qua bảng số liệu thực chứng:

Chỉ tiêu kinh tế Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Tăng trưởng GRDP (%) 4,36 8,56 7,03
Tỷ trọng Nông – Lâm – Ngư nghiệp trong GRDP (%) 11,69 10,77 10,70
Tỷ trọng Công nghiệp – Xây dựng trong GRDP (%) 33,08 33,12 31,90
Tỷ trọng Thương mại – Dịch vụ trong GRDP (%) 46,45 47,56 48,80
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm (%) 8,77 8,55 8,60
Tổng giá trị sản xuất hiện hành (tỷ đồng) 52.126,50 Chưa tổng hợp đủ 67.355,68
Vốn đầu tư vào Nông nghiệp (tỷ đồng) 660,32 539,53 427,41
Tỷ trọng lao động Thương mại – Dịch vụ (%) >60,00 >60,00 >60,00
Tỷ trọng lao động Nông – Lâm – Ngư nghiệp (%) 7,09 - 6,17
Doanh thu ngành du lịch (tỷ đồng) - 1.603,15* 4.585,00

(Ước tính từ tỷ lệ tăng trưởng 186% năm 2023 so với 2022 nêu trong văn bản)

Về mặt đóng góp:

  • Về học thuật và phương pháp: Khóa luận vận dụng khung lý thuyết kinh tế chính trị vào phân tích địa bàn đô thị đặc thù cấp thành phố thuộc tỉnh (chuẩn bị lên trực thuộc Trung ương); kết hợp đồng bộ giữa số liệu thống kê vĩ mô cấp thành phố và dữ liệu điều tra chọn mẫu vi mô (n = 70 người lao động).
  • Về thực tiễn: Khóa luận cung cấp cơ sở dữ liệu chi tiết phản ánh đúng giai đoạn phục hồi kinh tế 2021 – 2023 sau dịch bệnh COVID-19 tại thành phố Huế; chỉ rõ những bất cập nội tại như cơ cấu nội ngành nông nghiệp chậm chuyển biến (ngư nghiệp giữ nguyên 63%, nông nghiệp 33%), tình trạng sụt giảm tổng đàn gia súc nghiêm trọng và sự chững lại của khu vực công nghiệp – xây dựng.
  • Hệ thống kiến nghị: Đề xuất các nhóm giải pháp mang tính khả thi gắn chặt với mốc lịch sử Quốc hội thông qua Nghị quyết thành lập thành phố Huế trực thuộc Trung ương ngày 30/11/2024, nhấn mạnh khai thác kinh tế ban đêm, dịch vụ sông Hương và chuỗi nông nghiệp hữu cơ Quế Lâm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu được tác giả nêu rõ:

  • Giới hạn về phạm vi thời gian: Đề tài không đưa dữ liệu giai đoạn 2019 – 2020 vào phân tích chuỗi thời gian do đây là giai đoạn bùng phát dịch COVID-19, nhiều hoạt động kinh tế rơi vào tê liệt bất thường, có thể làm sai lệch quy luật chuyển dịch.
  • Giới hạn về dữ liệu sơ cấp: Do thời gian thực tập và nguồn lực có hạn, mẫu điều tra sơ cấp chỉ thực hiện ngẫu nhiên trên 70 người lao động. Dù đạt tỷ lệ thu hồi 100%, quy mô mẫu n = 70 chưa bao quát hết các phân ngành chuyên sâu trong từng khu vực kinh tế.
  • Hạn chế trong nội bộ số liệu: Một số dữ liệu về giá trị sản xuất và phân bổ chi tiết nội bộ ngành công nghiệp – dịch vụ chưa được tác giả bóc tách thành các bảng riêng biệt do tính sẵn có của nguồn số liệu báo cáo địa phương tại thời điểm khảo sát.

Hướng nghiên cứu mở rộng tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra với cỡ mẫu lớn hơn và phân tầng theo các nhóm ngành kinh tế cấp 2, cấp 3;
  • Đánh giá tác động thể chế và nguồn lực tài chính sau khi mô hình thành phố trực thuộc Trung ương chính thức đi vào vận hành từ năm 2025;
  • Đi sâu nghiên cứu mô hình kinh tế di sản và đánh giá hiệu quả kinh tế của các chuỗi giá trị nông nghiệp hữu cơ liên kết trên địa bàn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế chính trị, Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế tham khảo về phương pháp luận và cách tiếp cận phân tích cơ cấu kinh tế địa phương.
  • Cán bộ quản lý kinh tế tại các cơ quan quản lý nhà nước như Phòng Kinh tế, UBND thành phố Huế và Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế trong việc rà soát số liệu thực tế giai đoạn 2021 – 2023.
  • Các nhà nghiên cứu quan tâm đến mô hình kinh tế đô thị di sản, tìm kiếm cứ liệu thực tế về thực trạng chăn nuôi, trồng trọt và dịch vụ tại thành phố Huế.
  • Phần đáng tham khảo nhất của công trình là hệ thống số liệu chi tiết về cơ cấu nội ngành nông nghiệp (phân bổ trồng trọt, chăn nuôi, diện tích/sản lượng cây lương thực, quy mô suy giảm đàn vật nuôi) và phân tích tương quan vốn - lao động giữa ba khu vực kinh tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng các nhóm ngành trong GRDP thành phố Huế chuyển biến như thế nào trong giai đoạn 2021 – 2023?
Trong giai đoạn 2021 – 2023, tỷ trọng ngành nông – lâm – ngư nghiệp giảm dần từ 11,69% xuống 10,77% (năm 2022) và còn 10,70% (năm 2023). Ngành công nghiệp – xây dựng duy trì mức 33,08% (năm 2021), 33,12% (năm 2022) và giảm xuống 31,90% (năm 2023). Khu vực thương mại – dịch vụ tăng nhanh từ 46,45% (năm 2021) lên 47,56% (năm 2022) và đạt 48,80% (năm 2023). Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm lần lượt 8,77%, 8,55% và 8,60%.

2. Tác giả thực hiện khảo sát sơ cấp với phương pháp chọn mẫu và quy mô như thế nào?
Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên trên địa bàn thành phố Huế vào năm 2023 với cỡ mẫu n = 70 người lao động (trên tổng số 149.709 lao động). Mẫu được phân chia theo 3 nhóm ngành: 15 người thuộc ngành nông nghiệp, 20 người thuộc ngành công nghiệp và 35 người thuộc ngành dịch vụ. Tổng số phiếu thu về hợp lệ là 70, đạt tỷ lệ 100%.

3. Tình hình chăn nuôi tại thành phố Huế giai đoạn 2021 – 2023 gặp những khó khăn gì và số liệu đàn vật nuôi biến động ra sao?
Ngành chăn nuôi gặp khó khăn lớn do giá thức ăn chăn nuôi tăng cao trong khi giá bán thịt không tăng, dẫn đến hiệu quả sản xuất thấp. Kết quả là tổng đàn suy giảm mạnh: đàn lợn giảm 6.709 con (từ 15.221 con năm 2021 xuống còn 8.512 con năm 2023); đàn trâu giảm từ 796 con xuống 672 con; đàn gia cầm giảm từ 505 nghìn con; đàn dê từ 55 con năm 2021 giảm về 0 con vào năm 2023. Tỷ trọng chăn nuôi trong giá trị sản xuất nông nghiệp giảm từ 11,61% xuống 10,55%.

4. Khóa luận rút ra bài học kinh nghiệm gì từ thành phố Đà Nẵng và thành phố Hội An?
Từ Đà Nẵng, tác giả rút ra bài học về dịch chuyển mạnh sang dịch vụ (chiếm trên 70% GRDP), tập trung công nghiệp công nghệ cao, điện tử và công nghệ thông tin, đồng thời phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với an toàn thực phẩm. Từ Hội An, bài học cốt lõi là phát triển dịch vụ chất lượng cao kết hợp bảo tồn di sản, xây dựng chuỗi liên kết giữa du lịch với nông nghiệp sinh thái, sản phẩm thủ công mỹ nghệ và ẩm thực địa phương.

5. Căn cứ chính trị - pháp lý mang tính bước ngoặt nào được tác giả nhấn mạnh đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố Huế?
Đó là sự kiện ngày 30/11/2024 Quốc hội chính thức thông qua Nghị quyết thành lập thành phố Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương, cùng với tinh thần định hướng từ Nghị quyết số 54-NQ/TW của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 83/NQ-CP của Chính phủ về xây dựng và phát triển Thừa Thiên Huế thành đô thị di sản đặc trưng của Việt Nam.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Nguyễn Thị Thu Thùy là công trình nghiên cứu hệ thống hóa cơ sở lý luận kinh tế chính trị và phản ánh sát thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành tại thành phố Huế giai đoạn 2021 – 2023. Tác giả đã chỉ ra được xu hướng chuyển dịch tích cực theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp và tăng tỷ trọng dịch vụ, đồng thời lượng hóa được sự chững lại của khu vực công nghiệp và những khó khăn trong nội bộ ngành chăn nuôi. Các nhóm giải pháp đề xuất bám sát mục tiêu xây dựng thành phố trực thuộc Trung ương theo Nghị quyết của Quốc hội thông qua ngày 30/11/2024, tạo giá trị tham khảo thiết thực cho công tác nghiên cứu và hoạch định chính sách phát triển kinh tế địa phương.