Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài "Phát triển du lịch trên địa bàn phường Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng" do sinh viên Phùng Thị Thu Vân (lớp K56 Kinh Tế Chính Trị, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Hà Thu Hằng vào năm 2026. Nghiên cứu được đặt trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, khi du lịch được xác định là ngành kinh tế tổng hợp quan trọng có khả năng lan tỏa sâu rộng, đồng thời giữ vai trò định hướng trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam đến năm 2030. Trước các thách thức về biến đổi khí hậu và suy giảm tài nguyên, xu hướng phát triển du lịch bền vững thông qua các mô hình du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng và du lịch trải nghiệm trở thành đòi hỏi tất yếu đối với các địa phương.

Tại thành phố Đà Nẵng, địa bàn phường Ngũ Hành Sơn (được phản ánh đồng thời với phạm vi không gian quận Ngũ Hành Sơn trong văn bản) giữ vị trí trung tâm trong chiến lược kinh tế dịch vụ nhờ sở hữu danh thắng Ngũ Hành Sơn, bãi biển Non Nước và Làng nghề đá mỹ nghệ Non Nước. Hoạt động du lịch tại đây ghi nhận sự phục hồi và tăng trưởng nhanh sau dịch bệnh, song quá trình phát triển đang bộc lộ nhiều điểm nghẽn: áp lực quá tải tại các điểm di tích vào mùa cao điểm, hạ tầng kỹ thuật thiếu tính đồng bộ, chất lượng dịch vụ và nguồn nhân lực chưa đồng đều, nguy cơ ô nhiễm môi trường tại bãi biển và khu danh thắng, cùng mối liên kết giữa các chủ thể còn lỏng lẻo.

Mục tiêu chung của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn, phân tích và đánh giá thực trạng phát triển du lịch tại phường Ngũ Hành Sơn giai đoạn 2022–2025, từ đó đề xuất hệ thống định hướng và giải pháp thúc đẩy du lịch phát triển bền vững, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế – xã hội của địa phương.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa thành ba mục tiêu:

  1. Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về du lịch và phát triển du lịch.
  2. Thứ hai, phân tích và đánh giá thực trạng phát triển du lịch trên địa bàn phường Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2022–2025, làm rõ các kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của các hạn chế.
  3. Thứ ba, đề xuất một số định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm phát triển du lịch trên địa bàn theo hướng bền vững, phù hợp với điều kiện thực tiễn và xu hướng phát triển hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển du lịch trên địa bàn phường Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn phường Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng với tổng diện tích tự nhiên khoảng 40,19 km².
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2022–2025; dữ liệu sơ cấp từ điều tra khảo sát thực địa được thu thập vào cuối năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận khái niệm du lịch dưới góc độ một ngành kinh doanh dịch vụ thuộc nền kinh tế quốc dân theo định nghĩa của Nguyễn Văn Mạnh (Giáo trình Quản trị kinh doanh lữ hành), đồng thời đối chiếu với định nghĩa của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) và Luật Du lịch Việt Nam năm 2017. Về phân loại hình thức du lịch, đề tài căn cứ theo Điều 3 Luật Du lịch năm 2017 để phân chia thành du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái và du lịch văn hóa. Khái niệm phát triển du lịch được xây dựng dựa trên lý thuyết phát triển của Ngân hàng Thế giới (World Bank), quan điểm mở rộng quyền tự do và năng lực con người của Michael Todaro, cùng giáo trình Kinh tế du lịch của Nguyễn Văn Đính và Trịnh Minh Hòa (2006).

Khung đánh giá phát triển du lịch trong khóa luận được thiết lập theo hai trục:

  • Phát triển theo chiều rộng (số lượng): Gia tăng vốn đầu tư, mở rộng cơ sở vật chất kỹ thuật, đa dạng hóa sản phẩm du lịch, gia tăng số lượng doanh nghiệp, điểm du lịch và quy mô lượng khách.
  • Phát triển theo chiều sâu (chất lượng): Nâng cao hiệu quả dịch vụ, gia tăng doanh thu du lịch, đóng góp vào ngân sách nhà nước, tỷ trọng đóng góp vào kinh tế địa phương và mức độ hài lòng của du khách (chỉ số CSI).

Đề tài sử dụng công thức tính tốc độ tăng trưởng lượng khách: $$g_K = \frac{K_t - K_{t-1}}{K_{t-1}} \times 100$$ (trong đó $g_K$ là tốc độ tăng trưởng tính bằng %, $K_t$ và $K_{t-1}$ lần lượt là tổng lượt khách năm nghiên cứu và năm trước đó).

Về mặt thực tiễn, tác giả tổng hợp bài học kinh nghiệm từ hai trung tâm du lịch:

  • Thành phố Nha Trang (tỉnh Khánh Hòa): Kinh nghiệm thu hút đầu tư hạ tầng cao cấp, phát triển tổ hợp nghỉ dưỡng – giải trí quy mô lớn (VinWonders), mở rộng thị trường khách quốc tế (doanh thu đạt trên 27.000 tỷ đồng năm 2019 và trên 30.000 tỷ đồng/năm giai đoạn 2023–2024).
  • Thành phố Huế: Kinh nghiệm bảo tồn di sản gắn với lễ hội (Festival Huế), phát triển du lịch văn hóa – tâm linh và liên kết vùng miền Trung (doanh thu đạt trên 6.000 tỷ đồng/năm giai đoạn 2023–2024).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận các văn bản, nghị quyết, báo cáo thống kê giai đoạn 2022–2025 từ Ủy ban nhân dân phường Ngũ Hành Sơn, Phòng Kinh tế đô thị và hạ tầng, Chi cục Thống kê và Phòng Văn hóa và Thông tin.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp hai nhóm đối tượng bằng bảng hỏi:
    • Nhóm cán bộ quản lý và doanh nghiệp: Gồm 31 cán bộ thuộc UBND phường, bộ phận quản lý kinh tế, hạ tầng, đô thị; và 35 đại diện doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, lưu trú, lữ hành, ăn uống trên địa bàn.
    • Nhóm khách du lịch: Áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện tại Danh thắng Ngũ Hành Sơn, Làng nghề đá mỹ nghệ Non Nước và bãi tắm Non Nước. Quy mô mẫu xác định theo công thức Slovin (1984): $$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$$ Với quy mô tổng thể khách cuối năm 2025 ghi nhận $N = 2.028$ lượt và sai số cho phép $e = 10%$, cỡ mẫu tính toán là 100. Tác giả phát ra 105 phiếu, thu về 100 phiếu hợp lệ. Thang đo sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp so sánh đối chiếu số tuyệt đối (+/-) và tương đối (%), phương pháp thống kê mô tả bảng biểu, phương pháp phân tích – tổng hợp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển du lịch

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm căn bản về du lịch, đặc điểm ngành (tính liên ngành, phụ thuộc tài nguyên, tính thời vụ) và các loại hình du lịch theo Luật Du lịch năm 2017. Tác giả phân tích vai trò của du lịch đối với tăng trưởng kinh tế (tạo việc làm, tăng thu ngân sách, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu) và tiến bộ xã hội (nâng cao đời sống, xóa đói giảm nghèo, bảo tồn di sản).

Chương này xây dựng bộ tiêu chí đánh giá gồm: sự phát triển điểm đến, tính đa dạng sản phẩm đặc thù, động thái tăng trưởng và cơ cấu khách, quy mô hạ tầng kỹ thuật, thu hút vốn đầu tư, đóng góp kinh tế địa phương, chỉ số hài lòng của khách du lịch (CSI) và tác động an sinh xã hội. Phần thực tiễn đúc kết kinh nghiệm từ mô hình phát triển du lịch biển Nha Trang, bảo tồn văn hóa di sản tại Huế và quản lý làng nghề tại Hội An, làm cơ sở định vị chiến lược cho phường Ngũ Hành Sơn dựa trên lõi di sản Danh thắng Ngũ Hành Sơn và dải ven biển Non Nước.

Chương 2: Thực trạng phát triển du lịch trên địa bàn phường Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng

Chương 2 trình bày chi tiết điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội và hoạt động du lịch của địa phương. Địa bàn có diện tích 40,19 km², sở hữu địa thế "tựa sơn hướng thủy" với 5 ngọn núi đá vôi (Kim Sơn, Mộc Sơn, Thủy Sơn, Hỏa Sơn, Thổ Sơn), dòng sông Cổ Cò, sông Cẩm Lệ và các bãi tắm Non Nước, Bắc Mỹ An. Khí hậu có nhiệt độ trung bình năm 25,6°C, độ ẩm trên 80%.

Về kinh tế, giá trị sản xuất toàn phường tăng trưởng bình quân 12–15%/năm trong giai đoạn 2022–2025. Ngành du lịch – dịch vụ giữ vai trò chủ đạo, tỷ trọng tăng từ 85,73% (năm 2022) lên 88,53% (năm 2025).

Tiêu chí Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025 Tăng trưởng 2023/2022 (%) Tăng trưởng 2024/2023 (%) Tăng trưởng 2025/2024 (%)
Tổng giá trị sản xuất (tỷ đồng) 2.120 2.725 3.336 3.930 26,2 21,0 16,8
Nông nghiệp, thủy sản (tỷ đồng) 23 27 32 36 17,4 18,5 12,5
Tỷ trọng nông nghiệp (%) 1,00 0,92 0,90 0,87 - - -
Công nghiệp, xây dựng (tỷ đồng) 307 315 375 437 2,6 19,0 16,5
Tỷ trọng công nghiệp (%) 13,27 10,82 10,63 10,60 - - -
Du lịch, dịch vụ (tỷ đồng) 1.647 (1.980) 2.573 3.119 3.647 30,0 21,2 16,9
Tỷ trọng du lịch, dịch vụ (%) 88,53 (85,73) 88,26 88,40 88,53 - - -

(Nguồn: Số liệu tổng hợp từ Báo cáo Phòng Kinh tế đô thị và hạ tầng phường Ngũ Hành Sơn)

Về hệ thống tài nguyên và điểm đến, phường có 33 điểm du lịch và dịch vụ hỗ trợ được phân loại cụ thể:

STT Phân loại điểm du lịch Số lượng Các điểm tiêu biểu
1 Điểm du lịch văn hóa – lịch sử 5 Ngọn Thủy Sơn, Kim Sơn, Mộc Sơn, Hỏa Sơn, Thổ Sơn
2 Cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng cổ 8 Chùa Tam Thai, chùa Linh Ứng, chùa Quán Thế Âm, chùa Từ Tâm, chùa Phổ Đà Sơn
3 Điểm du lịch làng nghề 1 Làng nghề điêu khắc đá mỹ nghệ Non Nước
4 Bãi tắm du lịch công cộng 2 Bãi tắm Non Nước, bãi tắm Bắc Mỹ An
5 Điểm du lịch di sản tư liệu 1 Hệ thống Ma nhai tại các hang động (UNESCO công nhận)
6 Khu nghỉ dưỡng cao cấp (Resort) 12 Hyatt Regency, Sheraton Grand, Pullman, Danang Marriott, Vinpearl Resort...
7 Điểm dịch vụ hỗ trợ du lịch 4 Chợ Non Nước, Phố chuyên doanh đá mỹ nghệ, Nhà trưng bày văn hóa Ngũ Hành Sơn
Tổng cộng 33

Về mặt xã hội, du lịch thúc đẩy giải quyết việc làm, tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn giảm xuống dưới mức 0,5%. Kết quả điều tra khảo sát ghi nhận các đánh giá của du khách, cán bộ và doanh nghiệp về sản phẩm du lịch, cơ sở lưu trú, dịch vụ ăn uống và công tác xúc tiến. Chương 2 cũng chỉ ra các mặt hạn chế: sản phẩm du lịch còn đơn điệu, chủ yếu tập trung vào tham quan danh thắng ban ngày và tắm biển; du lịch ban đêm, sinh thái đường thủy sông Cổ Cò chưa khai thác mạnh; hạ tầng chịu áp lực lớn vào mùa cao điểm và nguy cơ ô nhiễm môi trường.

Chương 3: Phương hướng và giải pháp phát triển du lịch phường Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng

Chương 3 xác định mục tiêu chuyển dịch từ phát triển theo số lượng sang phát triển theo chiều sâu, nâng cao chất lượng dịch vụ và bảo vệ môi trường sinh thái. Các nhóm giải pháp chính gồm:

  • Phát triển điểm đến và sản phẩm: Đa dạng hóa dòng sản phẩm văn hóa – tâm linh, bảo tồn hệ thống Ma nhai; xây dựng tour trải nghiệm tương tác với nghệ nhân tại Làng đá mỹ nghệ Non Nước; khai thác tuyến du lịch sinh thái đường sông Cổ Cò nối Đà Nẵng – Hội An; mở rộng hoạt động kinh tế ban đêm tại Phố du lịch An Thượng.
  • Thu hút khách và kéo dài thời gian lưu trú: Hoàn thiện chuỗi cung ứng dịch vụ phụ trợ, kết hợp các sự kiện văn hóa và lễ hội truyền thống như Lễ hội Quán Thế Âm.
  • Nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật và xúc tiến đầu tư: Huy động nguồn vốn xã hội hóa cho các tổ hợp giải trí, nâng cấp bãi tắm công cộng, quản lý chuẩn hóa các cơ sở lưu trú và dịch vụ ăn uống.
  • Đẩy mạnh quảng bá và liên kết vùng: Đưa thông tin du lịch lên nền tảng số, liên kết chuỗi hành trình di sản Huế – Đà Nẵng – Hội An.
  • Bảo vệ tài nguyên và đào tạo nguồn nhân lực: Đánh giá sức tải tại các hang động ngọn Thủy Sơn, xử lý rác thải bãi biển và bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ cho lao động địa phương.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế:

  • Lượng hóa quy mô kinh tế: Giá trị sản xuất ngành du lịch – dịch vụ tăng từ 1.980 tỷ đồng năm 2022 lên 3.647 tỷ đồng năm 2025, chiếm tỷ trọng 88,53% trong cơ cấu kinh tế địa phương.
  • Thống kê hệ thống tài nguyên: Lập danh mục phân loại chi tiết 33 điểm du lịch, khẳng định thế mạnh của 12 khu nghỉ dưỡng cao cấp ven biển kết hợp với quần thể di tích danh thắng quốc gia đặc biệt và di sản tư liệu Ma nhai được UNESCO công nhận.
  • Cung cấp dữ liệu điều tra thực chứng: Phân tích ý kiến đánh giá từ 100 du khách theo thang đo Likert, đối chiếu cùng ý kiến của 31 cán bộ quản lý và 35 doanh nghiệp du lịch trên địa bàn.
  • Đánh giá tác động xã hội: Khẳng định vai trò của du lịch trong chuyển dịch cơ cấu việc làm và đưa tỷ lệ hộ nghèo toàn phường giảm xuống dưới 0,5%.

Về mặt đóng góp khoa học, đề tài vận dụng khung lý thuyết kinh tế du lịch vào một đơn vị hành chính cấp cơ sở có tốc độ đô thị hóa và phát triển dịch vụ nhanh. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ thực tiễn giúp chính quyền địa phương hoàn thiện chính sách quy hoạch, cân bằng giữa bài toán tăng trưởng doanh thu và bảo tồn di sản văn hóa, môi trường tự nhiên.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Tính không đồng nhất trong một số chỉ tiêu thống kê lượng khách được trình bày giữa phần đặt vấn đề (nêu quy mô lượng khách năm 2024 là 1.060 lượt và năm 2025 là 2.028 lượt làm cơ sở tính cỡ mẫu điều tra) và các đoạn đánh giá tổng thể ở nội dung chương 2 (ước tính lượng khách đạt 2,5 đến 3,0 triệu lượt).
  • Cỡ mẫu khảo sát du khách dừng lại ở 100 mẫu bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, chưa bao phủ đầy đủ các phân khúc thị trường khách quốc tế lưu trú dài ngày tại các khu nghỉ dưỡng 5 sao.
  • Nghiên cứu chưa định lượng cụ thể chỉ số sức chịu tải môi trường (carrying capacity) tại các hang động lõi danh thắng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô điều tra phân tầng đối với khách du lịch quốc tế và các hộ dân trực tiếp tham gia chuỗi cung ứng làng nghề đá Non Nước.
  • Đi sâu nghiên cứu mô hình kinh tế ban đêm và chuỗi liên kết du lịch đường thủy dọc sông Cổ Cò kết nối thành phố Đà Nẵng với đô thị cổ Hội An.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo đối với:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kinh tế du lịch, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Kinh tế phát triển khi cần tìm tài liệu nghiên cứu thực tế về phát triển du lịch tại địa bàn cấp quận/phường.
  • Các nhà nghiên cứu và cán bộ hoạch định chính sách địa phương quan tâm đến phương pháp thống kê, phân loại tài nguyên du lịch và mô hình kết hợp giữa bảo tồn di sản tư liệu (Ma nhai), làng nghề truyền thống với du lịch nghỉ dưỡng ven biển.
  • Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống bảng phân loại 33 điểm du lịch, bảng cơ cấu giá trị sản xuất giai đoạn 2022–2025 và quy trình thiết kế mẫu điều tra kết hợp giữa cán bộ quản lý, doanh nghiệp và du khách.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu kinh tế phường Ngũ Hành Sơn chuyển dịch theo xu hướng nào trong giai đoạn 2022–2025?
Kinh tế chuyển dịch mạnh theo hướng tăng tỷ trọng ngành du lịch – dịch vụ từ 85,73% năm 2022 lên 88,53% năm 2025 với giá trị sản xuất đạt 3.647 tỷ đồng. Tỷ trọng công nghiệp – xây dựng giảm từ 13,27% xuống 10,60%, và nông nghiệp giảm từ 1,00% xuống còn 0,87%.

2. Địa bàn phường Ngũ Hành Sơn hiện có bao nhiêu điểm du lịch và phân bố ra sao?
Theo thống kê trong khóa luận, địa bàn có tổng cộng 33 điểm du lịch, gồm: 5 điểm văn hóa – lịch sử, 8 cơ sở tôn giáo tín ngưỡng, 1 điểm làng nghề đá mỹ nghệ, 2 bãi tắm công cộng, 1 di sản tư liệu Ma nhai, 12 khu nghỉ dưỡng cao cấp (resort) và 4 điểm dịch vụ hỗ trợ du lịch.

3. Tác giả đã xác định cỡ mẫu khảo sát khách du lịch bằng phương pháp nào?
Cỡ mẫu được tính bằng công thức Slovin (1984) dựa trên lượng khách thống kê là 2.028 người với sai số $e = 10%$, cho ra quy mô mẫu yêu cầu là 100 người. Tác giả phát 105 phiếu và thu về 100 phiếu hợp lệ tại các điểm tập trung đông khách.

4. Di sản nào tại danh thắng Ngũ Hành Sơn đã được UNESCO công nhận?
Hệ thống văn bia Ma nhai tại các hang động thuộc danh thắng Ngũ Hành Sơn đã được UNESCO công nhận là Di sản tư liệu thuộc Chương trình Ký ức thế giới khu vực Châu Á – Thái Bình Dương.

5. Khóa luận rút ra bài học gì từ mô hình phát triển du lịch của Nha Trang và Huế?
Từ Nha Trang, tác giả rút ra bài học về quy hoạch hạ tầng đồng bộ, thu hút các nhà đầu tư lớn phát triển resort cao cấp và đa dạng hóa thị trường khách. Từ Huế, bài học trọng tâm là đặt việc bảo tồn di sản văn hóa lên hàng đầu, tổ chức lễ hội để quảng bá điểm đến và đẩy mạnh liên kết vùng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phùng Thị Thu Vân đã phản ánh bức tranh phát triển du lịch tại phường Ngũ Hành Sơn giai đoạn 2022–2025 thông qua việc tổng hợp dữ liệu thứ cấp và khảo sát thực địa. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật sự tăng trưởng của khu vực dịch vụ – du lịch (đóng góp 88,53% giá trị sản xuất năm 2025) cùng hệ thống 33 điểm đến kết hợp giữa di sản thiên nhiên, tâm linh và nghỉ dưỡng cao cấp. Đồng thời, các giải pháp đề xuất trong đề tài nhấn mạnh yêu cầu chuyển dịch sang chiều sâu, gắn phát triển kinh tế du lịch với bảo vệ cảnh quan môi trường và bảo tồn di sản văn hóa bền vững.