Tổng quan luận án

Huy động vốn là một trong ba quyết định tài chính quan trọng của doanh nghiệp, giữ vai trò tiền đề và điều kiện quyết định cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của mọi tổ chức kinh doanh. Trong bối cảnh kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, nhu cầu vốn trung và dài hạn của các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng tăng cao nhằm phục vụ mục tiêu đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng quy mô sản xuất. Tuy nhiên, các doanh nghiệp—đặc biệt là khối doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm trên 90% tổng số doanh nghiệp—thường xuyên đối mặt với tình trạng thiếu vốn nghiêm trọng. Kênh cung ứng vốn truyền thống qua hệ thống ngân hàng thương mại đòi hỏi khắt khe về tài sản thế chấp và hồ sơ tín dụng, trong khi thị trường chứng khoán tiềm ẩn nhiều biến động, khiến khả năng tiếp cận vốn trung và dài hạn bị thu hẹp đáng kể.

Dù phương thức thuê tài chính đã xuất hiện tại Việt Nam từ năm 1995 như một kênh tài trợ vốn trung và dài hạn thông qua tài sản, hoạt động này vẫn ở dạng tiềm năng và chưa tương xứng với nhu cầu của nền kinh tế. Thực tế thị trường cho thuê tài chính tại Việt Nam bộc lộ nhiều rào cản như mất cân đối cung cầu tín dụng, tỷ lệ nợ xấu gia tăng, khung khổ pháp lý chưa đồng bộ và nhận thức của doanh nghiệp còn hạn chế. Luận án tiến sĩ kinh tế của nghiên cứu sinh Trần Đức Trung với đề tài “Đẩy mạnh huy động vốn trên thị trường cho thuê tài chính đối với các doanh nghiệp Việt Nam” (Chuyên ngành: Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Mã số: 62.01, thực hiện tại Học viện Tài chính năm 2014 dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Minh Hoàng và TS. Trần Bá Trung) được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn và lý luận nêu trên.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể như sau:

  1. Khái quát, hệ thống hóa và làm sáng tỏ hơn những vấn đề lý luận về vốn và nguồn vốn, các vấn đề liên quan đến thuê tài chính và việc ra quyết định huy động vốn trên thị trường cho thuê tài chính của doanh nghiệp.
  2. Phân tích làm nổi bật bức tranh tổng thể về thực trạng thuê tài chính của các doanh nghiệp Việt Nam thông qua khảo cứu thực tế; đánh giá kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế và các nguyên nhân cơ bản.
  3. Khẳng định sự cần thiết khách quan phải huy động vốn trên thị trường cho thuê tài chính đối với các doanh nghiệp; đề xuất những giải pháp có tính khả thi nhằm đẩy mạnh hoạt động thuê tài chính đối với các doanh nghiệp Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề về thuê tài chính đối với doanh nghiệp Việt Nam trên cả phương diện lý luận và thực tiễn.
  • Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào các doanh nghiệp đi thuê tài chính tại Việt Nam; đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp huy động vốn trên thị trường cho thuê tài chính dựa trên các số liệu và tư liệu thu thập từ năm 2008 đến thời điểm nghiên cứu (năm 2014).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tình hình nghiên cứu trong luận án được tác giả phân chia rõ ràng thành hai nhóm công trình quốc tế và trong nước:

Về nghiên cứu ngoài nước:

  • Tác phẩm “Leasing” (2001) của Brian Coyle và tác phẩm “Leas or Buy? Principles for Sound Corporate Decision Making” (1994) của James S. Schallheim (thuộc Financial Management Association Survey & Synthesis Series) đã thiết lập hệ thống lý luận toàn diện về việc phân tích quyết định thuê hay mua máy móc thiết bị đối với doanh nghiệp. Các công trình này tập trung phân tích lợi ích thuế, tác động của kế toán, quản trị rủi ro, so sánh dòng tiền chi phí và ứng dụng các chỉ tiêu hiện giá thuần (NPV), tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR) để lựa chọn phương án tối ưu. Tác phẩm của Brian Coyle cũng giải thích chi tiết các thuật ngữ chuyên sâu về thuê và cho thuê tài sản.
  • Tác phẩm “Leasing & Asset Finance, Fourth Edition” (2003) của Chris Boobyer cung cấp bức tranh bao quát về thị trường cho thuê tài chính và tài sản tài chính trên toàn thế giới, nghiên cứu khung pháp lý (luật cạnh tranh tại Liên minh Châu Âu và Vương quốc Anh), bảo lãnh rủi ro, thuê qua biên giới, hỗ trợ của nhà nước, kỹ thuật kế toán vốn hóa và hoạt động mua bán công ty cho thuê, chứng khoán hóa tại châu Âu. Tác giả luận án nhận xét công trình này có phạm vi bao quát rộng nhưng thiếu sự tập trung chuyên sâu vào kỹ thuật thiết lập một hợp đồng cụ thể.
  • Tác phẩm “Equipment Leasing Leveraged Leasing” (2013) của Ian Shrank và Arnold G. Gough Jr. nghiên cứu trực diện thị trường cho thuê thiết bị quy mô lớn với các hợp đồng giá trị cao tại Anh, Pháp và Mỹ; phân tích các lợi thế, rủi ro và đánh giá bên cho thuê từ góc nhìn của các doanh nghiệp đi thuê.

Về nghiên cứu trong nước:

  • Luận án tiến sĩ “Những giải pháp phát triển và hoàn thiện tín dụng thuê mua ở Việt Nam trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường” (1997) của Phạm Huy Hùng nghiên cứu bản chất tín dụng thuê mua qua hệ thống ngân hàng thương mại ngay sau khi hình thức này du nhập vào Việt Nam (1995), đóng vai trò định hướng ban đầu cho thị trường sơ khai.
  • Luận án tiến sĩ “Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động cho thuê tài chính ở Việt Nam” (2003) của Đoàn Thanh Hà khẳng định bản chất tín dụng trung và dài hạn của thuê tài chính và đề xuất các giải pháp tác động chủ yếu vào các công ty cho thuê tài chính.
  • Luận án tiến sĩ “Hoàn thiện các giải pháp thúc đẩy sự phát triển của thị trường cho thuê tài chính ở Việt Nam” (2004) của Lê Thị Kim Nhung hệ thống hóa lý luận thị trường sau 10 năm phát triển, chỉ ra rào cản từ hành lang pháp lý chưa đồng bộ và tập trung đề xuất hoàn thiện khuôn khổ pháp luật.
  • Luận án tiến sĩ “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty cho thuê tài chính ở Việt Nam” (2003) của Bùi Hồng Đới xây dựng 9 chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty cho thuê tài chính và xác định nhân tố lãi suất (lãi suất huy động và lãi suất cho thuê) có tác động mạnh nhất.
  • Đề tài nghiên cứu khoa học “Giải pháp mở rộng hoạt động cho thuê tài chính nhằm hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam đổi mới và phát triển công nghệ” (2010) của Nguyễn Bích Ngọc tiếp cận từ góc độ hỗ trợ công nghệ cho doanh nghiệp.
  • Đề tài “Nâng cao khả năng huy động vốn bằng hình thức thuê tài chính của các doanh nghiệp Việt Nam” (2011) của Vũ Thị Hoa đánh giá thực trạng huy động vốn của DNNVV trên các mặt số lượng, giá cả, thời gian.
  • Đề tài “Cho thuê tài chính đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp” (2013) do Trần Đức Trung chủ nhiệm phác họa bức tranh tổng thể về DNNVV và nhấn mạnh vấn đề nợ xấu trong hoạt động của các công ty cho thuê tài chính.
  • Các bài báo khoa học chuyên ngành: Trịnh Phan Lan (Tạp chí Tài chính, 9/2010), Doãn Hồng Nhung (Tạp chí Tài chính doanh nghiệp, 7/2012), Nghiêm Thị Thà (Tạp chí Nghiên cứu Tài chính kế toán, 2/2014), Đông Hải (Tạp chí Đầu tư chứng khoán).
  • Các diễn đàn khoa học: Tọa đàm “Giải đáp pháp luật về thu hồi tài sản cho thuê tài chính” (07/06/2011) do Ban quản lý Chương trình 585 – Bộ Tư pháp phối hợp Câu lạc bộ Pháp chế doanh nghiệp và Hiệp hội Cho thuê tài chính Việt Nam tổ chức (góp ý thay thế Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-NHNN-BCA-BTP); Hội thảo quốc tế “Roundtable Discussion on Vietnam Leasing Industry” (25/06/2013 tại Hà Nội) do Tổ chức Tài chính Quốc tế (IFC) phối hợp với các chuyên gia Mỹ và Thụy Sỹ tổ chức nhằm đóng góp cho dự thảo Nghị định mới thay thế Nghị định 16/2001/NĐ-CP.

Khoảng trống nghiên cứu của luận án: Tác giả chỉ rõ phần lớn các công trình nghiên cứu trước đây chỉ tiếp cận theo hướng cung ứng vốn từ phía các công ty cho thuê tài chính hoặc cơ quan quản lý vĩ mô trong bối cảnh các năm trước đó. Luận án của Trần Đức Trung lựa chọn giải quyết khoảng trống nghiên cứu bằng cách đi sâu xem xét tình hình huy động vốn trên thị trường cho thuê tài chính nhìn từ phía các doanh nghiệp đi thuê tại Việt Nam trong giai đoạn 2008–2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm, quy tắc quản trị tài chính doanh nghiệp và hệ thống văn bản pháp lý chuyên ngành:

Lý thuyết và khái niệm nền tảng:

  • Vốn kinh doanh: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được doanh nghiệp huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích gia tăng giá trị cho chủ sở hữu; được phân chia thành vốn cố định và vốn lưu động.
  • Phân loại nguồn vốn kinh doanh: Theo quan hệ sở hữu (vốn chủ sở hữu và nợ phải trả); theo thời gian huy động và sử dụng (nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời); theo phạm vi huy động (nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài).
  • 5 nguyên tắc cơ bản trong hoạch định cơ cấu nguồn vốn:
    1. Nguyên tắc đảm bảo tính tương thích (phù hợp giữa thời gian đáo hạn nguồn tài trợ với chu kỳ sinh lời của tài sản).
    2. Nguyên tắc cân đối giữa lợi nhuận và rủi ro (tính đến ảnh hưởng của đòn bẩy kinh doanh, đòn bẩy tài chính và đòn bẩy tổng hợp).
    3. Nguyên tắc đảm bảo quyền kiểm soát doanh nghiệp.
    4. Nguyên tắc tài trợ linh hoạt.
    5. Nguyên tắc tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn.
  • Khái niệm và tiêu chuẩn nhận biết thuê tài chính:
    • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 06 (VAS 06): Thuê tài chính là thuê tài sản mà bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên đi thuê.
    • Tiêu chuẩn của Ủy ban Tiêu chuẩn kế toán quốc tế (IASC) gồm 4 tiêu chí: chuyển giao quyền sở hữu khi kết thúc hợp đồng; có quyền chọn mua với giá tượng trưng; thời gian thuê chiếm phần lớn thời gian hữu dụng; hiện giá của tổng tiền thuê tối thiểu tương đương hoặc lớn hơn giá trị thị trường tài sản.
    • Định nghĩa của Hiệp hội Cho thuê tài chính Nhật Bản (JICA), Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02/05/2001 và Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (hiệu lực từ 01/01/2011 quy định công ty cho thuê tài chính là tổ chức tín dụng phi ngân hàng, được cho vay bổ sung vốn lưu động và cho thuê vận hành không vượt quá 30% tổng tài sản có).
  • Cấu trúc thời hạn của một giao dịch thuê tài chính gồm: Thời hạn thuê cơ bản (Basic Lease Period - không hủy ngang); Thời hạn gia hạn tùy chọn (Optional Renewal Period - tiền thuê thường chiếm 1–2% tổng vốn ban đầu); Phần giá trị còn lại (Residual Value Share).
  • 5 hình thức thuê tài chính chủ yếu: Thuê tài chính 2 bên; Thuê tài chính 3 bên (phổ biến nhất); Bán và tái thuê (Sale-Lease back); Thuê giáp lưng (Under-Lease); Thuê mua trả góp (Lease purchase / hire purchase).
  • Khung phân tích định lượng ra quyết định thuê tài chính:
    • Chi phí thuê thực tế sau thuế: $$\text{Chi phí thuê} = \sum_{i=1}^{n} \frac{L_i(1 - t)}{(1 + r_{ds})^i}$$ (Trong đó: $L_i$ là tiền thuê phải trả năm $i$; $r_{ds}$ là chi phí sử dụng nợ vay sau thuế; $t$ là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp; $n$ là thời hạn thuê tính theo năm).
    • Chi phí mua tài sản sau thuế: $$\text{Chi phí mua} = I_0 + \sum_{i=1}^{n} \frac{M_i(1 - t)}{(1 + r_{ds})^i} - \sum_{i=1}^{n} \frac{D_i \cdot t}{(1 + r_{ds})^i} - \frac{G_t}{(1 + r_{ds})^n}$$ (Trong đó: $I_0$ là giá mua tài sản; $M_i$ là chênh lệch chi phí bảo trì sửa chữa; $D_i$ là mức khấu hao năm $i$; $G_t$ là giá trị thanh lý; $D_i \cdot t$ là lá chắn thuế của khấu hao).
    • Quy tắc ra quyết định: So sánh phương án bằng chỉ tiêu Giá trị hiện tại thuần (NPV) và Tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR) giữa ba phương án (Xuất vốn mua, Vay nợ mua, Thuê tài chính); chấp nhận phương án có $\text{NPV} > 0$, $\text{NPV}_{\max}$ và $\text{IRR} \ge \text{MARR}$.

Phương pháp nghiên cứu thực tế và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết hợp quan điểm, đường lối phát triển thị trường tài chính của Đảng và Nhà nước.
  • Kỹ thuật phân tích: Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp; phương pháp thống kê mô tả, so sánh, tổng hợp và phân tích dòng tiền định lượng.
  • Nguồn tư liệu: Báo cáo số liệu từ các cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tư pháp), khảo sát thực tế tại các công ty cho thuê tài chính và doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn từ năm 2008 đến 2014.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về vốn và huy động vốn của doanh nghiệp trên thị trường CTTC

Chương 1 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh về quản trị vốn kinh doanh, cơ cấu nguồn vốn và bản chất kinh tế của thị trường cho thuê tài chính:

  • Hệ thống hóa bản chất của vốn cố định và vốn lưu động trong quá trình chu chuyển giá trị; phân tích các nguồn vốn bên trong và bên ngoài doanh nghiệp; luận giải chi tiết 5 nguyên tắc hoạch định cơ cấu nguồn vốn nhằm đảm bảo an toàn tài chính và cân bằng chi phí - lợi nhuận.
  • Làm rõ bản chất kinh tế của thuê tài chính theo các chuẩn mực VAS 06, IASC, Luật các TCTD 2010; phân định chức năng của 5 chủ thể trong giao dịch (bên đi thuê, bên cho thuê, nhà cung cấp, người cho vay, cơ quan quản lý nhà nước) và cấu trúc 3 giai đoạn của hợp đồng thuê.
  • Phân loại và mô tả quy trình vận hành của 5 mô hình giao dịch: thuê tài chính 2 bên, thuê tài chính 3 bên, bán và tái thuê (giải quyết tình thế thiếu hụt vốn lưu động), thuê giáp lưng và thuê mua trả góp (trả trước 25–30% giá trị).
  • Phân biệt thuê tài chính với các kênh huy động vốn trung và dài hạn khác thông qua bảng tổng hợp sau:
Tiêu chí so sánh Vay trung và dài hạn tại NHTM Phát hành cổ phiếu, trái phiếu Thuê tài chính
Yêu cầu đối với doanh nghiệp - Đã có kinh nghiệm hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Hoạt động có lãi, tình hình tài chính lành mạnh.
- Bắt buộc phải có tài sản thế chấp.
- Đã có kinh nghiệm hoạt động.
- Sản xuất kinh doanh có lãi, cổ phiếu có sức thu hút trên thị trường.
- Mức vốn tự có tối thiểu đạt chuẩn quy định.
- Không phân biệt loại hình và thời gian hoạt động của doanh nghiệp.
- Dự án, phương án đầu tư có tính khả thi và cân đối được nguồn trả nợ.
- Mức tiền vốn tham gia đối ứng linh hoạt.
Thủ tục hồ sơ Phức tạp, bao gồm:
- Hồ sơ pháp lý, tài chính.
- Hồ sơ dự án đầu tư.
- Hồ sơ tài sản thế chấp.
Phức tạp, bao gồm:
- Hồ sơ pháp lý, tài chính đã kiểm toán.
- Hồ sơ dự án đầu tư.
- Hồ sơ, thủ tục theo quy định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Đơn giản hơn, bao gồm:
- Hồ sơ pháp lý, tài chính.
- Hồ sơ dự án đầu tư.
(Không yêu cầu hồ sơ thế chấp tài sản)
  • Luận giải tác động hai mặt của thuê tài chính:
    • Tác động có lợi: Tránh nguy cơ lạc hậu của máy móc thiết bị; không chiếm dụng hạn mức tín dụng ngân hàng do hạch toán ngoại bảng; không đọng vốn vào tài sản cố định; thủ tục thẩm định nhanh dựa trên khả năng sinh lời của tài sản; hình thức trả nợ linh hoạt; cải thiện các chỉ số an toàn tài chính.
    • Tác động bất lợi và thách thức: Lãi suất cho thuê thực tế thường cao hơn lãi suất vay ngân hàng thương mại; không được hưởng chiết khấu mua hàng bằng tiền mặt hay giảm thuế trực tiếp; chịu ràng buộc hợp đồng không hủy ngang và tự chịu rủi ro bảo dưỡng tài sản trong thời hạn thuê.
  • Xây dựng mô hình định lượng tính toán chi phí hiện giá dòng tiền sau thuế và quy trình so sánh lựa chọn phương án đầu tư dựa trên tiêu chuẩn NPV và IRR.

Chương 2: Thực trạng huy động vốn trên thị trường CTTC của các doanh nghiệp Việt Nam trong thời gian qua

Nội dung Chương 2 tập trung khảo cứu và phân tích số liệu thực tiễn hoạt động huy động vốn trên thị trường cho thuê tài chính tại Việt Nam trong giai đoạn 2008–2014:

  • Đánh giá kết quả đạt được: Hoạt động cho thuê tài chính đã từng bước khẳng định vai trò là kênh dẫn vốn trung và dài hạn bổ trợ quan trọng, hỗ trợ nhiều doanh nghiệp (đặc biệt là khối DNNVV) tiếp cận công nghệ, dây chuyền sản xuất mới mà không bị giới hạn bởi rào cản tài sản thế chấp. Một số doanh nghiệp đã vận dụng hình thức bán và tái thuê để tái cấu trúc dòng tiền và bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh.
  • Phân tích các hạn chế và yếu kém:
    • Quy mô huy động vốn qua kênh cho thuê tài chính còn rất khiêm tốn so với tổng dư nợ tín dụng toàn ngành ngân hàng và thị trường vốn.
    • Tỷ lệ nợ xấu và rủi ro tín dụng tại các công ty cho thuê tài chính có chiều hướng gia tăng trong giai đoạn 2008–2012, gây khó khăn cho việc mở rộng quy mô cấp vốn mới cho doanh nghiệp.
    • Tồn tại sự mất cân đối cung cầu tín dụng; các sản phẩm dịch vụ cho thuê tài chính chưa thực sự đa dạng, chủ yếu tập trung vào một số phương tiện vận tải và thiết bị thông dụng.
  • Xác định nguyên nhân của các hạn chế:
    • Nguyên nhân pháp lý: Hành lang pháp lý điều chỉnh hoạt động cho thuê tài chính chưa hoàn thiện và đồng bộ; quy định về đăng ký giao dịch bảo đảm, thu hồi và xử lý tài sản cho thuê khi bên đi thuê vi phạm nghĩa vụ thanh toán còn nhiều vướng mắc (cụ thể là bất cập trong quá trình thực thi Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-NHNN-BCA-BTP).
    • Nguyên nhân từ phía doanh nghiệp: Năng lực tài chính và trình độ quản trị của nhiều DNNVV còn yếu; báo cáo tài chính thiếu tính minh bạch; tâm lý chuộng sở hữu tài sản trực tiếp thay vì đi thuê còn phổ biến; nhận thức về bản chất kinh tế và lợi ích dòng tiền của thuê tài chính chưa đầy đủ.
    • Nguyên nhân từ phía công ty cho thuê tài chính: Nguồn vốn hoạt động phụ thuộc lớn vào ngân hàng mẹ hoặc vốn vay tổ chức tín dụng khác; chi phí vốn đầu vào cao dẫn đến lãi suất cho thuê cao; năng lực thẩm định kỹ thuật và quản trị rủi ro dòng tiền còn hạn chế.

Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh huy động vốn trên thị trường CTTC đối với các doanh nghiệp Việt Nam

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và định hướng chính sách của Nhà nước, Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện:

  • Giải pháp hoàn thiện môi trường pháp lý:
    • Đẩy nhanh việc hoàn thiện và ban hành Nghị định mới thay thế Nghị định số 16/2001/NĐ-CP nhằm tạo lập hành lang pháp lý thông thoáng, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên tham gia giao dịch.
    • Hoàn thiện cơ chế thu hồi, xử lý tài sản cho thuê tài chính thông qua việc sửa đổi, thay thế Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-NHNN-BCA-BTP, bảo đảm quyền thu hồi tài sản nhanh chóng cho bên cho thuê khi hợp đồng bị vi phạm.
    • Đơn giản hóa quy trình đăng ký sở hữu, đăng kiểm và chuyển nhượng tài sản thuê tài chính.
  • Giải pháp đối với các doanh nghiệp đi thuê:
    • Nâng cao năng lực lập dự án đầu tư và phương án sản xuất kinh doanh có tính khả thi, minh bạch hóa hệ thống báo cáo tài chính.
    • Ứng dụng các công cụ tài chính định lượng (phân tích hiện giá chi phí thuê so với mua, đánh giá NPV, IRR) để đưa ra quyết định huy động vốn phù hợp với cơ cấu vốn của doanh nghiệp.
    • Chủ động tiếp cận đa dạng các hình thức thuê tài chính như bán và tái thuê để giải phóng nguồn vốn ứ đọng trong tài sản cố định sang vốn lưu động.
  • Giải pháp đối với các công ty cho thuê tài chính:
    • Đa dạng hóa các gói sản phẩm cho thuê tài chính, mở rộng hoạt động cho vay bổ sung vốn lưu động đối với bên thuê và cho thuê vận hành theo khuôn khổ Luật các TCTD năm 2010.
    • Tối ưu hóa quy trình thẩm định tín dụng, chuyển trọng tâm từ kiểm tra tài sản thế chấp sang thẩm định hiệu quả dự án đầu tư và dòng tiền tạo ra từ tài sản thuê.
    • Nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng và kiểm soát nợ xấu.
  • Giải pháp phối hợp và phát triển thị trường:
    • Đẩy mạnh hoạt động của Hiệp hội Cho thuê tài chính Việt Nam trong việc tuyên truyền, phổ biến kiến thức chuyên sâu về thuê tài chính cho cộng đồng doanh nghiệp.
    • Mở rộng hợp tác quốc tế với các tổ chức tài chính như IFC để tiếp thu kinh nghiệm quản lý, phát triển sản phẩm và huy động các nguồn vốn trung và dài hạn với chi phí hợp lý.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt khoa học lý luận và giá trị thực tiễn như sau:

Về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa, làm sáng tỏ các vấn đề lý luận cơ bản về vốn, nguồn vốn, 5 nguyên tắc hoạch định cơ cấu nguồn vốn và bản chất kinh tế của giao dịch thuê tài chính.
  • Đóng góp luận cứ khoa học trong việc phân tích các tiêu chí định lượng (hiện giá dòng tiền sau thuế, NPV, IRR) phục vụ việc ra quyết định huy động vốn bằng thuê tài chính của doanh nghiệp.
  • Tạo lập bước chuyển đổi về góc độ tiếp cận nghiên cứu: thay vì nhìn nhận hoạt động cho thuê tài chính đơn thuần từ góc độ cung ứng vốn của các tổ chức tài chính, luận án tập trung tiếp cận toàn diện từ góc độ bên đi thuê tài chính (phía doanh nghiệp).

Về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp bức tranh thực tế về thực trạng huy động vốn qua thị trường cho thuê tài chính của các doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn 2008–2014, chỉ rõ các thành tựu, hạn chế, rủi ro nợ xấu và các điểm nghẽn pháp lý.
  • Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị cụ thể có tính khả thi đối với cơ quan quản lý Nhà nước (hoàn thiện khung pháp lý, thay thế Nghị định 16/2001/NĐ-CP và Thông tư liên tịch 08/2007/TTLT-NHNN-BCA-BTP), đối với các công ty cho thuê tài chính và các doanh nghiệp Việt Nam nhằm đẩy mạnh kênh huy động vốn này.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Dữ liệu khảo cứu thực tiễn và số liệu thứ cấp của luận án được giới hạn trong phạm vi từ năm 2008 đến thời điểm nghiên cứu (năm 2014). Do đó, các phát hiện phản ánh đặc thù kinh tế, quy mô thị trường và khung khổ pháp lý thuộc giai đoạn này.
  • Tại thời điểm nghiên cứu, số lượng công ty cho thuê tài chính ở Việt Nam còn hạn chế và thị trường chưa phát triển đầy đủ, dẫn đến việc tiếp cận chuỗi số liệu định lượng chi tiết theo từng phân khúc ngành nghề doanh nghiệp đi thuê còn gặp rào cản khách quan.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Đánh giá tác động thực tế của các văn bản pháp luật mới ban hành sau năm 2014 đối với sự phát triển của thị trường cho thuê tài chính tại Việt Nam.
  • Mở rộng các nghiên cứu thực nghiệm định lượng về hiệu quả sử dụng vốn của từng nhóm ngành doanh nghiệp cụ thể khi huy động vốn qua các công cụ thuê tài chính phức hợp.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Tài liệu cung cấp cơ sở lý thuyết hoàn chỉnh về thị trường cho thuê tài chính, khung phân tích định lượng dòng tiền (mô hình tính chi phí thuê và mua tài sản sau thuế, quy tắc NPV/IRR) và phương pháp luận tiếp cận vấn đề từ phía doanh nghiệp đi thuê.
  • Đối với giám đốc tài chính, nhà quản trị doanh nghiệp (đặc biệt là DNNVV): Cung cấp bảng so sánh chi tiết giữa các kênh tài trợ vốn trung dài hạn, giúp doanh nghiệp nhận diện ưu thế không cần tài sản thế chấp của thuê tài chính và quy trình hạch toán dòng tiền để ra quyết định đầu tư máy móc thiết bị.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Luận cứ khoa học và thực tiễn trong luận án hỗ trợ công tác soạn thảo, sửa đổi các quy định pháp luật liên quan đến xử lý tài sản cho thuê tài chính và quản lý hoạt động của các tổ chức tín dụng phi ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Quyết định thuê tài chính được phân tích định lượng bằng mô hình dòng tiền nào trong luận án?
    Luận án sử dụng mô hình so sánh hiện giá chi phí sau thuế của phương án thuê và mua tài sản: $$\text{Chi phí thuê} = \sum_{i=1}^{n} \frac{L_i(1 - t)}{(1 + r_{ds})^i}$$ $$\text{Chi phí mua} = I_0 + \sum_{i=1}^{n} \frac{M_i(1 - t)}{(1 + r_{ds})^i} - \sum_{i=1}^{n} \frac{D_i \cdot t}{(1 + r_{ds})^i} - \frac{G_t}{(1 + r_{ds})^n}$$ Doanh nghiệp lựa chọn thuê tài sản khi Chi phí mua lớn hơn Chi phí thuê, kết hợp đánh giá các chỉ tiêu $\text{NPV} > 0$, $\text{NPV}_{\max}$ và $\text{IRR} \ge \text{MARR}$.

  2. Luận án trình bày những hình thức giao dịch thuê tài chính chủ yếu nào?
    Luận án phân tích 5 hình thức giao dịch chính: Thuê tài chính 2 bên; Thuê tài chính 3 bên (hình thức phổ biến nhất); Bán và tái thuê (Sale-Lease back); Thuê giáp lưng (Under-Lease); Thuê mua trả góp (Lease purchase / hire purchase).

  3. Thuê tài chính có ưu thế gì vượt trội so với hình thức vay trung dài hạn ngân hàng truyền thống?
    Thuê tài chính không bắt buộc doanh nghiệp phải có tài sản thế chấp độc lập (do quyền sở hữu tài sản thuộc về bên cho thuê), mức vốn đối ứng linh hoạt, thủ tục hồ sơ thẩm định tập trung vào tính khả thi của dự án và dòng tiền tạo ra từ tài sản thuê, đồng thời giá trị tài sản được hạch toán ngoại bảng nên không làm ảnh hưởng đến hạn mức tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp.

  4. Những rào cản và bất lợi chính của thuê tài chính đối với doanh nghiệp đi thuê là gì?
    Chi phí lãi suất thuê tài chính thường cao hơn lãi suất vay ngân hàng thương mại; bên đi thuê không được hủy ngang hợp đồng giữa chừng nếu không có thỏa thuận; không được hưởng các khoản chiết khấu mua hàng bằng tiền mặt hay ưu đãi thuế trực tiếp; đồng thời bên đi thuê phải chịu toàn bộ chi phí vận hành, bảo trì và rủi ro đối với tài sản trong suốt thời hạn hợp đồng.

  5. Điểm khác biệt cốt lõi về góc độ tiếp cận của luận án so với các công trình nghiên cứu trước đó tại Việt Nam là gì?
    Phần lớn các công trình trước đây xem xét hoạt động cho thuê tài chính từ góc độ bên cung ứng vốn (công ty cho thuê tài chính) hoặc quản lý nhà nước. Luận án này chuyển trọng tâm sang góc độ bên đi thuê tài chính, nghiên cứu nhu cầu, điều kiện và quy trình ra quyết định huy động vốn của các doanh nghiệp Việt Nam.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của NCS Trần Đức Trung đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn kinh doanh, 5 nguyên tắc hoạch định cơ cấu nguồn vốn và các mô hình thuê tài chính hiện đại. Bằng việc chuyển đổi góc độ tiếp cận sang bên đi thuê tài chính, công trình đã phân tích thực trạng huy động vốn của các doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2008–2014, chỉ rõ các hạn chế về nợ xấu, quy mô thị trường và bất cập trong khung pháp lý thu hồi tài sản. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong luận án mang giá trị ứng dụng thực tiễn đối với công tác hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước, tối ưu hóa chính sách của các công ty cho thuê tài chính và nâng cao hiệu quả quản trị vốn cho cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam.