Luận văn thạc sĩ về huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế biển Bạc Liêu đến năm 2020

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế biển bạc liêu đến năm 2020, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện trong lĩnh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kinh tế

2009

93
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ VÀ CÁC NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

1.1. TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ

1.2. PHÂN LOẠI ĐẦU TƯ

1.2.1. Đầu tư trực tiếp

1.2.2. Đầu tư gián tiếp

1.3. CÁC NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN BẠC LIÊU

2.1. TÁC ĐỘNG VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO KINH TẾ BIỂN BẠC LIÊU

2.1.1. Về mặt kinh tế

2.1.2. Về mặt xã hội

2.1.3. Về mặt môi trường

2.2. ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN BẠC LIÊU

2.2.1. Điều kiện tự nhiên

2.2.1.1. Vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên
2.2.1.2. Khí hậu - thủy văn

2.2.2. Cơ sở hạ tầng

2.2.3. Các chính sách thu hút đầu tư

2.2.4. Công tác xúc tiến đầu tư

2.2.5. Tiềm năng kinh tế biển Bạc Liêu

2.3. THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN BẠC LIÊU

2.3.1. Tình hình huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế biển từ NSNN

2.3.2. Tình hình huy động vốn tín dụng cho đầu tư phát triển kinh tế biển

2.3.3. Tình hình huy động vốn từ các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và khu vực dân cư đầu tư vào các ngành kinh tế biển

2.3.4. Tình hình huy động vốn nước ngoài đầu tư phát triển kinh tế biển

2.3.5. Tình hình huy động từ thị trường vốn

2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN CHO ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN TỈNH BẠC LIÊU THỜI GIAN QUA

2.4.1. Tác động của thu hút đầu tư đối với hoạt động kinh tế xã hội của tỉnh Bạc Liêu

2.4.2. Đóng góp đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh Bạc Liêu

2.4.3. Tác động đến chuyển dịch cơ cấu của tỉnh Bạc Liêu

2.4.4. Những ưu điểm trong công tác thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế biển Bạc Liêu trong thời gian qua

2.4.5. Những hạn chế trong công tác thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế biển Bạc Liêu trong thời gian qua

2.4.6. Nguyên nhân của những hạn chế trong công tác thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế biển Bạc Liêu trong thời gian qua

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN BẠC LIÊU ĐẾN 2020

3.1. Quan điểm và mục tiêu phát triển kinh tế biển đến năm 2020

3.1.1. Quan điểm về phát triển kinh tế biển Bạc Liêu

3.1.2. Mục tiêu phát triển kinh tế biển Bạc Liêu

3.2. Những định hướng cơ bản phát triển kinh tế biển Bạc Liêu đến năm 2020

3.2.1. Phát triển toàn diện các ngành kinh tế biển theo hướng CNH, HĐH

3.2.1.1. Về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản
3.2.1.2. Về diêm nghiệp
3.2.1.3. Về du lịch
3.2.1.4. Về một số ngành nghề khác

3.2.2. Xúc tiến xây dựng quy hoạch cụ thể hệ thống cơ sở hạ tầng vùng ven biển bao gồm: thủy lợi, giao thông, điện, cung cấp nước sạch, hệ thống trạm, trại kỹ thuật và các công trình phúc lợi xã hội

3.3. Dự báo nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển kinh tế biển đến 2020

3.4. Đánh giá khả năng huy động các nguồn vốn đầu tư cho phát triển tỉnh Bạc Liêu

3.4.1. Nguồn vốn tích lũy từ nội bộ nền kinh tế

3.4.2. Nguồn vốn ngân sách nhà nước

3.4.3. Nguồn vốn từ doanh nghiệp tư nhân

3.4.4. Nguồn vốn từ hộ gia đình

3.4.5. Nguồn vốn đầu tư thu hút từ ngoài tỉnh

3.4.6. Nguồn vốn trung ương, các ngành, tỉnh ngoài

3.4.7. Nguồn vốn nước ngoài đầu tư trực tiếp (FDI)

3.5. Một số giải pháp huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế biển Bạc Liêu

3.5.1. Các giải pháp vĩ mô

3.5.1.1. Xây dựng và hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về biển, tạo môi trường đầu tư an toàn và hấp dẫn để thu hút đầu tư
3.5.1.2. Hoàn thiện các công cụ huy động vốn cho ngân sách nhà nước
3.5.1.3. Hoàn thiện và phát triển thị trường tài chính
3.5.1.4. Hoàn thiện các công cụ tài chính vĩ mô hỗ trợ cho quá trình huy động vốn

3.5.2. Các giải pháp của địa phương nhằm huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế biển của tỉnh

3.5.2.1. Giải pháp huy động vốn từ NSNN
3.5.2.2. Giải pháp huy động vốn từ tín dụng ngân hàng
3.5.2.3. Giải pháp huy động vốn từ các doanh nghiệp đầu tư vào kinh tế biển
3.5.2.4. Các giải pháp hỗ trợ khác
3.5.2.4.1. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
3.5.2.4.2. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học – công nghệ
3.5.2.4.3. Đẩy mạnh xúc tiến, quảng bá Du lịch nhằm kêu gọi đầu tư, đồng thời mở rộng thị trường tiêu thụ cho các sản phẩm thủy sản
3.5.2.4.4. Giải pháp môi trường

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀO HẠ TẦNG KINH TẾ BIỂN BẠC LIÊU GIAI ĐOẠN 2005-2020

Phụ lục 2: DANH MỤC DỰ ÁN KÊU GỌI ĐẦU TƯ TỪ NĂM 2008-2020

Phụ lục 3: DỰ BÁO CÁC NGUỒN VỐN ĐẢM BẢO THỰC HIỆN QUY HOẠCH

Tóm tắt

I. Tổng quan về huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế biển Bạc Liêu

Huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế biển Bạc Liêu là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế của tỉnh. Với vị trí địa lý thuận lợi và tiềm năng kinh tế biển phong phú, Bạc Liêu cần có những chiến lược huy động vốn hiệu quả để khai thác tối đa nguồn lực này. Việc huy động vốn không chỉ giúp phát triển cơ sở hạ tầng mà còn tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân địa phương.

1.1. Tầm quan trọng của kinh tế biển Bạc Liêu

Kinh tế biển Bạc Liêu đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế địa phương. Với nguồn tài nguyên phong phú, tỉnh có thể phát triển các ngành như nuôi trồng thủy sản, du lịch biển và khai thác khoáng sản. Việc phát triển kinh tế biển không chỉ tạo ra giá trị kinh tế mà còn góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

1.2. Các nguồn vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển

Các nguồn vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển Bạc Liêu bao gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn từ các doanh nghiệp tư nhân, và vốn đầu tư nước ngoài. Mỗi nguồn vốn đều có những ưu điểm và hạn chế riêng, và việc kết hợp các nguồn vốn này sẽ tạo ra sức mạnh tổng hợp cho sự phát triển.

II. Những thách thức trong huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế biển Bạc Liêu

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng việc huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế biển Bạc Liêu vẫn gặp nhiều thách thức. Các vấn đề như thiếu cơ sở hạ tầng, chính sách chưa đồng bộ và sự cạnh tranh từ các tỉnh khác đang cản trở quá trình này. Để vượt qua những thách thức này, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả.

2.1. Thiếu cơ sở hạ tầng và dịch vụ hỗ trợ

Cơ sở hạ tầng yếu kém là một trong những rào cản lớn nhất đối với việc thu hút vốn đầu tư. Các dự án cần có hệ thống giao thông, điện, nước sạch và các dịch vụ hỗ trợ khác để đảm bảo hoạt động hiệu quả.

2.2. Chính sách đầu tư chưa đồng bộ

Chính sách đầu tư hiện tại chưa đủ hấp dẫn để thu hút các nhà đầu tư. Cần có những cải cách trong chính sách để tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp.

III. Phương pháp huy động vốn đầu tư hiệu quả cho kinh tế biển Bạc Liêu

Để huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế biển Bạc Liêu một cách hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp đa dạng. Việc xây dựng các chính sách ưu đãi, cải thiện môi trường đầu tư và tăng cường xúc tiến đầu tư là những giải pháp cần thiết.

3.1. Xây dựng chính sách ưu đãi cho nhà đầu tư

Các chính sách ưu đãi như miễn giảm thuế, hỗ trợ tài chính cho các dự án đầu tư vào kinh tế biển sẽ tạo động lực cho các nhà đầu tư. Điều này không chỉ thu hút vốn mà còn khuyến khích các doanh nghiệp phát triển bền vững.

3.2. Tăng cường xúc tiến đầu tư

Xúc tiến đầu tư là một trong những phương pháp quan trọng để thu hút vốn. Cần tổ chức các hội thảo, triển lãm và các hoạt động quảng bá để giới thiệu tiềm năng kinh tế biển Bạc Liêu đến các nhà đầu tư trong và ngoài nước.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về huy động vốn đầu tư

Các nghiên cứu cho thấy rằng việc huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế biển Bạc Liêu đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Nhiều dự án đã được triển khai, tạo ra việc làm và tăng trưởng kinh tế cho tỉnh. Tuy nhiên, cần tiếp tục theo dõi và đánh giá để cải thiện hơn nữa.

4.1. Kết quả từ các dự án đầu tư

Nhiều dự án đầu tư đã được triển khai thành công, góp phần tạo ra giá trị gia tăng cho nền kinh tế địa phương. Các dự án này không chỉ tạo ra việc làm mà còn nâng cao đời sống cho người dân.

4.2. Đánh giá hiệu quả huy động vốn

Cần có các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn để xác định mức độ thành công của các dự án. Việc này sẽ giúp các nhà quản lý có cái nhìn tổng quan và điều chỉnh các chính sách cho phù hợp.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của kinh tế biển Bạc Liêu

Kinh tế biển Bạc Liêu có nhiều tiềm năng phát triển, nhưng cũng đối mặt với không ít thách thức. Việc huy động vốn đầu tư hiệu quả sẽ là chìa khóa để tỉnh phát triển bền vững trong tương lai. Cần có những chiến lược dài hạn và đồng bộ để khai thác tối đa tiềm năng này.

5.1. Tầm nhìn phát triển kinh tế biển đến năm 2020

Đến năm 2020, Bạc Liêu cần có những bước tiến mạnh mẽ trong việc phát triển kinh tế biển. Cần xác định rõ các mục tiêu và chiến lược cụ thể để đạt được điều này.

5.2. Các giải pháp phát triển bền vững

Phát triển bền vững là mục tiêu hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế biển. Cần có các giải pháp bảo vệ môi trường, phát triển nguồn nhân lực và ứng dụng công nghệ cao trong các ngành kinh tế biển.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế biển bạc liêu đến năm 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ VÀ CÁC NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG.1 TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ 1. Khái niệm đầu tư Hiện nay có rất nhiều khái niệm về đầu tư. Tuy nhiên đứng trên các góc độ nghiên cứu khác nhau mà các nhà kinh tế học đưa ra các khái niệm về đầu tư cũng khác nhau. Theo nhà kinh tế học P.A Samuelson thì cho rằng:” Đầu tư là hoạt động tạo ra vốn tư bản thực sự, theo các dạng nhà ở, đầu tư vào tài sản cố định của doanh nghiệp như máy móc, thiết bị và nhà xưởng, hàng tồn kho.

Đầu tư cũng có thể dưới dạng vô hình như giáo dục, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nghiên cứu, phát minh. Trên góc độ làm tăng thu nhập cho tương lai, đầu tư được hiểu là việc từ bỏ tiêu dùng hôm nay để tăng sản lượng cho tương lai, với niềm tin, kỳ vọng thu nhập do đầu tư đem lại sẽ cao hơn các chi phí đầu tư. Nhà kinh tế học John M. Keynes cho rằng:” Đầu tư là hoạt động mua sắm tài sản cố định để tiến hành sản xuất hoặc có thể là mua tài sản tài chính để thu lợi nhuận”.

Do đó, đầu tư theo cách hiểu thông thường là việc cá nhân hoặc công ty mua sắm một tài sản nói chung hay mua một tài sản tài chính nói riêng. Tuy nhiên, khái niệm này tập trung chủ yếu vào đầu tư tạo thêm tài sản vật chất mới và để thu về một khoản lợi nhuận trong tương lai. “ Khi một người mua hay đầu tư một tài sản, người đó mua quyền để được hưởng các khoản lợi ích trong tương lai mà người đó hy vọng có được qua việc bán sản phẩm mà tài sản đó tạo ra”. Quan niệm của ông đã nói lên kết quả của đầu tư về hình thái vật chất là tăng thêm tài sản cố định, tạo ra tài sản mới về mặt giá trị, kết quả thu được lớn hơn chi phí bỏ ra.

Còn theo luật đầu tư (2005): “ Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư”. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Khái niệm này cho thấy đầu tư chỉ là việc bỏ vốn để hình thành tài sản mà không cho thấy được kết quả đầu tư sẽ thu được lợi ích kinh tế như thế nào nhằm thu hút đầu tư. Một khái niệm chung nhất về đầu tư, đó là:” Đầu tư được hiểu là việc sử dụng một lượng giá trị vào việc tạo ra hoặc tăng cường cơ sở vật chất cho nền kinh tế nhằm thu được các kết quả trong tương lai lớn hơn lượng giá trị đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó”. Khái niệm này về cơ bản đã thể hiện được bản chất của hoạt động đầu tư trong nền kinh tế, có thể áp dụng cho đầu tư của cá nhân, tổ chức và đầu tư của một quốc gia, vùng, miền.

Đồng thời dựa vào khái niệm này để nhận diện hoạt động đầu tư, tức là căn cứ vào đó để thấy hoạt động nào là đầu tư, hoạt động nào không phải đầu tư theo những phạm vi xem xét cụ thể. Từ khái niệm đầu tư ta có thể rút ra một số đặc điểm của đầu tư như sau: Một là, hoạt động đầu tư thường sử dụng nhiều nguồn lực khác nhau và thường sử dụng đơn vị tiền tệ để biểu hiện. Các nguồn lực để đầu tư có thể bằng tiền, bằng các loại tài sản khác như máy móc thiết bị, nhà xưởng, công trình xây dựng. thuộc nhiều hình thức sở hữu khác nhau như sở hữu nhà nước, tư nhân, nước ngoài.

Hai là, đầu tư cần phải xác định trong một khoảng thời gian nhất định. Tuy nhiên thời gian càng dài thì mức độ rủi ro cũng càng cao bởi vì nền kinh tế luôn thay đổi, lạm phát có thể xảy ra. cũng như các nguyên nhân chủ quan khác có ảnh hưởng đến đầu tư. Ba là, mục đích của đầu tư là sinh lời trên cả 2 mặt: lợi ích về mặt tài chính - thông qua lợi nhuận gắn liền với quyền lợi của chủ đầu tư, và lợi ích về mặt xã hội – thông qua các chỉ tiêu kinh tế xã hội ảnh hưởng đến quyền lợi của xã hội hay cộng đồng.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phân loại đầu tư Căn cứ vào tính chất đầu tư mà người ta chia đầu tư ra làm 2 loại, đó là đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp 1.Đầu tư trực tiếp Theo luật đầu tư (2005), đầu tư trực tiếp là hoạt động đầu tư mà người có vốn tham gia trực tiếp vào quá trình hoạt động và quản lý đầu tư, họ biết được mục tiêu đầu tư cũng như phương thức hoạt động của các loại vốn mà họ bỏ ra. Hoạt động đầu tư này có thể được thực hiện dưới các dạng: hợp đồng, liên doanh, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn. Nhà đầu tư có thể là Chính phủ thông qua các kênh khác nhau để đầu tư cho xã hội, điều này thể hiện chi tiêu của chính phủ thông qua đầu tư các công trình, chính sách xã hội.

Ngoài ra, nhà đầu tư có thể là tư nhân, tập thể. kể cả các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư trực tiếp vào Việt Nam. Tùy theo từng trường hợp cụ thể mà các chủ thể tham gia thể hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong quá trình đầu tư.2 Đầu tư gián tiếp Theo luật đầu tư (2005), đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư. Như vậy đầu tư gián tiếp là loại hình đầu tư mà trong đó người bỏ vốn ra và người sử dụng vốn không cùng một chủ thể.

Đầu tư gián tiếp thông thường thông qua kênh tín dụng hay kênh đầu tư trên thị trường chứng khoán. Giữa đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp có quan hệ chặt chẽ trong quá trình thực hiện đầu tư. Đầu tư trực tiếp là tiền đề để phát triển đầu tư gián tiếp, điều này thể hiện thông qua nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp từ các tổ chức tín dụng hay các doanh nghiệp phát hành cổ phiếu trên thị trường sơ cấp để huy động vốn. Mặt khác, môi trường đầu tư gián tiếp được mở rộng sẽ thúc đẩy việc đầu tư trực tiếp với mong đợi tiếp cận với các nguồn vốn được dễ dàng.

Bởi vì một khi thị LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 trường tài chính phát triển thì nhà đầu tư có nhiều cơ hội lựa chọn các nguồn vốn có chi phí sử dụng vốn thấp, và cũng có thể sử dụng lợi thế này làm gia tăng đòn bẩy tài chính để thực hiện mục tiêu kinh doanh của mình.2 CÁC NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ Toàn bộ thu nhập của một quốc gia trong quá trình sử dụng được chia thành ba quỹ: quỹ bù đắp, quỹ tích lũy và quỹ tiêu dùng. Quỹ bù đắp và quỹ tích lũy là nguồn gốc để hình thành vốn đầu tư. Quỹ bù đắp về bản chất chỉ nhằm bù đắp lại những tài sản đã hao mòn, nhưng trong quá trình sử dụng nó cũng có ý nghĩa đóng góp vào quá trình đầu tư tăng trưởng kinh tế gắn liền với quá trình đổi mới công nghệ. Quỹ tích lũy là nguồn cơ bản để đầu tư cho tăng trưởng và phát triển kinh tế.

Toàn bộ quỹ tích lũy được hình thành từ các khoản tiết kiệm. Xu hướng chung là khi nền kinh tế càng phát triển thì tỷ lệ tích lũy có khả năng càng cao. Đối với các nước đang phát triển, đặc biệt là những nước có thu nhập thấp thì quy mô và tỷ lệ tích lũy đều thấp trong khi yêu cầu của sự phát triển kinh tế ngày càng tăng đòi hỏi nguồn vốn đầu tư lớn. Điều đó đặt ra sự cần thiết phải có nguồn hỗ trợ vốn từ nước ngoài.

Mặt khác, trong sự giao lưu quốc tế và toàn cầu hóa kinh tế hiện nay, ngay đối với các nước công nghiệp phát triển vẫn cần có sự kết hợp giữa vốn đầu tư trong nước và vốn đầu tư nước ngoài để phát triển kinh tế. Như vậy, đối với một nước vốn đầu tư được hình thành từ tiết kiệm trong nước và tiết kiệm của nước ngoài. Tiết kiệm trong nước bao gồm: tiết kiệm của ngân sách nhà nước, tiết kiệm của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và tiết kiệm của dân cư, đây là nguồn hình thành vốn đầu tư trong nước. Tiết kiệm của nước ngoài hình thành vốn đầu tư nước ngoài dưới các dạng đầu tư trực tiếp, gián tiếp và vốn viện trợ phát triển.1 Nguồn vốn đầu tư trong nước Nguồn vốn đầu tư trong nước thể hiện sức mạnh nội lực của một quốc gia.

Nguồn vốn này có ưu điểm là ổn định, bền vững, chi phí thấp, giảm thiểu được rủi ro và hậu quả xấu đối với nền kinh tế do những tác động từ bên ngoài. Nguồn vốn trong nước được hình thành từ các nguồn tiết kiệm trong nền kinh tế. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 Mặc dù trong thời đại ngày nay, các dòng vốn nước ngoài ngày càng trở nên đặc biệt không thể thiếu được đối với các nước đang phát triển, nhưng nguồn vốn tiết kiệm từ trong nước vẫn giữ vai trò quyết định. Các nước Đông Á trong những năm 1960 mức tiết kiệm đạt được chỉ 10% hoặc ít hơn và đã vay nhiều từ thị trường vốn quốc tế, thế nhưng đến những năm 1990 tiết kiệm của các nước cao hơn đáng kể, bình quân đạt 30%.

Có thể nói tiết kiệm luôn ảnh hưởng tích cực đối với tăng trưởng, nhất là ở những nước đang phát triển vì làm tăng vốn đầu tư. Hơn nữa, tiết kiệm đó là điều kiện cần thiết để hấp thụ vốn nước ngoài có hiệu quả, đồng thời giảm được sức ép về phía ngân hàng Trung ương trong việc hàng năm phải cung ứng thêm tiền để tiêu hóa ngoại tệ. Tiết kiệm trong nước được hình thành từ các khu vực sau: Tiết kiệm của ngân sách nhà nước (NSNN) hay vốn NSNN: là số chênh lệch dương giữa tổng các khoản thu mang tính không hoàn lại (chủ yếu là thuế ) với tổng chi tiêu dùng của ngân sách. Tiết kiệm ở khâu tài chính này sẽ hình thành nên nguồn vốn đầu tư của nhà nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ