Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (mã số: 9.01) của nghiên cứu sinh Nguyễn Thanh Huyền, thực hiện tại Học viện Tài chính dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Bạch Thị Thanh Hà (năm 2024), tập trung giải quyết vấn đề huy động vốn đầu tư cho phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Du lịch được xác định là ngành kinh tế quan trọng, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu, đóng góp vào thu ngân sách nhà nước và giải quyết việc làm. Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030 đặt mục tiêu đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, đòi hỏi các địa phương phải chủ động khơi thông và huy động tối đa các nguồn vốn đầu tư.
Nghệ An là tỉnh có diện tích tự nhiên lớn nhất cả nước, hội tụ các điều kiện địa lý đa dạng (miền núi, đồng bằng, biên giới, sông, biển) và sở hữu di tích lịch sử văn hóa tiêu biểu như Khu di tích quốc gia đặc biệt Kim Liên. Giai đoạn 2016–2022, ngành du lịch đóng góp 3,15% GRDP toàn tỉnh và nộp ngân sách nhà nước 1.160,85 tỷ đồng (chiếm gần 2% tổng thu ngân sách địa phương). Tuy nhiên, công tác huy động vốn đầu tư cho phát triển du lịch tỉnh Nghệ An còn nhiều bất cập: quy mô vốn huy động còn thấp, chưa đáp ứng nhu cầu đầu tư cơ sở hạ tầng và dịch vụ du lịch; hình thức huy động chưa đa dạng; cơ chế khuyến khích và giải pháp của chính quyền địa phương cấp tỉnh còn thiếu tính đồng bộ. Xuất phát từ thực tiễn đó, việc nghiên cứu có hệ thống nhằm hoàn thiện cơ chế, giải pháp huy động vốn đầu tư cho phát triển du lịch tại tỉnh Nghệ An là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Xây dựng hệ thống quan điểm, giải pháp và kiến nghị có cơ sở khoa học về lý luận và thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác huy động vốn đầu tư cho phát triển du lịch tỉnh Nghệ An gắn với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tiềm năng và bối cảnh phát triển đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa, phân tích làm rõ và bổ sung cơ sở lý luận về huy động vốn đầu tư cho phát triển du lịch cấp tỉnh.
- Tổng kết kinh nghiệm huy động vốn đầu tư phát triển du lịch của một số địa phương trong nước (Quảng Bình, Thanh Hóa, Lào Cai, Thành phố Hồ Chí Minh), rút ra bài học áp dụng cho Nghệ An.
- Phân tích, đánh giá thực trạng huy động vốn đầu tư cho phát triển du lịch tại tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016–2022; chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất quan điểm, giải pháp và kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước nhằm hoàn thiện huy động vốn đầu tư cho phát triển du lịch tỉnh Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn 2035.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án xác định 4 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:
- Để phát triển du lịch cần đảm bảo thực hiện những nội dung gì? Các tiêu chí chủ yếu nào dùng để đánh giá phát triển du lịch và nội dung huy động vốn đầu tư cho phát triển du lịch là gì?
- Cơ chế huy động từng nguồn vốn cụ thể cho phát triển du lịch ở Việt Nam và tại tỉnh Nghệ An thời gian qua được thực hiện như thế nào?
- Thực trạng huy động vốn đầu tư cho phát triển du lịch tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016–2022 diễn ra ra sao? Các cơ chế chính sách hiện hành tác động như thế nào đến kết quả huy động vốn?
- Cần thực hiện những giải pháp nào để hoàn thiện công tác huy động vốn đầu tư phát triển du lịch tỉnh Nghệ An trong giai đoạn tới?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về huy động vốn đầu tư cho phát triển du lịch tại địa bàn cấp tỉnh.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các giải pháp huy động vốn từ phía chính quyền địa phương cấp tỉnh đối với các nguồn vốn đầu tư trong nước, bao gồm: nguồn vốn ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, vay lại vốn ODA, vay qua phát hành trái phiếu chính quyền địa phương) và nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước (từ doanh nghiệp và cộng đồng dân cư).
- Phạm vi không gian và thời gian: Đánh giá thực trạng tại tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016–2022; đề xuất giải pháp áp dụng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035. Nghiên cứu kinh nghiệm đối chiếu tại các địa phương (Lào Cai, Thanh Hóa, Quảng Bình, TP. Hồ Chí Minh) giai đoạn 2016–2022.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhóm nội dung chính:
Nhóm nghiên cứu về phát triển du lịch và công cụ tài chính
- Phạm Thị Thu Hà (2018), luận án tiến sĩ "Sử dụng công cụ tài chính vĩ mô phát triển du lịch Việt Nam", phân tích các công cụ thuế, chi ngân sách nhà nước và tín dụng nhà nước ở phạm vi vĩ mô cả nước giai đoạn 2011–2016, chưa đi sâu vào cơ chế huy động vốn cụ thể tại một địa phương.
- Lê Đức Viên (2017), luận án tiến sĩ "Phát triển du lịch thành phố Đà Nẵng theo hướng bền vững", sử dụng mô hình hồi quy dãy số thời gian (time series regression) để dự báo lượng khách, tập trung vào chiến lược phát triển bền vững hơn là giải pháp tài chính huy động vốn.
- Trịnh Thị Thuỳ (2022), luận án tiến sĩ "Giải pháp tài chính nhằm thúc đẩy phát triển du lịch bền vững tỉnh Thanh Hóa", tiếp cận các giải pháp chi ngân sách, thuế và tín dụng tại Thanh Hóa nhưng chưa nghiên cứu chuyên sâu về quy trình và cơ chế huy động tổng thể các nguồn vốn đầu tư.
Nhóm nghiên cứu về huy động vốn và thu hút đầu tư du lịch
- Hoàng Văn Hoàn (2010), luận án tiến sĩ "Xúc tiến đầu tư phát triển du lịch Hà Nội trong giai đoạn hiện nay", tập trung vào hoạt động xúc tiến, cải thiện thủ tục hành chính tại Hà Nội.
- Đinh Thị Hải Hậu (2014), luận án tiến sĩ "Huy động vốn đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực du lịch Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế", giải quyết bài toán vốn cho một phân khúc đơn lẻ là nhân lực ở cấp độ quốc gia giai đoạn 2006–2013.
- Các nghiên cứu quốc tế: Tài liệu của Liên đoàn Phòng Thương mại, Dịch vụ và Du lịch Quốc gia Mexico (2010) về vai trò doanh nghiệp tư nhân và chính sách cơ sở hạ tầng giao thông; tài liệu của Cơ quan Bảo lãnh Đầu tư Đa phương (MIGA - World Bank) về các nhân tố thu hút đầu tư du lịch tại Tanzania (kết cấu hạ tầng, quy hoạch, lợi thế cạnh tranh, chính sách chính phủ, xúc tiến đầu tư); nghiên cứu của Jim Phillips và Jamie Faulkner về mối quan hệ giữa xu hướng du lịch sinh thái và quyết định phân bổ vốn đầu tư; Hướng dẫn đầu tư du lịch ASEAN (ASEAN Tourism Investment Guide) phân tích chính sách ưu đãi tài chính và thuế của Malaysia và Thái Lan.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề phát triển du lịch ở cấp quốc gia hoặc tập trung vào các khía cạnh đơn lẻ (xúc tiến đầu tư, tài chính vĩ mô, đào tạo nhân lực). Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, trực tiếp về cơ chế huy động tổng thể các nguồn vốn đầu tư (ngân sách nhà nước, trái phiếu chính quyền địa phương, vốn vay ODA, vốn doanh nghiệp và dân cư) cho phát triển du lịch từ góc độ quản trị của chính quyền cấp tỉnh tại địa bàn tỉnh Nghệ An.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Khái niệm du lịch và phát triển du lịch: Luận án tổng hợp các định nghĩa của Hunziker và Krapf (1941), UNWTO, Hội nghị Thống kê Du lịch Ottawa (1991), Luật Du lịch Việt Nam (2017), và kế thừa quan điểm của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Nguyễn Văn Đính, Trần Thị Minh Hoà, 2004) để định nghĩa: Du lịch là một ngành kinh tế bao gồm các hoạt động tổ chức hướng dẫn, sản xuất, trao đổi hàng hóa và dịch vụ nhằm thỏa mãn các nhu cầu đi lại, lưu trú, ăn uống, tham quan, giải trí của du khách, mang lại lợi ích kinh tế - chính trị - xã hội cho địa phương và doanh nghiệp. Phát triển du lịch là quá trình gia tăng về quy mô, chất lượng và cơ cấu ngành du lịch.
- Vốn đầu tư và huy động vốn đầu tư phát triển du lịch: Vốn đầu tư cho phát triển du lịch là toàn bộ tiền và tài sản hợp pháp được bỏ ra để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh du lịch. Huy động vốn đầu tư phát triển du lịch ở cấp tỉnh là quá trình chính quyền địa phương ban hành và thực thi các cơ chế, chính sách nhằm tập trung các nguồn lực tài chính từ ngân sách nhà nước và ngoài ngân sách nhà nước để phục vụ mục tiêu phát triển du lịch.
- Tiêu chí đánh giá huy động vốn đầu tư:
- Quy mô vốn huy động và mức độ đáp ứng nhu cầu vốn phát triển ngành.
- Tỷ lệ thực hiện huy động vốn so với kế hoạch và so với nhu cầu:
$$\text{Tỷ lệ thực hiện so với kế hoạch} = \frac{\text{Số vốn thực hiện}}{\text{Số vốn theo kế hoạch}} \times 100%$$
$$\text{Tỷ lệ thực hiện so với nhu cầu} = \frac{\text{Số vốn thực hiện}}{\text{Nhu cầu vốn cho PTDL}} \times 100%$$
- Cơ cấu nguồn vốn huy động (tỷ trọng vốn ngân sách nhà nước, vốn doanh nghiệp, vốn dân cư, vốn ODA).
- Tốc độ tăng trưởng của từng loại nguồn vốn qua các năm:
$$g_t = \frac{\text{Vốn năm } t - \text{Vốn năm } (t-1)}{\text{Vốn năm } (t-1)} \times 100%$$
- Chi phí huy động vốn (chi phí lãi vay, phát hành trái phiếu, chi phí thỏa thuận vay ODA):
$$\text{Chi phí huy động vốn} = \text{Lãi suất thỏa thuận} \times \text{Lượng vốn vay} \times \text{Thời gian vay}$$
- Các nhân tố ảnh hưởng: Điều kiện tài nguyên du lịch và trình độ phát triển kinh tế - xã hội địa phương; quy hoạch và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; môi trường đầu tư và chính sách thu hút của chính quyền cấp tỉnh; năng lực đội ngũ cán bộ quản lý và mức độ tham gia của cộng đồng dân cư.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp tiếp cận định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: Sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phân tích tài liệu thứ cấp, phương pháp so sánh số liệu qua các mốc thời gian, phương pháp quy nạp và diễn dịch để làm rõ cơ chế tác động của chính sách.
- Phương pháp thu thập dữ liệu định lượng và khảo sát bảng hỏi:
- Số liệu thứ cấp: Thu thập từ niên giám thống kê, báo cáo của UBND tỉnh Nghệ An, Sở Du lịch, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An, Cục Thống kê tỉnh Nghệ An và Tổng cục Thống kê giai đoạn 2016–2022.
- Khảo sát sơ cấp bằng bảng hỏi: Đối tượng khảo sát là chủ các doanh nghiệp kinh doanh du lịch, nhà đầu tư đang hoạt động hoặc tìm hiểu đầu tư tại Nghệ An (tổng thể không xác định). Tác giả áp dụng công thức xác định cỡ mẫu của Yamane Taro (1967):
$$n = \frac{z^2 \cdot p(1 - p)}{e^2}$$
Với độ tin cậy 95% ($z = 1{,}96$), xác suất $p = 0{,}5$, sai số cho phép $e = 0{,}05$, cỡ mẫu tối thiểu tính toán được là:
$$n = \frac{1{,}96^2 \cdot 0{,}5 \cdot (1 - 0{,}5)}{0{,}05^2} = 384{,}16$$
Tác giả đã phát ra 422 phiếu khảo sát (trực tiếp và trực tuyến qua email/diễn đàn), thu về 396 phiếu hợp lệ để đưa vào phân tích thực trạng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận và kinh nghiệm về huy động vốn đầu tư cho phát triển du lịch
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về bản chất, đặc điểm của ngành du lịch và vai trò quyết định của vốn đầu tư đối với việc nâng cấp hạ tầng, đa dạng hóa sản phẩm du lịch, đào tạo nhân lực và xúc tiến quảng bá. Tác giả phân định rõ hai kênh huy động vốn:
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước: Bao gồm ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, vốn vay lại ODA và trái phiếu chính quyền địa phương; giữ vai trò vốn mồi, đầu tư vào hạ tầng kỹ thuật, sản phẩm công cộng và quảng bá điểm đến.
- Nguồn vốn ngoài ngân sách: Gồm vốn tự có, vốn vay ngân hàng, phát hành cổ phiếu/trái phiếu của doanh nghiệp và nguồn lực trong nhân dân; đóng vai trò chủ đạo trong việc cung cấp dịch vụ lưu trú, lữ hành, khu vui chơi giải trí.
Chương này tổng kết kinh nghiệm thực tiễn từ các địa phương:
- Quảng Bình: Giai đoạn 2016–2022 huy động tổng cộng 21.680 tỷ đồng vào du lịch (vốn trong nước đạt 21.593,28 tỷ đồng, chiếm 99,6%; vốn ngân sách 5.290,4 tỷ đồng, chiếm 24,5%; vốn doanh nghiệp và dân cư đạt 16.302,88 tỷ đồng, chiếm 75,5%; FDI chiếm 0,4%). Tỉnh đã thực hiện giải ngân dự án ODA từ Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) với tổng mức đầu tư 11,963 triệu USD (tương đương 275,077 tỷ đồng). Năm 2022, đón 2,72 triệu lượt khách, doanh thu đạt 2.312,3 tỷ đồng.
- Thanh Hóa: Giai đoạn 2016–2022 huy động 4.945 tỷ đồng vốn ngân sách nhà nước và hơn 60.000 tỷ đồng vốn ngoài ngân sách; thu hút 82 dự án với tổng vốn đăng ký hơn 150.000 tỷ đồng; chi 56,509 tỷ đồng cho xúc tiến quảng bá; năm 2022 đón lượng khách tăng gấp 3,22 lần, doanh thu đạt 20.038 tỷ đồng.
- Lào Cai: Đẩy mạnh thực hiện Đề án số 3 giai đoạn 2016–2020; năm 2020 đón hơn 4,5 triệu lượt khách, doanh thu vượt 18.000 tỷ đồng.
Từ kinh nghiệm các tỉnh, luận án rút ra 4 bài học cho Nghệ An: sử dụng ngân sách làm đòn bẩy dẫn dắt; đa dạng hóa hình thức huy động vốn xã hội hóa; đẩy mạnh cải cách hành chính, tạo môi trường đầu tư thông thoáng; tăng cường hợp tác công - tư (PPP) trong phát triển hạ tầng du lịch.
| Địa phương |
Giai đoạn |
Vốn ngân sách (tỷ đồng) |
Vốn ngoài ngân sách (tỷ đồng) |
Lượng khách năm 2022 (lượt) |
Doanh thu du lịch 2022 (tỷ đồng) |
| Quảng Bình |
2016–2022 |
5.290,40 |
16.302,88 |
2.720.000 |
2.312,30 |
| Thanh Hóa |
2016–2022 |
4.945,00 |
> 60.000,00 |
Gấp 3,22 lần năm 2021 |
20.038,00 |
Chương 2: Thực trạng huy động vốn đầu tư cho phát triển du lịch tại tỉnh Nghệ An
Chương 2 trình bày chi tiết bức tranh phát triển du lịch và công tác huy động vốn trên địa bàn Nghệ An giai đoạn 2016–2022:
- Kết quả phát triển du lịch: Giai đoạn 2016–2022, tỷ trọng GRDP ngành du lịch đạt 3,15% GRDP toàn tỉnh, đóng góp 1.160,85 tỷ đồng vào ngân sách địa phương (chiếm gần 2% tổng thu). Các điểm đến tập trung tại Cửa Lò, Khu di tích Kim Liên, Vườn quốc gia Pù Mát và các mô hình du lịch sinh thái, cộng đồng miền Tây Nghệ An.
- Thực trạng huy động vốn ngân sách nhà nước: Ngân sách trung ương và địa phương đã bố trí nguồn lực cho các dự án giao thông kết nối các khu, điểm du lịch, nâng cấp hạ tầng đô thị du lịch Cửa Lò, bảo tồn di tích Kim Liên; phân bổ ngân sách cho công tác đào tạo nhân lực và xúc tiến quảng bá. Tuy nhiên, tỷ lệ giải ngân một số dự án còn chậm, việc vay lại vốn ODA và phát hành trái phiếu chính quyền địa phương cho du lịch chưa được khai thác hiệu quả.
- Thực trạng huy động vốn ngoài ngân sách: Huy động vốn từ khu vực doanh nghiệp và dân cư có sự tăng trưởng nhưng chủ yếu tập trung vào cơ sở lưu trú quy mô vừa và nhỏ, dịch vụ ăn uống; các dự án tổ hợp vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng cao cấp đạt chuẩn quốc tế còn hạn chế.
- Đánh giá chung:
- Kết quả đạt được: Nguồn vốn huy động đã từng bước cải thiện diện mạo hạ tầng du lịch, hình thành một số sản phẩm du lịch đặc thù, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế địa phương.
- Hạn chế: Tổng quy mô vốn huy động chưa đáp ứng nhu cầu phát triển; cơ cấu vốn chưa cân đối; tỷ lệ vốn thực hiện trên tổng vốn đăng ký còn thấp; chi phí đầu tư còn bị đội lên do vướng mắc giải phóng mặt bằng.
- Nguyên nhân: Môi trường đầu tư kinh doanh tại tỉnh chưa thực sự cạnh tranh; chính sách ưu đãi đầu tư du lịch chưa đủ mạnh; công tác quy hoạch du lịch còn thiếu đồng bộ; sự phối hợp liên ngành giữa tài chính, du lịch, kế hoạch đầu tư còn hạn chế; năng lực xúc tiến đầu tư chưa đáp ứng yêu cầu.
Chương 3: Hoàn thiện huy động vốn đầu tư cho phát triển du lịch tỉnh Nghệ An
Chương 3 xác định bối cảnh, định hướng phát triển du lịch Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn 2035 và đề xuất hệ thống giải pháp:
- Quan điểm: Huy động vốn đầu tư phải gắn với Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam và Quy hoạch tỉnh Nghệ An; kết hợp chặt chẽ giữa nguồn lực nhà nước và xã hội hóa; lấy đầu tư công dẫn dắt đầu tư tư nhân; ưu tiên vốn cho các dự án hạ tầng khung và sản phẩm du lịch có giá trị gia tăng cao.
- Nhóm giải pháp chung:
- Hoàn thiện quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết các khu du lịch trọng điểm (vùng ven biển Cửa Lò - Nghi Lộc, vùng văn hóa lịch sử Nam Đàn, vùng sinh thái miền Tây Nghệ An).
- Cải thiện thực chất môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), đơn giản hóa thủ tục hành chính trong giao đất, cho thuê đất và cấp phép xây dựng dự án du lịch.
- Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư, công khai minh bạch danh mục dự án kêu gọi đầu tư du lịch; tăng cường liên kết vùng với các tỉnh Bắc Trung Bộ và các trung tâm du lịch lớn (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh).
- Nhóm giải pháp cụ thể theo từng nguồn vốn:
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước: Cơ cấu lại chi ngân sách địa phương, ưu tiên bố trí vốn đầu tư công trung hạn cho hạ tầng giao thông kết nối liên vùng; nghiên cứu đề xuất phát hành trái phiếu chính quyền địa phương để huy động vốn đầu tư các dự án hạ tầng du lịch quy mô lớn; chủ động hoàn thiện thủ tục để tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi ODA.
- Nguồn vốn ngoài ngân sách: Hoàn thiện cơ chế ưu đãi về thuế, tiền thuê đất đối với các dự án đầu tư vào địa bàn khó khăn thuộc miền Tây Nghệ An; xây dựng cơ chế hỗ trợ tín dụng, kết nối ngân hàng thương mại với doanh nghiệp du lịch; khuyến khích mô hình hợp tác công - tư (PPP) trong quản lý, khai thác điểm du lịch; phát triển mô hình du lịch cộng đồng gắn với nguồn vốn tự có của người dân.
- Kiến nghị:
- Đối với Quốc hội: Tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý về Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP), Luật Quản lý nợ công nhằm tạo điều kiện cho chính quyền cấp tỉnh đa dạng hóa công cụ nợ huy động vốn.
- Đối với Chính phủ và các Bộ, ngành: Xem xét hỗ trợ vốn ngân sách trung ương và phân bổ nguồn ODA cho các dự án hạ tầng giao thông trọng điểm qua địa bàn tỉnh Nghệ An; Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn cơ chế tài chính đặc thù trong quản lý, khai thác tài sản công tại các khu di tích, điểm du lịch.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Bổ sung, làm rõ hệ thống lý luận về phát triển du lịch và huy động vốn đầu tư cho phát triển du lịch ở cấp độ địa phương cấp tỉnh.
- Làm rõ đặc điểm, vai trò và cơ chế tác động của từng nguồn vốn (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, trái phiếu chính quyền địa phương, vốn ODA, vốn doanh nghiệp, vốn cộng đồng dân cư) trong phát triển du lịch.
- Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá toàn diện công tác huy động vốn đầu tư cho du lịch cấp tỉnh, bao gồm các chỉ tiêu về quy mô, cơ cấu, tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ thực hiện so với nhu cầu và chi phí huy động.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Tổng kết có hệ thống bài học kinh nghiệm từ các tỉnh có bước phát triển du lịch nhanh (Quảng Bình, Thanh Hóa, Lào Cai), rút ra những giá trị ứng dụng phù hợp với điều kiện tỉnh Nghệ An.
- Phân tích thực trạng huy động vốn đầu tư cho phát triển du lịch tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016–2022 bằng nguồn dữ liệu thứ cấp kết hợp dữ liệu điều tra sơ cấp (396 phiếu khảo sát doanh nghiệp và nhà đầu tư du lịch), chỉ rõ các rào cản về cơ chế, chính sách và thủ tục giải ngân.
- Đề xuất hệ thống giải pháp tài chính và phi tài chính đồng bộ đến năm 2030, tầm nhìn 2035; trong đó xác định giải pháp phát hành trái phiếu chính quyền địa phương và đổi mới môi trường đầu tư kinh doanh là hai giải pháp trọng tâm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án: Do đặc thù nguồn vốn huy động vào du lịch Nghệ An giai đoạn 2016–2022 chủ yếu là nguồn vốn trong nước, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) chiếm tỷ trọng không đáng kể nên luận án chưa đi sâu phân tích cơ chế thu hút dòng vốn FDI du lịch.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế thu hút các quỹ đầu tư quốc tế và dòng vốn FDI vào ngành dịch vụ du lịch; nghiên cứu định lượng sâu hơn về hiệu quả biên của các công cụ ưu đãi thuế, phí của chính quyền địa phương đối với quyết định giải ngân vốn của nhà đầu tư tư nhân trong bối cảnh thực hiện các cơ chế tài chính đặc thù.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị ứng dụng cụ thể:
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước tại tỉnh Nghệ An (HĐND, UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Du lịch): Cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn để xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn cho du lịch, ban hành các chính sách thu hút đầu tư, nghiên cứu phương án phát hành trái phiếu chính quyền địa phương và phê duyệt danh mục dự án đầu tư du lịch giai đoạn đến năm 2030.
- Đối với các địa phương có điều kiện tương đồng: Mô hình đánh giá và các bài học kinh nghiệm về cân đối nguồn vốn ngân sách và vốn xã hội hóa có thể được tham khảo áp dụng tại các tỉnh khu vực Bắc Trung Bộ.
- Đối với các viện nghiên cứu, trường đại học, giảng viên và nghiên cứu sinh: Cung cấp tài liệu nghiên cứu chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế du lịch và Quản lý kinh tế về phương pháp luận khảo sát cỡ mẫu theo công thức Yamane Taro và phân tích chính sách tài chính công cấp địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng công thức nào để xác định cỡ mẫu khảo sát thực trạng và kết quả thu về ra sao?
Tác giả sử dụng công thức xác định cỡ mẫu khi không biết chính xác quy mô tổng thể của Yamane Taro (1967):
$$n = \frac{z^2 \cdot p(1 - p)}{e^2}$$
Với độ tin cậy 95% ($z = 1{,}96$), tỷ lệ ước lượng thành công $p = 0{,}5$ và sai số cho phép $e = 0{,}05$, cỡ mẫu tối thiểu được tính là $n = 384{,}16$. Tác giả đã phát ra 422 phiếu khảo sát tới các chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư du lịch và thu về 396 phiếu điều tra hợp lệ để phục vụ phân tích.
2. Ngành du lịch tỉnh Nghệ An đóng góp như thế nào vào kinh tế địa phương giai đoạn 2016–2022?
Trong giai đoạn 2016–2022, ngành du lịch tỉnh Nghệ An đóng góp 3,15% vào tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), đồng thời đóng góp 1.160,85 tỷ đồng vào ngân sách nhà nước, chiếm gần 2% tổng thu ngân sách nhà nước toàn tỉnh.
3. Kinh nghiệm huy động vốn đầu tư phát triển du lịch của tỉnh Quảng Bình được luận án nêu ra với những số liệu cụ thể nào?
Giai đoạn 2016–2022, tổng vốn đầu tư vào du lịch Quảng Bình đạt 21.680 tỷ đồng, trong đó vốn trong nước là 21.593,28 tỷ đồng (vốn ngân sách nhà nước đạt 5.290,4 tỷ đồng, chiếm 24,5%; vốn doanh nghiệp và cá nhân đạt 16.302,88 tỷ đồng, chiếm 75,5%; vốn ODA đạt 205,6 tỷ đồng qua dự án phát triển hạ tầng du lịch của ADB với tổng mức đầu tư 11,963 triệu USD tương đương 275,077 tỷ đồng; vốn FDI chiếm 0,4%). Tỷ lệ thực hiện huy động vốn đạt 65,93% so với nhu cầu (32.884 tỷ đồng) và đạt 81,97% so với kế hoạch (26.450 tỷ đồng).
4. Giải pháp trọng tâm nào được tác giả đề xuất đối với nguồn vốn ngân sách địa phương tại tỉnh Nghệ An?
Tác giả đề xuất tỉnh Nghệ An cần nghiên cứu và thực hiện phương án phát hành trái phiếu chính quyền địa phương để huy động nguồn vốn dài hạn đầu tư cho các dự án hạ tầng kỹ thuật du lịch quy mô lớn, đồng thời cơ cấu lại kế hoạch đầu tư công trung hạn nhằm sử dụng vốn ngân sách làm vốn mồi thu hút vốn xã hội hóa.
5. Những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hạn chế trong công tác huy động vốn đầu tư du lịch tại Nghệ An giai đoạn 2016–2022 là gì?
Nguyên nhân gồm: các giải pháp huy động vốn của chính quyền cấp tỉnh còn thiếu đồng bộ; cơ chế chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư chưa đủ sức hấp dẫn; môi trường kinh doanh và thủ tục hành chính liên quan đến đất đai, giải phóng mặt bằng còn vướng mắc; công tác quy hoạch và xúc tiến đầu tư du lịch chưa đạt tính chuyên nghiệp cao.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Thanh Huyền đã giải quyết một cách có hệ thống bài toán lý luận và thực tiễn về huy động vốn đầu tư cho phát triển du lịch ở cấp độ chính quyền địa phương cấp tỉnh. Trên cơ sở phân tích thực trạng huy động vốn tại Nghệ An giai đoạn 2016–2022 kết hợp khảo sát 396 cơ sở kinh doanh và tham chiếu bài học từ các tỉnh Quảng Bình, Thanh Hóa, Lào Cai, tác giả đã chỉ rõ các nút thắt về cơ chế tài chính và môi trường đầu tư. Hệ thống giải pháp đề xuất gắn với các công cụ phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, hợp tác công - tư, cải cách thủ tục hành chính và kiến nghị thể chế có giá trị thực tiễn cao đối với quá trình hoạch định chính sách phát triển du lịch Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn 2035.