Tổng quan luận án
Công trình khoa học mang tiêu đề "Huy động vốn đầu tư cho khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Phạm Phương Thảo, bảo vệ học vị Tiến sĩ Kinh tế, chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (Mã số: 9340201) tại Học viện Ngân hàng, Hà Nội vào năm 2022. Công trình được hoàn thiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Trọng Tài và PGS. Lê Thị Diệu Huyền.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Phú Thọ giữ vị trí trung tâm của vùng trung du miền núi phía Bắc, là cửa ngõ phía Tây thủ đô Hà Nội, nằm trên hành lang kinh tế Hải Phòng – Hà Nội – Côn Minh và quy hoạch vùng Thủ đô. Tỉnh sở hữu hệ thống giao thông vận tải đồng bộ gồm đường bộ (Quốc lộ 2, Quốc lộ 32, Quốc lộ 32C, cao tốc Nội Bài – Lào Cai, đường Hồ Chí Minh), đường sắt xuyên Á và hệ thống đường thủy trên sông Hồng, sông Đà, sông Lô. Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Phú Thọ khóa XIX (nhiệm kỳ 2020–2025) xác định nhiệm vụ trọng tâm là huy động tối đa các nguồn lực đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng then chốt, đặc biệt là hạ tầng khu, cụm công nghiệp (KCCN).
Mặc dù Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt quy hoạch đến năm 2020 gồm 07 khu công nghiệp (diện tích 2.160 ha) và 26 cụm công nghiệp (diện tích 1.100 ha), thực tế triển khai đến cuối năm 2020 cho thấy:
- Mới đưa vào vận hành 04/07 KCN (Thụy Vân, Trung Hà, Phú Hà, Cẩm Khê) và 15/26 CCN (trong đó có 02 CCN trọng điểm do Ban Quản lý các KCN tỉnh quản lý).
- Tổng số dự án thu hút còn hiệu lực tại các KCN và 02 CCN trọng điểm đạt 183 dự án (96 dự án trong nước, 87 dự án FDI) với tổng vốn đăng ký lũy kế đạt 20.701,86 tỷ đồng.
- Hoạt động huy động vốn còn phụ thuộc lớn vào ngân sách Nhà nước, vốn đầu tư hạ tầng thiếu đồng bộ, tỷ lệ giải ngân chưa đồng đều, chưa thu hút được nhiều dự án quy mô lớn tạo đột phá.
Do đó, việc làm rõ các cơ sở lý luận, đo lường thực nghiệm các nhân tố ảnh hưởng và đánh giá thực trạng để đưa ra giải pháp huy động vốn giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn 2030 là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về huy động vốn đầu tư cho KCCN, từ đó đề xuất các giải pháp tăng cường huy động vốn đầu tư cho KCCN tỉnh Phú Thọ đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về huy động vốn đầu tư cho KCCN.
- Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả huy động vốn và mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư vào KCCN.
- Phân tích thực trạng huy động vốn đầu tư cho KCCN tại tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015–2020, làm rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi đối với Chính phủ và địa phương.
Câu hỏi nghiên cứu
- Các nguồn vốn đầu tư cho KCCN bao gồm những nguồn nào và nội dung huy động vốn đầu tư cho KCCN được thực hiện ra sao?
- Những nhân tố nào tác động đến quyết định bỏ vốn đầu tư của doanh nghiệp vào các KCCN?
- Thực trạng huy động vốn đầu tư cho KCCN tại tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015–2020 đạt được kết quả gì, tồn tại những hạn chế nào và do nguyên nhân nào?
- Những giải pháp và kiến nghị cụ thể nào giúp tăng cường huy động vốn đầu tư cho KCCN tại tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động huy động vốn đầu tư cho khu, cụm công nghiệp.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào hai mảng chính là huy động vốn cho đầu tư hạ tầng kỹ thuật và huy động vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong KCCN.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Phú Thọ, tập trung khảo sát 07 KCN (trọng tâm là 04 KCN đã hoạt động: Thụy Vân, Trung Hà, Phú Hà, Cẩm Khê) và 02 CCN trọng điểm (Bạch Hạc, Đồng Lạng) do Ban Quản lý các KCN tỉnh Phú Thọ trực tiếp quản lý.
- Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu thực trạng giai đoạn 2015–2020; dữ liệu điều tra sơ cấp thu thập từ tháng 6/2020 đến tháng 12/2020; các giải pháp định hướng đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm chủ đề:
| Nhóm hướng nghiên cứu |
Các công trình, tác giả tiêu biểu được điểm luận |
Nội dung tiếp cận chính |
| 1. Lý thuyết về đầu tư và thu hút vốn đầu tư |
- Heckscher (1919), Ohlin (1933), Richard .S (1986) - Paul Krugman (1979) - MacDougall (1960), Kemp (1964) - Michael E. Porter (1990) - Stephen Hymer (1960, 1976, 1978) - John Dunning (1973, 1977, 1981a, 1981b, 1983, 1988, 1998; Dunning & Dilyard, 1999) - Kurtz & Clow (1998), Philip Kotler (2003) |
- Lợi thế so sánh, di chuyển vốn quốc tế tối ưu hóa lợi nhuận toàn cầu. - Quy mô sản xuất, giảm chi phí và cạnh tranh không hoàn hảo. - Mô hình MacDougall - Kemp: chênh lệch năng suất cận biên của vốn. - Lợi thế cạnh tranh quốc gia (mô hình Kim cương 4 nhóm yếu tố). - Lý thuyết tổ chức công nghiệp: lợi thế sở hữu bù đắp chi phí bất lợi khi đầu tư nước ngoài. - Mô hình OLI (Sở hữu - Địa điểm - Nội vi hóa). - Lý thuyết lợi thế địa điểm và sự hài lòng của nhà đầu tư. |
| 2. Nghiên cứu huy động vốn đầu tư cho phát triển |
- ADB (2008), World Bank (2013), A. Chowdhury (2018) - James Ang (2010), Tony Addison & P. Anand (2012), Manpreet Kaur et al. (2013) - Đặng Thị Hà (2013), Trần Thế Lữ (2018), Trịnh Thanh Thủy (2016), Trần Thị Tố Linh (2013), Nguyễn Việt Dũng (2016), Nguyễn Tân Thịnh (2019) |
- Vai trò của hợp tác công tư (PPP), cải cách thuế, quản lý nguồn thu tài nguyên. - Kênh tiết kiệm tư nhân, tài chính hỗn hợp và vai trò xúc tác của ODA, FDI đối với hạ tầng. - Huy động vốn ngoài ngân sách cho giao thông; tài chính giáo dục nghề nghiệp; ứng dụng công nghệ cao; huy động từ kinh tế tư nhân và tài sản công, đất đai. |
| 3. Nghiên cứu huy động vốn đầu tư cho KCCN |
- UNIDO (1995, 1997, 2012, 2019), Ketels & Memedovic (2008) - Yue-man Y et al. (2009), Douglas Zhihua Zeng (2012, 2017), Xiaobo Zhang (2016) - Porter (1998, 2000), Furman et al. (2000, 2002), Lin et al. (2006), Chia-Li Lin & Gwo-Hshiung Tzeng (2009), Sonobe & Otsuka (2011), Izumi & Kenichi Ohno (2015) - Nguyễn Hữu Dũng (2011), Nguyễn Trung Kiên (2016), Bộ KH&ĐT (2017), Trần Thị Mai Hoa (2018), Bùi Hữu Phú (2019), Đặng Đình Đức (2020) |
- Chính sách ưu đãi, quy hoạch, phát triển hạ tầng và mô hình PPP trong KCN. - Kinh nghiệm phân cấp tài chính và phát triển đặc khu/KCN tại Trung Quốc. - Môi trường đầu tư, liên kết cụm ngành, so sánh KCN Việt Nam - Thái Lan. - Tài chính cho KCN tại Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; tác động của chuyển dịch chuỗi cung ứng thời kỳ dịch bệnh. |
Khoảng trống nghiên cứu
Qua tổng quan tài liệu, tác giả xác định các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận đơn lẻ theo từng góc độ (thu hút FDI nói chung, giải pháp tài chính cho KCN tại các tỉnh đồng bằng có điều kiện phát triển mạnh như Bắc Giang, Vĩnh Phúc), hoặc chỉ phân tích định tính. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống:
- Nghiên cứu toàn diện việc huy động vốn cho cả hai hợp phần: vốn đầu tư hạ tầng KCCN và vốn đầu tư sản xuất kinh doanh tại địa bàn có tính chất chuyển tiếp như tỉnh Phú Thọ.
- Kết hợp phân tích định tính dữ liệu thứ cấp (2015–2020) với nghiên cứu định lượng sơ cấp (khảo sát các doanh nghiệp tại KCCN Phú Thọ) để lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhóm nhân tố tới quyết định đầu tư.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và khung phân tích
Luận án kế thừa và tổng hợp các khái niệm nền tảng:
- Khu công nghiệp: Là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp (theo Nghị định 82/2018/NĐ-CP và Luật Đầu tư số 61/2020/QH14).
- Cụm công nghiệp: Khu vực sản xuất, thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp có quy mô diện tích từ 10 ha đến 75 ha (theo Nghị định 68/2017/NĐ-CP).
- Kênh huy động vốn: Gồm hai kênh chính:
- Kênh trong nước: Nguồn vốn Nhà nước (ngân sách Nhà nước, tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước) và nguồn vốn tư nhân (doanh nghiệp hạ tầng, doanh nghiệp thứ cấp).
- Kênh nước ngoài: Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).
KHUNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp hệ thống hóa và so sánh: Tổng hợp tư liệu lý luận, thống kê mô tả, so sánh các chỉ tiêu phản ánh kết quả huy động vốn (số lượng dự án, vốn đăng ký, tỷ lệ vốn thực hiện, cơ cấu nguồn vốn, diện tích lấp đầy).
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn - so sánh kinh nghiệm: Phân tích thực tiễn huy động vốn đầu tư KCCN tại 04 địa phương có điều kiện tương đồng hoặc liền kề: Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Hưng Yên để rút ra bài học kinh nghiệm cho Phú Thọ.
- Phương pháp nghiên cứu định lượng:
- Phương pháp chọn mẫu: Dựa theo nguyên tắc của Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) về kích thước mẫu tối thiểu cho phân tích nhân tố khám phá ($N \ge 5 \times \text{số biến quan sát}$). Với bảng hỏi gồm 41 biến quan sát, quy mô mẫu tối thiểu cần đạt là $41 \times 5 = 205$ quan sát.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Tác giả phát ra 280 phiếu khảo sát từ tháng 6/2020 đến tháng 12/2020 tại 165 doanh nghiệp đang hoạt động trong KCCN Phú Thọ (đối tượng khảo sát là chủ đầu tư, thành viên ban giám đốc, ban quản lý dự án). Kết quả thu về 232 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 82,86%).
- Kỹ thuật phân tích: Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha, Phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (OLS) trên phần mềm SPSS.
- Nguồn tư liệu, dữ liệu thứ cấp: Niên giám Thống kê tỉnh Phú Thọ (2015–2020), báo cáo của Ban Quản lý các KCN tỉnh Phú Thọ, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Thọ, số liệu tổng kết của Cục Thống kê và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương 1 khái quát quá trình hình thành các học thuyết kinh tế về đầu tư từ cấp độ vĩ mô đến vi mô:
- Cấp độ vĩ mô: Lý thuyết thương mại quốc tế (Heckscher-Ohlin; Richard .S, 1986); Lý thuyết thương mại mới của Paul Krugman (1979) về lợi thế kinh tế theo quy mô và cạnh tranh không hoàn hảo; Mô hình MacDougall (1960) và Kemp (1964) về di chuyển vốn quốc tế theo chênh lệch năng suất cận biên; Mô hình Kim cương về lợi thế cạnh tranh quốc gia của Michael Porter (1990).
- Cấp độ vi mô: Lý thuyết tổ chức công nghiệp của Stephen Hymer (1960/1976); Khung lý thuyết chiết trung OLI và lý thuyết lợi thế địa điểm của John Dunning (1973, 1988); Lý thuyết về sự hài lòng của Kurtz & Clow (1998) và Kotler (2003).
Chương này cũng tổng hợp các nghiên cứu về kênh huy động vốn (ngân sách, tín dụng, ODA, FDI, PPP) và xác định 5 bước nghiên cứu của luận án.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ CHO KHU, CỤM CÔNG NGHIỆP Ở ĐỊA PHƯƠNG
Chương 2 phân tích sâu các vấn đề lý luận:
- Khái niệm và đặc điểm KCCN: Phân định rõ KCN (quy mô trên 100 ha, đối tượng đa dạng, tiêu chuẩn hạ tầng đồng bộ) và CCN (quy mô từ 10 ha đến 75 ha, phục vụ doanh nghiệp nhỏ và vừa, di dời làng nghề).
- Vai trò của KCCN: (1) Thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước; (2) Đẩy mạnh xuất khẩu và tăng thu ngân sách; (3) Tiếp nhận chuyển giao công nghệ, quản lý hiện đại; (4) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; (5) Thúc đẩy đô thị hóa; (6) Hỗ trợ bảo vệ môi trường tập trung.
- Kênh và nội dung huy động vốn: Phân tích đặc điểm, ưu - nhược điểm và cơ chế huy động vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng đầu tư phát triển, nguồn vốn doanh nghiệp tư nhân, nguồn vốn ODA và FDI.
- Nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn: Gồm nhóm nhân tố chủ quan (cơ chế chính sách địa phương, hạ tầng kỹ thuật, nguồn nhân lực, xúc tiến đầu tư) và nhóm nhân tố khách quan (vị trí địa lý, biến động kinh tế vĩ mô, chuỗi cung ứng toàn cầu).
- Bài học kinh nghiệm thực tiễn: Phân tích mô hình thu hút đầu tư, phát triển hạ tầng tại Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Hưng Yên và rút ra 5 bài học cho Phú Thọ về hoàn thiện hạ tầng, minh bạch cơ chế và linh hoạt công cụ tài chính.
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ CHO KHU, CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện về kinh tế - xã hội và công tác huy động vốn tại Phú Thọ giai đoạn 2015–2020:
- Hiện trạng KCCN: Toàn tỉnh có 07 KCN được quy hoạch (2.160 ha) và 26 CCN (1.100 ha). Trong đó có 04 KCN đã hoạt động (Thụy Vân, Trung Hà, Phú Hà, Cẩm Khê) và 02 CCN trọng điểm (Bạch Hạc, Đồng Lạng).
- Thực trạng huy động vốn đầu tư:
- Lũy kế đến 31/12/2020, các KCCN thu hút được 183 dự án còn hiệu lực (96 dự án DDI, 87 dự án FDI) với tổng vốn đăng ký đạt 20.701,86 tỷ đồng.
- Phân tích cơ cấu nguồn vốn đầu tư hạ tầng theo từng KCCN, nguồn vốn đăng ký sản xuất kinh doanh theo ngành nghề và vùng lãnh thổ.
- Kết quả phân tích định lượng: Đánh giá độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy đa biến xác định mức độ tác động của các biến độc lập (Cơ sở hạ tầng, Thể chế địa phương, Lợi thế đầu tư, Ưu đãi đầu tư, Nguồn nhân lực, Nguồn lực tài chính, Chi phí kinh doanh, Môi trường sống, Truyền thông) đến Quyết định đầu tư của doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng:
- Kết quả đạt được: Gia tăng quy mô vốn FDI và DDI, hình thành các ngành sản xuất tập trung, giải quyết việc làm cho lao động địa phương.
- Hạn chế: Huy động vốn hạ tầng vẫn nặng tính bao cấp/ngân sách; thiếu nhà đầu tư hạ tầng chuyên nghiệp; tiến độ giải phóng mặt bằng và xây dựng hạ tầng kỹ thuật còn chậm; cơ cấu ngành nghề chưa thu hút được nhiều dự án công nghệ cao; liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp địa phương còn yếu.
- Nguyên nhân: Nguồn lực ngân sách địa phương hạn hẹp; thủ tục đầu tư và giải phóng mặt bằng còn vướng mắc; chất lượng lao động kỹ thuật chưa đáp ứng yêu cầu các dự án lớn; cơ chế xúc tiến đầu tư chưa linh hoạt.
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ CHO KHU, CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Chương 4 vạch ra định hướng, mục tiêu và hệ thống giải pháp:
- Định hướng và mục tiêu: Đẩy mạnh phát triển hạ tầng các KCN hiện hữu, mở rộng và thành lập mới các KCCN theo quy hoạch; nâng cao tỷ lệ lấp đầy; chuyển dịch cơ cấu thu hút vốn sang các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp hỗ trợ và công nghệ cao.
- Hệ thống giải pháp chủ yếu:
- Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư hạ tầng KCCN: Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư, thu hút các tập đoàn kinh doanh hạ tầng chuyên nghiệp trong và ngoài nước; áp dụng các mô hình đối tác công tư (PPP, BOT, BT).
- Tăng cường huy động vốn qua thu hút dự án sản xuất kinh doanh: Đổi mới hoạt động xúc tiến đầu tư có trọng tâm, trọng điểm; đón đầu làn sóng dịch chuyển chuỗi cung ứng quốc tế.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư: Thực hiện đồng bộ các chính sách ưu đãi thuế, tiền thuê đất, hỗ trợ thủ tục hành chính "một cửa tại chỗ".
- Các giải pháp bổ trợ: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; phát triển hạ tầng logistics và dịch vụ hỗ trợ KCCN; tăng cường bảo vệ môi trường và giải quyết nhà ở cho công nhân.
- Kiến nghị thực thi:
- Đối với Chính phủ và các Bộ, ngành: Hoàn thiện khung pháp lý về quản lý KCN, cụm công nghiệp; hỗ trợ nguồn vốn NSTW cho các dự án kết nối giao thông liên vùng.
- Đối với tỉnh Phú Thọ: Nâng cao hiệu lực quản lý của Ban Quản lý các KCN, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, chủ động quỹ đất sạch và bố trí vốn đối ứng giải phóng mặt bằng.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và bổ sung khung lý luận về huy động vốn đầu tư cho KCCN cấp tỉnh trong nền kinh tế đang chuyển đổi, phân định rõ giữa huy động vốn hạ tầng và vốn sản xuất kinh doanh.
- Xây dựng mô hình nghiên cứu thực nghiệm đo lường các nhóm nhân tố cấu thành môi trường đầu tư tại địa phương tác động đến hành vi và quyết định bỏ vốn của các chủ doanh nghiệp vào KCCN.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phản ánh chi tiết thực trạng huy động vốn đầu tư vào các KCCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015–2020 qua hệ thống dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát 232 doanh nghiệp.
- Cung cấp luận cứ khoa học để Ban Quản lý các KCN, Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ xây dựng đề án, chính sách tài chính thu hút vốn đầu tư giai đoạn 2021–2025 và tầm nhìn đến 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Về phạm vi khảo sát thực tế: Do giới hạn nguồn lực và cơ chế quản lý, nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào 07 KCN và 02 CCN trọng điểm (Bạch Hạc, Đồng Lạng) thuộc quyền quản lý trực tiếp của Ban Quản lý các KCN tỉnh Phú Thọ; chưa bao quát chi tiết toàn bộ 24 CCN do UBND cấp huyện và Sở Công Thương quản lý.
- Về dữ liệu sơ cấp: Khảo sát định lượng tập trung vào đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định bỏ vốn đầu tư sản xuất kinh doanh của các nhà đầu tư thứ cấp; mảng đầu tư hạ tầng chủ yếu được phân tích định tính do số lượng chủ đầu tư hạ tầng còn ít.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu mô hình huy động vốn tư nhân đầu tư hạ tầng theo hình thức PPP chuyên biệt cho mạng lưới cụm công nghiệp làng nghề và đánh giá tác động sau đại dịch đối với chuỗi cung ứng tại địa phương.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho:
- Cơ quan quản lý Nhà nước: Lãnh đạo UBND tỉnh Phú Thọ, Ban Quản lý các KCN, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trong việc hoạch định chính sách thu hút FDI, hoàn thiện cơ chế giải phóng mặt bằng và đầu tư công trình kỹ thuật.
- Các địa phương khu vực Trung du miền núi phía Bắc: Cung cấp bài học kinh nghiệm và khung phân tích thực tiễn về phát triển KCCN cho các tỉnh có điều kiện kinh tế - địa lý tương đồng.
- Cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu: Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế sử dụng làm tài liệu tham khảo về phương pháp luận và kỹ thuật xử lý dữ liệu điều tra doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án nghiên cứu trên phạm vi không gian và thời gian cụ thể nào?
Luận án thực hiện trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, tập trung vào 07 KCN (trọng tâm là 04 KCN đã vận hành: Thụy Vân, Trung Hà, Phú Hà, Cẩm Khê) và 02 CCN trọng điểm (Bạch Hạc, Đồng Lạng). Dữ liệu thực trạng được thu thập trong giai đoạn 2015–2020; dữ liệu điều tra sơ cấp khảo sát trong 6 tháng (từ tháng 6/2020 đến tháng 12/2020).
2. Quy mô mẫu điều tra xã hội học và đối tượng khảo sát của luận án là bao nhiêu?
Nghiên cứu phát ra 280 phiếu khảo sát tại 165 doanh nghiệp và thu về 232 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 82,86%). Đối tượng khảo sát là cá nhân các nhà đầu tư, đại diện chủ đầu tư, thành viên ban giám đốc và ban quản lý dự án đang trực tiếp hoạt động tại các KCCN tỉnh Phú Thọ.
3. Vì sao luận án chỉ chọn 02 cụm công nghiệp trên tổng số 26 cụm công nghiệp quy hoạch của tỉnh Phú Thọ?
Vì 02 CCN trọng điểm (Bạch Hạc và Đồng Lạng) được thành lập với mục tiêu thu hút sản xuất công nghiệp tập trung tương tự như các KCN và được UBND tỉnh Phú Thọ giao trực tiếp cho Ban Quản lý các KCN tỉnh quản lý, thay vì do UBND cấp huyện và Sở Công Thương quản lý như 24 CCN còn lại.
4. Khung lý thuyết vi mô nào được luận án sử dụng để giải thích hành vi bỏ vốn của doanh nghiệp vào KCCN?
Luận án vận dụng Lý thuyết tổ chức công nghiệp của Stephen Hymer (1960/1976), Khung lý thuyết chiết trung OLI và Lý thuyết lợi thế địa điểm của John Dunning (1973, 1988), kết hợp Lý thuyết về sự hài lòng của khách hàng/nhà đầu tư của Kurtz & Clow (1998) và Philip Kotler (2003).
5. Kết quả thu hút vốn đầu tư vào các KCCN Phú Thọ lũy kế đến hết năm 2020 đạt được những số liệu cơ bản nào?
Tính đến ngày 31/12/2020, các KCN và 02 CCN trọng điểm trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đã thu hút được 183 dự án đầu tư còn hiệu lực (bao gồm 96 dự án đầu tư trong nước và 87 dự án FDI) với tổng vốn đăng ký đầu tư lũy kế đạt 20.701,86 tỷ đồng.
Kết luận
Luận án Tiến sĩ của tác giả Phạm Phương Thảo đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động huy động vốn đầu tư cho khu, cụm công nghiệp tại địa bàn cấp tỉnh. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích thứ cấp giai đoạn 2015–2020 với mô hình định lượng xử lý dữ liệu khảo sát từ 232 doanh nghiệp, tác giả đã chỉ rõ các nút thắt trong huy động nguồn lực hạ tầng và sản xuất kinh doanh tại Phú Thọ. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong luận án mang tính khả thi cao, góp phần quan trọng vào việc thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển công nghiệp của tỉnh Phú Thọ đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.