Hoạt động Huy động Vốn tại BIDV Chi nhánh Thanh Hóa - Luận Văn Thạc Sĩ (Nguyễn Văn Việt)

Phân tích hoạt động huy động vốn tại BIDV Thanh Hóa. Luận văn thạc sĩ đi sâu vào thực trạng, đề xuất giải pháp tăng trưởng nguồn vốn hiệu quả.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế

2020

85
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1. Khái niệm huy động vốn và nguồn vốn huy động của ngân hàng thuơng mại

1.1.2. Vai trò của hoạt động huy động vốn trong ngân hàng thuơng mại

1.1.3. Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thuơng mại

1.1.4. Sử dụng vốn huy động trong ngân hàng thuơng mại

1.2. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn của ngân hàng thuơng mại

1.2.2. Các yếu tố ảnh huởng đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng thuơng mại

1.3. Tóm tắt chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH HÓA

2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH HÓA

2.1.1. Tổng quan tình hình hoạt động của BIDV Thanh Hóa

2.2. TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ CÁC VĂN BẢN CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH HÓA

2.2.1. Tình hình kinh tế - xã hội giai đoạn 2017 - 2019

2.2.2. Tình hình kinh tế trong nước và thế giới

2.2.3. Các văn bản, chính sách của NHNN liên quan đến hoạt động huy động vốn giai đoạn 2017 - 2019

2.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH HÓA

2.3.1. Tổ chức hoạt động huy động vốn của BIDV Thanh Hóa

2.3.2. Xây dựng kế hoạch huy động vốn của BIDV Thanh Hóa

2.3.3. Quy mô và tỷ trọng tiền gửi của khách hàng trong tổng nguồn vốn huy động của BIDV Thanh Hóa

2.3.4. Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của BIDV Thanh Hóa

2.3.5. Cơ cấu các thành phần trong nguồn vốn huy động từ tiền gửi của khách hàng của BIDV Thanh Hóa

2.3.6. Thị phần huy động vốn của BIDV Thanh Hóa

2.3.7. Chi phí huy động vốn của BIDV Thanh Hóa

2.4. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH HÓA

2.4.1. Kết quả đạt được

2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế

2.5. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH HÓA

3.1. CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

3.1.1. Định hướng phát triển ngành ngân hàng Việt Nam

3.1.2. Định hướng hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam

3.1.3. Định hướng hoạt động của BIDV Thanh Hóa

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH HÓA

3.2.1. Trang bị thêm các thiết bị tự động hóa, các thiết bị công nghệ cao phục vụ huy động vốn

3.2.2. Tích cực phát triển dịch vụ thanh toán

3.2.3. Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng thị trường cho nhân viên

3.2.4. Tích cực chào bán trái phiếu trong các đợt BIDV phát hành trái phiếu

3.2.5. Tiếp tục thực hiện các giải pháp để quảng bá hình ảnh, thương hiệu, nâng cao uy tín của BIDV trên địa bàn

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI BIDV HỘI SỞ CHÍNH

3.3.1. Nâng cao chất lượng nguồn lao động bằng các hình thức đào tạo

3.3.2. Tăng cường quảng bá marketing hình ảnh thương hiệu BIDV trên toàn quốc

3.4. Tóm tắt chương 3

Tóm tắt

I. Tổng quan chiến lược Huy động Vốn BIDV Thanh Hóa Nền tảng luận văn thạc sĩ

Hoạt động huy động vốn đóng vai trò xương sống, quyết định sự tồn tại và phát triển của mọi ngân hàng thương mại. Đặc biệt, trong bối cảnh thị trường tài chính ngày càng cạnh tranh gay gắt, việc xây dựng một chiến lược huy động vốn hiệu quả trở thành ưu tiên hàng đầu. Nghiên cứu sâu về Huy động Vốn BIDV Thanh Hóa - Luận Văn Thạc Sĩ không chỉ cung cấp cái nhìn toàn diện về thực trạng mà còn đề xuất các giải pháp nâng cao huy động vốn mang tính ứng dụng cao. Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Văn Việt (2020) tại Học viện Ngân hàng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng và đưa ra các kiến nghị quan trọng cho BIDV Thanh Hóa. Đây là một đề tài nghiên cứu khoa học có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, giúp chi nhánh củng cố vị thế trên thị trường. Các nguồn vốn ngân hàng thương mại như tiền gửi khách hàng, tiền gửi tiết kiệm BIDV Thanh Hóa và các sản phẩm huy động vốn khác đều được xem xét kỹ lưỡng. Mục tiêu cuối cùng là đảm bảo thanh khoản ngân hàng và tối đa hóa hiệu quả sử dụng vốn. Luận văn nhấn mạnh rằng việc không ngừng mở rộng thị phần huy động vốn là yếu tố then chốt để duy trì tăng trưởng tín dụng và nâng cao năng lực cạnh tranh trong môi trường kinh doanh Thanh Hóa. Các phân tích trong luận văn là cơ sở vững chắc để đưa ra các quyết định chiến lược, đối phó với những biến động của chính sách tiền tệ và áp lực từ cạnh tranh ngân hàng Thanh Hóa. Luận văn cũng tập trung vào việc đánh giá rủi ro huy động vốn và đề xuất các biện pháp phòng ngừa. Việc nắm vững các chỉ tiêu đánh giá và phương pháp nghiên cứu là điều cần thiết để đạt được kết quả chính xác, đáng tin cậy. Dữ liệu từ số liệu tài chính BIDV giai đoạn 2017-2019 được sử dụng để minh họa các phân tích. Đây không chỉ là một luận văn tài chính ngân hàng thông thường mà còn là một tài liệu tham khảo quý giá cho bất kỳ ai quan tâm đến hoạt động ngân hàng tại địa phương.

1.1. Khái niệm và Vai trò của Huy động Vốn Ngân hàng Thương mại

Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại, huy động vốn là nghiệp vụ cốt lõi, tạo nên yếu tố đầu vào không thể thiếu. Nguồn vốn này chủ yếu đến từ các tổ chức kinh tế và cá nhân trong xã hội dưới dạng tiền nhàn rỗi, được ngân hàng sử dụng cho nghiệp vụ tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác. Theo Nguyễn Văn Việt (2020), nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng rất lớn, thường hơn 90% tổng nguồn vốn của ngân hàng, đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển. Hoạt động này tạo ra nguồn vốn chủ lực cho các khoản cho vay, đầu tư và các dịch vụ ngân hàng khác, không chỉ giúp ngân hàng sinh lời mà còn quyết định quy mô hoạt động và khả năng cạnh tranh trên thị trường. Một ngân hàng thương mại với nguồn vốn huy động lớn thường có danh mục cho vay đa dạng hơn và vị thế cao hơn. Quan trọng hơn, nó đảm bảo khả năng thanh toán ngân hàng và uy tín trên thị trường, yếu tố sống còn trong môi trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay. BIDV Thanh Hóa chi nhánh cũng không nằm ngoài quy luật này, việc duy trì và phát triển nguồn vốn huy động là ưu tiên hàng đầu.

1.2. Các Hình thức và Sản phẩm Huy động Vốn Chính tại BIDV Thanh Hóa

Để thực hiện huy động vốn hiệu quả, các ngân hàng thương mại như BIDV Thanh Hóa triển khai đa dạng sản phẩm huy động vốn. Các hình thức chính bao gồm huy động vốn từ tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá. Tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, và tiền gửi tiết kiệm BIDV Thanh Hóa là những hình thức phổ biến nhất. Tiền gửi không kỳ hạn có lãi suất tiền gửi BIDV thấp do tính biến động, thường phục vụ nhu cầu thanh toán của khách hàng cá nhânkhách hàng doanh nghiệp. Tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm mang lại sự ổn định hơn cho cơ cấu nguồn vốn và thường đi kèm với lãi suất tiền gửi BIDV cao hơn. Bên cạnh đó, ngân hàng còn huy động vốn bằng phát hành giấy tờ có giá như trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi, và kỳ phiếu, với đặc điểm ổn định và thời hạn dài hơn. Các hình thức vay liên ngân hàng và vay tái cấp vốn từ Ngân hàng Nhà nước cũng là các nguồn vốn ngân hàng thương mại quan trọng để đảm bảo thanh khoản ngân hàng trong các tình huống cấp bách. Các chiến lược huy động vốn của BIDV Thanh Hóa phải liên tục được cải tiến để phù hợp với nhu cầu thị trường và chính sách.

II. Thách thức và vấn đề trong Huy động Vốn tại BIDV Thanh Hóa Phân tích sâu

Hoạt động huy động vốn tại BIDV Thanh Hóa đối mặt với nhiều thách thức từ cả yếu tố bên ngoài lẫn nội tại. Môi trường kinh tế - xã hội biến động, chính sách tiền tệ thay đổi liên tục và sự gia tăng cạnh tranh ngân hàng Thanh Hóa là những áp lực không nhỏ. Luận văn của Nguyễn Văn Việt (2020) đã chỉ rõ những khó khăn này, đặc biệt trong giai đoạn 2017-2019, khi tình hình kinh tế trong nước và thế giới có nhiều diễn biến phức tạp. Sự sụt giảm của ngành khai khoáng, dịch bệnh và thiên tai ảnh hưởng đến thu nhập của người dân, làm giảm nguồn tiền nhàn rỗi và từ đó tác động tiêu cực đến tiền gửi khách hàng. Bên cạnh đó, rủi ro huy động vốn luôn hiện hữu, đòi hỏi quản lý vốn ngân hàng chặt chẽ để đảm bảo thanh khoản ngân hàng. BIDV Thanh Hóa, với đặc điểm là chi nhánh của một ngân hàng thương mại cổ phần có vốn Nhà nước chi phối, đôi khi gặp phải những khó khăn cố hữu trong việc linh hoạt thích ứng với thị trường cạnh tranh gay gắt. Áp lực từ các quy định của Ngân hàng Nhà nước về tỷ lệ an toàn, như tỷ lệ tối đa nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung dài hạn, cũng buộc chi nhánh phải điều chỉnh cơ cấu nguồn vốnlãi suất tiền gửi BIDV sao cho phù hợp, nhưng vẫn đảm bảo huy động vốn hiệu quả. Việc phân tích thực trạng huy động vốn cho thấy mặc dù quy mô vốn huy động tăng trưởng, nhưng tốc độ tăng có xu hướng giảm trong một số thời điểm, phản ánh những khó khăn trong việc thu hút tiền gửi tiết kiệm BIDV Thanh Hóa và các sản phẩm huy động vốn khác. Các đề tài nghiên cứu khoa học về lĩnh vực này đều chỉ ra rằng việc nhận diện đúng các thách thức là bước đầu tiên để xây dựng giải pháp nâng cao huy động vốn bền vững.

2.1. Ảnh hưởng của Môi trường Kinh tế Xã hội và Chính sách Tiền tệ

Môi trường kinh tế - xã hội là một yếu tố khách quan có tác động mạnh mẽ đến hoạt động huy động vốn của BIDV Thanh Hóa. Giai đoạn 2017-2019, kinh tế Thanh Hóa đạt tốc độ tăng trưởng GRDP cao, cùng với đó là sự gia tăng thu nhập bình quân đầu người, tạo điều kiện thuận lợi cho việc gia tăng tiền gửi khách hàng. Tuy nhiên, các yếu tố như diễn biến phức tạp của thiên tai, dịch tả lợn châu Phi, và sự chậm tiến độ của một số dự án lớn đã ảnh hưởng đến đời sống và khả năng tích lũy của người dân. Sự bất ổn của kinh tế thế giới và chiến tranh thương mại cũng tác động gián tiếp đến môi trường kinh doanh Thanh Hóa, làm giảm niềm tin đầu tư. Về chính sách tiền tệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thường xuyên điều chỉnh lãi suất điều hành, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, và các quy định về tỷ lệ an toàn (như Thông tư số 36/2014/TT-NHNN và 22/2019/TT-NHNN). Những thay đổi này trực tiếp ảnh hưởng đến lãi suất tiền gửi BIDV, cơ cấu nguồn vốn và chiến lược của BIDV Thanh Hóa chi nhánh trong việc huy động vốn hiệu quả. Chẳng hạn, việc giảm tỷ lệ tối đa nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung dài hạn đã buộc các ngân hàng phải tìm cách tăng nguồn tiền gửi trung dài hạn, thay đổi đáng kể chiến lược huy động vốn.

2.2. Hạn chế nội tại và Rủi ro Huy động Vốn tại BIDV Thanh Hóa Chi nhánh

Bên cạnh các yếu tố khách quan, BIDV Thanh Hóa còn phải đối mặt với những hạn chế nội tại và rủi ro huy động vốn. Luận văn của Nguyễn Văn Việt (2020) chỉ ra rằng năng lực cán bộ chi nhánh còn nhiều yếu kém, ảnh hưởng đến công tác huy động vốn. Chất lượng nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng uy tín và thu hút tiền gửi khách hàng. Hệ thống mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch dù rộng khắp nhưng vẫn cần được tối ưu hóa để tăng cường khả năng tiếp cận và phục vụ khách hàng cá nhânkhách hàng doanh nghiệp. Rủi ro huy động vốn có thể phát sinh từ biến động lãi suất, rủi ro thanh khoản ngân hàng khi không cân đối được nguồn và sử dụng vốn, hoặc rủi ro tín dụng khi nguồn vốn huy động không được sử dụng hiệu quả sử dụng vốn. Hơn nữa, cạnh tranh ngân hàng Thanh Hóa ngày càng gay gắt từ cả các ngân hàng thương mại khác và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng, đòi hỏi chiến lược huy động vốn linh hoạt và sáng tạo. Việc duy trì uy tín của ngân hàng thương mại là yếu tố then chốt để giữ chân khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động, khi người dân ưu tiên gửi tiền tại những ngân hàng được cho là an toàn và thuận lợi nhất.

III. Cách phân tích Thực trạng Huy động Vốn BIDV Thanh Hóa Bí quyết luận văn

Để đánh giá chính xác thực trạng hoạt động huy động vốn của BIDV Thanh Hóa, luận văn thạc sĩ đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính thông qua việc thu thập, tổng hợp, phân tích và so sánh các số liệu tài chính BIDV từ năm 2017 đến 2019. Cách tiếp cận này giúp xác định rõ các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn quan trọng, từ đó đưa ra cái nhìn khách quan về tình hình hiện tại. Các chỉ tiêu như tỷ trọng nguồn vốn huy động trong tổng nguồn vốn, tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động, cơ cấu các thành phần trong nguồn vốn huy động từ tiền gửi của khách hàng, thị phần huy động vốnchi phí huy động vốn được phân tích chi tiết. Việc này không chỉ phản ánh quy mô và hiệu quả mà còn chỉ ra xu hướng biến động và những điểm mạnh, điểm yếu trong chiến lược huy động vốn của chi nhánh. Luận văn đã minh họa rằng nguồn vốn huy động liên tục tăng trưởng trong giai đoạn nghiên cứu, mặc dù tốc độ tăng có sự giảm sút vào năm 2019, cho thấy những thách thức nhất định trong việc duy trì đà tăng trưởng. Tiền gửi của khách hàng vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn, khẳng định vai trò trọng yếu của nguồn vốn này. Sự thay đổi trong cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn, loại tiền và đối tượng khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp cũng được xem xét kỹ lưỡng để đánh giá mức độ phù hợp với kế hoạch sử dụng vốntăng trưởng tín dụng. Đây là phân tích thực trạng huy động vốn chuyên sâu, cung cấp nền tảng vững chắc cho việc đề xuất các giải pháp nâng cao huy động vốn sau này. Các đề tài nghiên cứu khoa học tương tự cũng thường áp dụng các chỉ tiêu này để đưa ra kết luận toàn diện về hiệu quả huy động vốn.

3.1. Phương pháp Nghiên cứu và Chỉ tiêu Đánh giá Hiệu quả Huy động Vốn

Luận văn thạc sĩ về Huy động Vốn BIDV Thanh Hóa áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính, tập trung vào việc thu thập, tổng hợp, phân tích và so sánh số liệu thứ cấp. Các nguồn dữ liệu chính bao gồm báo cáo tổng kết, báo cáo tình hình huy động vốn và các quy trình nghiệp vụ của BIDV Thanh Hóa giai đoạn 2017-2019. Để đánh giá hiệu quả huy động vốn, luận văn sử dụng một loạt các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn: tỷ trọng nguồn vốn huy động trong tổng nguồn vốn (bao gồm tiền gửi của khách hàng, giấy tờ có giá, các khoản vay NHNN và TCTD khác), tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động (phản ánh mức độ mở rộng quy mô vốn), cơ cấu các thành phần trong nguồn vốn huy động từ tiền gửi của khách hàng (theo đối tượng, kỳ hạn, loại tiền), thị phần huy động vốn (phản ánh vị thế cạnh tranh), và chi phí huy động vốn (tính toán chi phí trả lãi bình quân). Các chỉ tiêu này giúp cung cấp cái nhìn đa chiều về tình hình huy động vốn hiệu quả, đồng thời là cơ sở để nhận diện những điểm cần cải thiện trong chiến lược huy động vốn của chi nhánh.

3.2. Số liệu Tài chính và Cơ cấu Nguồn vốn Huy động của BIDV Thanh Hóa

Số liệu tài chính BIDV Thanh Hóa giai đoạn 2017-2019 cho thấy quy mô tài sản và nguồn vốn liên tục tăng trưởng. Cụ thể, tổng tài sản của BIDV Thanh Hóa tăng từ 6.589 tỷ đồng (2017) lên 7.256 tỷ đồng (2019). Tiền gửi của khách hàng chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn, dao động từ 65,06% (2017) lên 72,83% (2018) và giảm nhẹ xuống 70,36% (2019). Mặc dù tiền gửi của khách hàng tăng về giá trị tuyệt đối, nhưng tốc độ tăng trưởng có xu hướng giảm từ 16,75% (2018) xuống 2,00% (2019). Điều này cho thấy có những thách thức trong việc duy trì đà tăng trưởng. Cơ cấu nguồn vốn huy động từ tiền gửi được phân tích theo đối tượng (khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp), kỳ hạn và loại tiền, phản ánh sự cân đối cần thiết để đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn và giảm thiểu rủi ro thanh khoản ngân hàng. Thị phần huy động vốn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa cũng được xem xét để đánh giá vị thế cạnh tranh của chi nhánh so với các ngân hàng thương mại khác. Phân tích này là minh chứng rõ ràng cho phân tích thực trạng huy động vốn và là cơ sở để xây dựng các giải pháp nâng cao huy động vốn.

IV. Giải pháp nâng cao Huy động Vốn BIDV Thanh Hóa Đề xuất đột phá

Để thực hiện mục tiêu huy động vốn hiệu quả và bền vững, BIDV Thanh Hóa cần triển khai các giải pháp nâng cao huy động vốn mang tính đột phá và phù hợp với môi trường kinh doanh Thanh Hóa. Luận văn của Nguyễn Văn Việt (2020) đã đề xuất nhiều kiến nghị quan trọng dựa trên việc phân tích thực trạng huy động vốn và các yếu tố ảnh hưởng. Các chiến lược huy động vốn không chỉ tập trung vào việc điều chỉnh lãi suất tiền gửi BIDV mà còn phải đa dạng hóa sản phẩm huy động vốn, ứng dụng công nghệ hiện đại. Việc trang bị các thiết bị tự động hóa và công nghệ cao không chỉ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn tăng cường trải nghiệm cho khách hàng cá nhânkhách hàng doanh nghiệp, qua đó thúc đẩy tiền gửi khách hàng. Bên cạnh đó, việc tích cực phát triển dịch vụ thanh toán và tăng cường quảng bá hình ảnh, thương hiệu BIDV trên địa bàn là những yếu tố then chốt để củng cố uy tín của ngân hàng thương mại và mở rộng thị phần huy động vốn. Nâng cao năng lực cạnh tranh đòi hỏi sự đầu tư vào chất lượng nguồn nhân lực, đào tạo bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng thị trường cho nhân viên. Việc quản lý vốn ngân hàng cần được thực hiện một cách chủ động để đảm bảo cơ cấu nguồn vốn tối ưu, đồng thời kiểm soát rủi ro huy động vốn. Luận văn cũng kiến nghị về việc tích cực chào bán trái phiếu khi Hội sở chính phát hành, một hình thức huy động vốn ổn định cho trung và dài hạn. Những giải pháp này hướng đến việc tối ưu hóa cả yếu tố nội tại và tận dụng cơ hội từ môi trường bên ngoài để BIDV Thanh Hóa chi nhánh có thể đạt được tăng trưởng tín dụng bền vững và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

4.1. Tối ưu Chiến lược Huy động Vốn và Phát triển Sản phẩm

BIDV Thanh Hóa cần liên tục tối ưu hóa chiến lược huy động vốn của mình. Một trong những giải pháp trọng tâm là đa dạng hóa và nâng cấp sản phẩm huy động vốn để đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú của khách hàng cá nhânkhách hàng doanh nghiệp. Cần phát triển các sản phẩm tiết kiệm BIDV Thanh Hóa linh hoạt hơn về kỳ hạn và hình thức, đặc biệt là các sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn online với lãi suất tiền gửi BIDV cạnh tranh. Việc ứng dụng công nghệ vào quy trình mở tài khoản, gửi tiền và tất toán sẽ mang lại sự tiện lợi, thu hút đối tượng khách hàng trẻ và năng động. Ngoài ra, tích cực phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt không chỉ giúp ngân hàng có thêm nguồn vốn không kỳ hạn với chi phí thấp mà còn tạo sự gắn kết với khách hàng. Quảng bá hình ảnh, thương hiệu BIDV trên địa bàn Thanh Hóa thông qua các chiến dịch marketing sáng tạo, hiệu quả là cần thiết để nâng cao uy tín và mở rộng thị phần huy động vốn. Theo Nguyễn Văn Việt (2020), việc thực hiện đồng bộ các giải pháp này sẽ góp phần đáng kể vào việc huy động vốn hiệu quả.

4.2. Nâng cao Năng lực Cạnh tranh và Quản lý Rủi ro Huy động Vốn

Để nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh cạnh tranh ngân hàng Thanh Hóa gay gắt, BIDV Thanh Hóa cần đầu tư mạnh vào chất lượng nguồn nhân lực. Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, kỹ năng tư vấn và kỹ năng thị trường cho cán bộ là yếu tố then chốt để phục vụ khách hàng cá nhânkhách hàng doanh nghiệp một cách tốt nhất. Một đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, tận tâm sẽ giúp xây dựng uy tín của ngân hàng thương mại và giữ chân khách hàng. Đồng thời, quản lý vốn ngân hàng cần được tăng cường để kiểm soát chặt chẽ rủi ro huy động vốn. Điều này bao gồm việc thường xuyên đánh giá cơ cấu nguồn vốn để đảm bảo sự phù hợp giữa huy động và sử dụng vốn, tránh rủi ro thanh khoản ngân hàng. Việc xây dựng kế hoạch huy động vốn chi tiết và linh hoạt, có tính đến các yếu tố vĩ mô và vi mô, là cần thiết. Luận văn cũng đề cập đến việc tận dụng lợi thế của mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch, tối ưu hóa địa điểm để tăng khả năng tiếp cận khách hàng. Việc kết hợp các giải pháp về sản phẩm, con người và quản lý rủi ro sẽ giúp BIDV Thanh Hóa chi nhánh củng cố vị thế và đạt được hiệu quả huy động vốn cao hơn.

V. Hiệu quả sử dụng Vốn BIDV Thanh Hóa Kết quả nghiên cứu ứng dụng

Hoạt động huy động vốn chỉ thực sự hiệu quả khi nguồn vốn ngân hàng thương mại được sử dụng tối ưu, tạo ra lợi nhuận và đảm bảo an toàn. Luận văn thạc sĩ về Huy động Vốn BIDV Thanh Hóa của Nguyễn Văn Việt (2020) đã phân tích sâu về hiệu quả sử dụng vốn huy động trong các nghiệp vụ chính của ngân hàng. Sau khi huy động vốn, các ngân hàng thương mại phải sử dụng nguồn vốn này một cách khôn ngoan để tránh gánh nặng nợ nần và thúc đẩy tăng trưởng tín dụng. Các nghiệp vụ chính bao gồm nghiệp vụ ngân quỹ (đảm bảo thanh toán thường xuyên), nghiệp vụ tín dụng (hoạt động kinh doanh chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản có và tạo ra lợi nhuận chính), và nghiệp vụ đầu tư (kinh doanh chứng khoán, giấy tờ có giá). Đối với BIDV Thanh Hóa, khoản mục cho vay khách hàng liên tục chiếm tỷ trọng cao nhất trong tài sản và có xu hướng tăng, từ 70,31% (2017) lên 77,96% (2019), phản ánh sự tập trung vào tăng trưởng tín dụng. Tốc độ tăng trưởng khoản mục này cũng có xu hướng tăng, cho thấy việc sử dụng nguồn vốn huy động để mở rộng hoạt động cho vay. Mặc dù lợi nhuận của chi nhánh có biến động (tăng từ 118 tỷ năm 2017 lên 141 tỷ năm 2018 nhưng giảm xuống 138 tỷ năm 2019), phần lớn vẫn đến từ hoạt động tín dụng. Điều này khẳng định vai trò then chốt của việc quản lý vốn ngân hàng và sự phù hợp giữa cơ cấu nguồn vốn huy động với cơ cấu sử dụng vốn để tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro huy động vốn. Việc đánh giá hoạt động huy động vốn dựa trên kết quả đạt được và những hạn chế là cực kỳ quan trọng để điều chỉnh chiến lược huy động vốn và đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn trong tương lai.

5.1. Phân tích Hiệu quả Sử dụng Vốn Huy động trong Hoạt động Tín dụng

Hiệu quả sử dụng vốn huy động có mối liên hệ mật thiết với tăng trưởng tín dụng. Luận văn của Nguyễn Văn Việt (2020) chỉ rõ rằng vốn huy động không được sử dụng hiệu quả sẽ làm tăng gánh nặng nợ và giảm tốc độ tăng trưởng của ngân hàng. Tại BIDV Thanh Hóa, khoản mục cho vay khách hàng liên tục tăng trong giai đoạn 2017-2019, từ 4.633 tỷ đồng lên 5.657 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản. Điều này cho thấy nguồn vốn huy động được sử dụng chủ yếu vào nghiệp vụ tín dụng. Sự phù hợp giữa kỳ hạn của nguồn vốn huy độngkỳ hạn của các khoản cho vay là yếu tố then chốt để tránh rủi ro thanh khoản ngân hàng và tối ưu hóa lợi nhuận. Việc sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung dài hạn cần tuân thủ tỷ lệ tối đa do Ngân hàng Nhà nước quy định để đảm bảo an toàn hệ thống. Cơ cấu nguồn vốn huy động cần được cân đối để vừa đáp ứng nhu cầu tăng trưởng tín dụng vừa tiết kiệm chi phí huy động vốn. Phân tích này là một phần quan trọng của luận văn tài chính ngân hàng, giúp đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động của chi nhánh.

5.2. Đánh giá Tác động của Hoạt động Huy động Vốn đến BIDV Thanh Hóa

Hoạt động huy động vốn có tác động sâu rộng đến toàn bộ hoạt động của BIDV Thanh Hóa. Luận văn của Nguyễn Văn Việt (2020) đã chỉ ra những kết quả đạt được bao gồm sự tăng trưởng liên tục về quy mô tài sản và nguồn vốn. Tiền gửi của khách hàng vẫn là nguồn vốn chủ lực, góp phần quan trọng vào việc duy trì tăng trưởng tín dụng và mở rộng các nghiệp vụ kinh doanh khác. Mặc dù lợi nhuận của BIDV Thanh Hóa có biến động, nhưng nhìn chung, hoạt động huy động vốn đã giúp chi nhánh duy trì ổn định và đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tuy nhiên, luận văn cũng nhấn mạnh những hạn chế như tốc độ tăng trưởng lợi nhuận không ổn định và sự cạnh tranh gay gắt trong môi trường kinh doanh Thanh Hóa. Việc duy trì thanh khoản ngân hàng và đảm bảo uy tín của ngân hàng thương mại là những tác động tích cực mà hoạt động huy động vốn mang lại. Những phân tích này không chỉ củng cố thêm cho phân tích thực trạng huy động vốn mà còn là cơ sở để đề xuất các giải pháp nâng cao huy động vốn nhằm phát huy tối đa tiềm năng của chi nhánh trong tương lai.

VI. Tương lai Huy động Vốn BIDV Thanh Hóa Định hướng chiến lược phát triển

Nhìn về tương lai, Huy động Vốn BIDV Thanh Hóa cần phải tiếp tục đổi mới và thích ứng với những thay đổi của thị trường và chính sách tiền tệ. Luận văn của Nguyễn Văn Việt (2020) đã đặt ra những định hướng phát triển quan trọng cho chi nhánh, nhằm mục tiêu củng cố và mở rộng nguồn vốn ngân hàng thương mại. Việc xác định kế hoạch huy động vốn chi tiết, có tính đến các yếu tố vĩ mô và vi mô, là bước đi cần thiết. BIDV Thanh Hóa chi nhánh cần tiếp tục khai thác tiềm năng từ khách hàng cá nhânkhách hàng doanh nghiệp thông qua việc đa dạng hóa sản phẩm huy động vốn và cải thiện chất lượng dịch vụ. Sự hỗ trợ từ Hội sở chính BIDV và các cơ quan quản lý Nhà nước cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động huy động vốn hiệu quả. Các kiến nghị chính sách hướng đến việc nâng cao năng lực cạnh tranh tổng thể của ngân hàng, không chỉ ở cấp chi nhánh mà còn ở cấp hệ thống. Việc áp dụng công nghệ số vào mọi khía cạnh của hoạt động huy động vốn, từ marketing đến giao dịch, sẽ là xu thế tất yếu. Đồng thời, quản lý vốn ngân hàng cần được tăng cường để đảm bảo an toàn và tối ưu hiệu quả sử dụng vốn trong dài hạn. Đây không chỉ là mục tiêu nghiên cứu đề tài mà còn là kim chỉ nam cho sự phát triển của BIDV Thanh Hóa trong tương lai, giúp chi nhánh đối phó với rủi ro huy động vốn và duy trì tăng trưởng tín dụng bền vững trong một môi trường kinh doanh Thanh Hóa ngày càng sôi động. Các giải pháp nâng cao huy động vốn sẽ là chìa khóa để đạt được các mục tiêu này.

6.1. Định hướng Phát triển và Mục tiêu Huy động Vốn của BIDV Thanh Hóa

BIDV Thanh Hóa đặt ra định hướng phát triển rõ ràng, phù hợp với định hướng chung của ngành ngân hàng Việt Nam và của BIDV Hội sở chính. Mục tiêu huy động vốn của chi nhánh trong các năm tới là không ngừng tăng trưởng quy mô, đa dạng hóa cơ cấu nguồn vốn và giảm thiểu chi phí huy động vốn. Kế hoạch huy động vốn năm 2020 của BIDV Thanh Hóa (theo Nguyễn Văn Việt, 2020) đặt ra mục tiêu tăng trưởng cuối kỳ là 11,25%, với tỷ trọng huy động vốn dân cư đạt 78%, cho thấy sự tập trung vào khách hàng cá nhân. Để đạt được điều này, chi nhánh cần tiếp tục phát triển các sản phẩm huy động vốn hấp dẫn, cạnh tranh về lãi suất tiền gửi BIDV và dịch vụ. Việc khai thác tối đa tiềm năng từ các khách hàng doanh nghiệp lớn cũng là một trọng tâm. BIDV Thanh Hóa chi nhánh cũng cần chủ động ứng dụng công nghệ để nâng cao trải nghiệm khách hàng, góp phần vào việc huy động vốn hiệu quả và duy trì tăng trưởng tín dụng trong dài hạn. Đây là nền tảng quan trọng cho mọi đề tài nghiên cứu khoa học về tương lai phát triển của ngân hàng.

6.2. Kiến nghị chính sách cho Hội sở và Địa phương thúc đẩy Huy động Vốn

Luận văn của Nguyễn Văn Việt (2020) không chỉ đưa ra giải pháp nâng cao huy động vốn ở cấp chi nhánh mà còn có những kiến nghị chính sách quan trọng đối với BIDV Hội sở chính và các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương. Đối với Hội sở chính, cần tiếp tục nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua các chương trình đào tạo chuyên sâu và tăng cường quảng bá marketing hình ảnh thương hiệu BIDV trên toàn quốc, tạo lợi thế cho các chi nhánh. Đối với các cơ quan quản lý tại địa phương, việc tạo môi trường kinh doanh Thanh Hóa ổn định, minh bạch và hỗ trợ doanh nghiệp phát triển sẽ gián tiếp thúc đẩy huy động vốn thông qua việc tăng thu nhập và tích lũy của người dân. Sự phối hợp giữa chính quyền địa phương, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh và các ngân hàng thương mại là cần thiết để xây dựng các chính sách phù hợp với đặc thù kinh tế - xã hội của tỉnh. Những kiến nghị này nhằm mục đích tạo hành lang pháp lý và môi trường kinh doanh thuận lợi, giúp BIDV Thanh Hóa và các ngân hàng khác hoạt động huy động vốn hiệu quả, đóng góp vào sự phát triển chung của nền kinh tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

30/09/2025
0862 hoạt động huy động vốn tại nhtm cp đầu tư và phát triển vn chi nhánh thanh hóa luận văn thạc sỹ file word

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Khái niệm huy động vốn và nguồn vốn huy động của ngân hàng thương mại Nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại là vốn huy động từ bên ngoài, vốn chủ sở hữu chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn kinh doanh. Ban đầu khi mới thành lập, chủ sở hữu ngân hàng phải bỏ ra một số vốn tự có để làm vốn điều lệ, nhưng số vốn rất nhỏ này chỉ đủ để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm tài sản cố định chứ chưa đủ vốn để tiến hành các hoạt động kinh doanh.

Nguồn vốn để thực hiện kinh doanh được ngân hàng huy động từ nguồn bên ngoài. Bởi vậy, hoạt động huy động vốn chính là nghiệp vụ tạo yếu tố đầu vào cho ngân hàng. Như vậy, huy động vốn là nghiệp vụ mà ngân hàng sử dụng những công cụ và biện pháp hợp pháp huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội để thực hiện nghiệp vụ tín dụng và các nghiệp vụ kinh doanh khác của ngân hàng và có trách nhiệm hoàn trả đầy đủ, đúng hạn gốc và lãi cho chủ sở hữu các nguồn tiền đó. Nguồn vốn huy động là số tiền mà ngân hàng huy động được từ các tổ chức kinh tế và cá nhân trong nền kinh tế thông qua nghiệp vụ huy động vốn.

Thực chất, vốn huy động không phải là tài sản thuộc sở hữu của ngân hàng mà vẫn thuộc sở hữu của người gửi tiền, người cho vay, người mua trái phiếu, tín phiếu,. Do vậy ngân hàng chỉ có quyền sử dụng và có trách nhiệm hoàn trả cả gốc lẫn lãi khi đến kỳ hạn hoặc khi khách hàng có nhu cầu rút. Vai trò của hoạt động huy động vốn trong ngân hàng thương mại - Tạo nguồn vốn chủ lực cho hoạt động kinh doanh. Không có huy 9 động vốn, ngân hàng thương mại sẽ không đủ nguồn vốn phục vụ cho hoạt động của mình.

Nguồn vốn chủ sở hữu chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng thương mại, và chỉ đủ để trang bị cơ sở hạ tầng thiết yếu cho hoạt động ngân hàng. Còn nếu muốn cho vay, kinh doanh các dịch vụ ngân hàng để sinh lời thì ngân hàng phải huy động, sử dụng các nguồn tiền nhàn rỗi bên ngoài. - Quyết định quy mô hoạt động của ngân hàng. So với các ngân hàng có nguồn vốn huy động lớn thì các ngân hàng có nguồn vốn huy động nhỏ thường sẽ có danh mục các khoản cho vay, đầu tư kém đa dạng hơn, giá trị của các khoản cho vay, đầu tư cũng nhỏ hơn.

Nếu như các ngân hàng có nguồn vốn huy động lớn cho vay được ở cả thị trường trong nước và quốc tế thì các ngân hàng có nguồn vốn huy động nhỏ thường chỉ cho vay được ở thị trường trong nước. - Quyết định khả năng cạnh tranh trên thị trường của ngân hàng thương mại. Ngân hàng nào có nguồn vốn huy động lớn sẽ chứng tỏ được ngân hàng có quy mô lớn, thương hiệu tốt, trình độ nghiệp vụ, kỹ thuật cao. Đồng thời, nguồn vốn huy động lớn sẽ giúp ngân hàng tiến hành các hoạt động cạnh tranh có hiệu quả nhằm nâng cao vị thế của ngân hàng.

- Quyết định khả năng thanh toán và đảm bảo uy tín của các ngân hàng trên thị trường. Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, uy tín của ngân hàng là yếu tố quyết định để tồn tại và ngày càng mở rộng quy mô hoạt động. Uy tín của ngân hàng trước hết thể hiện ở khả năng sẵn sàng thanh toán chi trả cho khách hàng. Khả năng thanh toán của ngân hàng cao cho thấy vốn khả dụng của ngân hàng lớn, điều mà thường chỉ có ở các ngân hàng có nguồn vốn huy động lớn và hoạt động quản trị vốn hiệu quả.

Chính vì những vai trò hết sức quan trọng với hoạt động và sự phát triển của ngân hàng nên các ngân hàng thương mại luôn rất quan tâm tới hoạt 10 động huy động vốn. Đặc biệt trong điều kiện cạnh tranh gay gắt với các ngân hàng thuơng mại, các quỹ tín dụng nhân dân và các hình thức đầu tu khác thì ngân hàng thuơng mại luôn tìm cách để nâng cao năng lực cạnh tranh trong huy động vốn của mình. Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại Huy động vốn từ tiền gửi Tiền gửi không kỳ hạn Là loại tiền gửi không có thoả thuận truớc về kỳ hạn rút tiền, khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào có nhu cầu. Do vậy, ngân hàng chỉ phải trả mức lãi suất rất thấp, thậm chí không phải trả lãi cho số tiền gửi này do tính biến động lớn.

Ngân hàng không đuợc chủ động trong việc sử dụng số vốn này, do vậy phải luôn dự trữ một số tiền để đảm bảo có thể thanh toán ngay khi khách hàng cần rút tiền. Tiền gửi không kỳ hạn gồm hai loại: - Tiền gửi thanh toán: Là loại tiền gửi mà khách hàng gửi để nhằm mục đích thực hiện thanh toán và sử dụng các dịch vụ trung gian của ngân hàng. Với khách hàng, đây là số tiền khách hàng gửi vào tài khoản thanh toán của mình tại ngân hàng để sử dụng các dịch vụ trung gian nhu: thanh toán hóa đơn, uỷ nhiệm chi, chuyển khoản, séc,. Khi cần, họ có thể rút số tiền đó ra bất cứ lúc nào.

Với ngân hàng thì đây là một khoản tiền mà ngân hàng phải hoàn trả cho khách hàng bất kỳ lúc nào, tuy nhiên ngân hàng có thể tận dụng những khoản tiền gửi này để kinh doanh do trong quá trình luu chuyển vốn có sự chênh lệch giữa các khoản tiền gửi vào và rút ra của các khoản tiền gửi không kỳ hạn. - Tiền gửi không kỳ hạn thuần tuý: Là loại tiền khách hàng gửi vào ngân hàng nhằm mục đích bảo đảm an toàn về tài sản nhung không để kỳ hạn để có thể rút ra ngay bất cứ lúc nào họ cần. Mục đích của nguời gửi tiền là bảo đảm an toàn vì họ không xác định 11 được thời gian nhàn rỗi cho số tiền đó và cũng không có nhu cầu sử dụng các dịch vụ trung gian của ngân hàng. Ngân hàng luôn luôn phải đảm bảo sẵn sàng để thanh toán số tiền gửi không kỳ hạn này.

Thông thường, lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thuần tuý sẽ cao hơn lãi suất tiền gửi thanh toán. Tiền gửi có kỳ hạn Là loại tiền gửi mà khi gửi khách hàng đã xác định trước thời hạn rút tiền. Tiền gửi có kỳ hạn là nguồn vốn huy động tương đối ổn định vì ngân hàng biết trước thời gian rút tiền của khách hàng để chuẩn bị thanh toán cho khách hàng đúng thời hạn. Do đó ngân hàng có thể chủ động sử dụng số tiền gửi đó để kinh doanh khi chưa đến hạn rút tiền của khách hàng.

Đối với loại tiền gửi này, ngân hàng đưa ra nhiều loại kỳ hạn, từ kỳ hạn ngày, kỳ hạn tuần, kỳ hạn tháng đến kỳ hạn năm, mục đích là tạo cho khách hàng có nhiều sự lựa chọn kỳ hạn phù hợp với thời gian nhàn rỗi của món tiền mà khách hàng có. Vì là loại tiền gửi mà ngân hàng có thể chủ động sử dụng trong thời gian đã được xác định trước nên loại tiền gửi này thường có lãi suất cao hơn lãi suất tiền gửi không kỳ hạn. Tuy có thỏa thuận trước về thời hạn rút tiền, nhưng trên thực tế, phần lớn các ngân hàng vẫn đồng ý cho khách hàng được rút tiền trước thời hạn kèm theo điều kiện. Các điều kiện này phụ thuộc vào chính sách của từng ngân hàng như: khách hàng phải thông báo trước khi rút tiền một số ngày nhất định, khách hàng chỉ được trả lãi suất tiền gửi không kỳ hạn.

Tiền gửi có kỳ hạn online. Sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn online là một hình thức mà thay vì khách hàng phải đến trực tiếp quầy giao dịch, khách hàng có thể thực hiện các thao tác từ việc mở tài khoản, kiểm tra thông tin lãi suất, gửi tiền, tất toán, tái tục. trên các thiết bị điện tử có kết nối internet mọi lúc mọi nơi. Hơn nữa, khách hàng gửi tiền có kỳ hạn online thường được ưu đãi cộng lãi suất cao 12 hơn so với cách gửi thông thường tại quầy.

Để gửi tiền có kỳ hạn online tại các ngân hàng, đầu tiên khách hàng cần mở tài khoản thanh toán và đăng ký các sản phẩm ngân hàng điện tử. Người dùng có thể kiểm tra tài khoản tiền gửi có kỳ hạn online thông qua ứng dụng trên điện thoại di động hoặc trình duyệt máy tính. Tiền gửi tiết kiệm. Là khoản tiền mà khách hàng gửi vào ngân hàng với mục đích tiết kiệm và hưởng lãi.

Thực chất, tiền gửi tiết kiệm là một khoản thu nhập mà khách hàng chưa có nhu cầu tiêu dùng nên gửi vào ngân hàng để tích lũy, thay cho hình thức tích trữ vàng hay hàng hóa khác. Tiền gửi tiết kiệm có hai loại: - Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Là khoản tiền gửi tiết kiệm mà khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào nhưng cũng không thể dùng số tiền đó để sử dụng các dịch vụ trung gian của ngân hàng. Thông thường ở các ngân hàng thương mại, số dư loại tiền gửi này không lớn nhưng ít biến động, vì vậy thường được các ngân hàng trả lãi suất cao hơn với tiền gửi không kỳ hạn thuần túy hay tiền gửi thanh toán. - Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Là khoản tiền gửi tiết kiệm mà khách hàng đã xác định trước thời gian rút tiền, do vậy được hưởng lãi suất cao hơn so với tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.

Đối với loại tiền gửi này, các ngân hàng thương mại đưa ra nhiều loại kỳ hạn khác nhau, từ kỳ hạn ngày, kỳ hạn tuần, kỳ hạn tháng, kỳ hạn năm để khách hàng có thể lựa chọn kỳ hạn phù hợp. Huy động vốn bằng phát hành giấy tờ có giá Giấy tờ có giá thực chất là các loại giấy nhận nợ ngân hàng trao cho khách hàng, trong đó xác nhận quyền đòi nợ của khách hàng đối với ngân hàng về một khoản tiền cụ thể cùng một mức lãi suất và ngày hoàn trả xác định. 13 Nguồn vốn huy động bằng phát hành giấy tờ có giá có tính ổn định cao, đuợc ngân hàng sử dụng nhằm giải quyết sự mất cân đối về vốn mang tính thời vụ do nguồn huy động từ tiền gửi hạn chế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ