Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Kinh tế tập thể mà nòng cốt là hợp tác xã (HTX) đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn, chuyển dịch cơ cấu cây trồng - vật nuôi, nâng cao thu nhập và giảm nghèo bền vững. Tại Việt Nam, quá trình đổi mới mô hình hợp tác xã theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 khóa IX (tháng 3/2002) và Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 đã tạo cơ sở pháp lý để các HTX nông nghiệp chuyển đổi phương thức hoạt động, gắn kết hộ nông dân với thị trường.

Hợp tác xã chăn nuôi động vật bản địa tại xóm Gốc Gạo, xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên được thành lập nhằm phát triển các đối tượng vật nuôi có giá trị kinh tế đặc thù gồm ngựa bạch và hươu sao kết hợp trồng cây ăn quả. Sau thời gian đi vào hoạt động, HTX đã đạt được một số kết quả ban đầu về tăng quy mô đàn và cải thiện đời sống thành viên. Tuy nhiên, đơn vị vẫn bộc lộ nhiều hạn chế trong công tác quản lý và phân bổ các nguồn lực sản xuất: việc huy động vốn còn phụ thuộc chủ yếu vào nguồn tự có của thành viên, sử dụng vốn chưa thực sự tập trung và hiệu quả, mức độ cơ giới hóa cùng việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào chuồng trại còn ở mức thô sơ. Từ thực tế đó, đề tài "Huy động và sử dụng vốn cho chăn nuôi tại Hợp tác xã chăn nuôi động vật bản địa huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm:

  • Mục tiêu chung: Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn phục vụ sản xuất kinh doanh tại HTX chăn nuôi động vật bản địa.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Nắm bắt quá trình hình thành và phát triển của HTX chăn nuôi động vật bản địa;
    2. Nắm vững và thực hiện một số công việc kỹ thuật liên quan đến hoạt động chăn nuôi tại HTX;
    3. Tìm hiểu thực trạng cách thức huy động và sử dụng các nguồn vốn của HTX;
    4. Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của HTX;
    5. Đề xuất một số giải pháp nhằm huy động và sử dụng vốn có hiệu quả tại HTX chăn nuôi động vật bản địa trên địa bàn xã Tức Tranh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Vốn và phương thức huy động, sử dụng vốn trong hoạt động chăn nuôi tại HTX.
  • Phạm vi không gian: HTX chăn nuôi động vật bản địa, xóm Gốc Gạo, xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và các hoạt động khảo sát thực tế được thực hiện từ ngày 08/01/2018 đến ngày 30/05/2018; số liệu thống kê phản ánh hiện trạng hoạt động năm 2017.

Cơ sở lý thuyết, căn cứ pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp về tiền vốn và các nguồn lực sản xuất:

  • Lý thuyết về vốn nông nghiệp: Vốn trong nông nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các yếu tố đầu vào phục vụ sản xuất kinh doanh (tài sản cố định, đất đai, con giống, vật tư, tiền mặt). Vốn có đặc thù gắn liền với tư liệu sinh học (cây trồng, vật nuôi), phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, chu kỳ sản xuất dài, tính thời vụ cao, chia thành hai hình thức luân chuyển là vòng tuần hoàn đầy đủ (qua lưu thông thị trường) và vòng tuần hoàn không đầy đủ (tiêu dùng nội bộ làm tư liệu sản xuất tiếp theo).
  • Phân loại vốn: Vốn cố định (chuyển dần giá trị qua trích khấu hao tài sản cố định) và vốn lưu động (chia thành vốn dự trữ sản xuất, vốn trong quá trình sản xuất dở dang và vốn trong khâu lưu thông hàng hóa).
  • Các nguồn lực sản xuất chủ yếu: Đất đai (tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế), vốn nhân lực (trình độ chuyên môn, kỹ năng lao động), nguồn vốn tín dụng nhà nước, vốn tư nhân và khoa học công nghệ trong nông nghiệp.
  • Khái niệm và vai trò HTX: Dựa trên định nghĩa của Liên minh Hợp tác xã Quốc tế (ICA, 1945) và quy định của Luật HTX 2012, khẳng định HTX nông nghiệp là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập để tương trợ lẫn nhau.
  • Căn cứ pháp lý: Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 ngày 20/11/2012; Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật HTX; Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về chế độ đăng ký và báo cáo tình hình hoạt động HTX.

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng:

  • Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp:
    • Phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn Ban quản lý HTX (Chủ tịch HĐQT, Giám đốc) về lịch sử hình thành, danh sách thành viên, cơ cấu vốn, doanh thu, chi phí và các yếu tố sản xuất.
    • Quan sát trực tiếp: Trực tiếp tham gia vào các khâu chăm sóc vật nuôi, vệ sinh chuồng trại, xử lý đồng cỏ tại cơ sở để ghi nhận thực tế sản xuất.
    • Thảo luận nhóm: Trao đổi với các xã viên về những thuận lợi, khó khăn liên quan đến vốn vay, kỹ thuật và thị trường tiêu thụ.
  • Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Khai thác tài liệu, báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội từ UBND xã Tức Tranh, số liệu thống kê huyện Phú Lương, tài liệu của Liên minh HTX tỉnh Thái Nguyên và các văn bản chính sách hiện hành.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng kết hợp phân tích định tính và định lượng, tổng hợp dữ liệu thống kê mô tả, tính toán chỉ tiêu kinh tế thông qua phần mềm Microsoft Excel 2010.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
    • Giá trị sản xuất ($GO = \sum P_i \times Q_i$), Chi phí trung gian ($IC = \sum C_i$), Giá trị gia tăng ($VA = GO - IC$).
    • Khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
    • Chỉ tiêu doanh lợi: Hệ số doanh lợi vốn kinh doanh ($\text{Lợi nhuận} / \text{Vốn kinh doanh}$), Hệ số doanh lợi doanh thu ($\text{Lợi nhuận} / \text{Doanh thu}$).
    • Hiệu quả sử dụng vốn và lao động: Số vòng quay vốn kinh doanh, số vòng luân chuyển vốn lưu động, mức sinh lời bình quân một lao động, doanh thu bình quân một lao động, hiệu quả chi phí tiền lương.
    • Hiệu quả sử dụng đất: Tỷ lệ sử dụng đất, lợi nhuận trên 1 ha đất sản xuất, hệ số sử dụng ruộng đất ($H$).

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc tổ chức kinh tế hợp tác kiểu mới theo Luật HTX 2012; nêu bật lý do chọn HTX chăn nuôi động vật bản địa tại huyện Phú Lương làm địa bàn thực tập nghiên cứu; xác định hệ thống mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong việc hoàn thiện công tác quản lý tài chính nông nghiệp.

Phần 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn

  • Hệ thống hóa lý luận về bản chất vốn nông nghiệp, đặc điểm chu chuyển vốn, các nguồn vốn ngân sách, tín dụng, FDI và vốn tự có của hộ sản xuất.
  • Trình bày khung pháp lý điều chỉnh hoạt động HTX tại Việt Nam.
  • Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế tập thể cả nước: Tính đến ngày 05/12/2017, toàn quốc có 20.768 HTX (hơn 6.378 HTX thành lập mới theo Luật 2012); tỷ lệ HTX hoạt động hiệu quả tăng từ 10% (năm 2012) lên khoảng 30% (năm 2016); doanh thu bình quân HTX nông nghiệp đạt 1,1 tỷ đồng/năm, lợi nhuận bình quân 200 triệu đồng/năm, thu nhập lao động bình quân 1,5 triệu đồng/người/tháng.
  • Tổng hợp kinh nghiệm quản lý và phát triển HTX tại tỉnh Bắc Giang (563 HTX, vốn 380 tỷ đồng), tỉnh Bắc Kạn (212 HTX, 113 HTX nông lâm nghiệp) và tỉnh Thái Nguyên (trên 400 HTX với gần 10.000 thành viên, trong đó có 180 HTX nông nghiệp kiểu mới, thu nhập bình quân thành viên đạt 3,5 - 4 triệu đồng/người/tháng).
  • Rút ra bài học thực tiễn về việc lựa chọn mô hình vật nuôi đặc sản (hươu sao, ngựa bạch) gắn với nhu cầu thị trường.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là nguồn vốn và việc sử dụng vốn tại HTX chăn nuôi động vật bản địa; địa bàn nghiên cứu tại xóm Gốc Gạo, xã Tức Tranh; phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp qua phỏng vấn sâu, quan sát, thảo luận nhóm và dữ liệu thứ cấp tại địa phương; quy trình xử lý số liệu bằng Excel 2010 cùng hệ thống công thức tính toán chỉ tiêu kinh tế ($GO, IC, VA$, doanh lợi, vòng quay vốn, chỉ tiêu đất đai, lao động).

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Nội dung này phản ánh toàn bộ kết quả khảo sát thực tế tại HTX chăn nuôi động vật bản địa:

1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của cơ sở:

  • Địa bàn HTX nằm tại xóm Gốc Gạo, xã Tức Tranh, có diện tích 10 ha; tiếp giáp các xã Phú Đô, Yên Lạc, Vô Tranh; cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 30 km theo tuyến Quốc lộ 3, kết nối với đường liên xã Tức Tranh - Yên Lạc - Yên Đổ.
  • Khí hậu chia làm hai mùa: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 (lượng mưa trung bình 1.875 mm/năm, cao nhất 2.390 mm, thấp nhất 1.420 mm; nhiệt độ 23 - 28°C, độ ẩm 80 - 85%); mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau (nhiệt độ 15 - 19°C, có đợt giảm 4 - 7°C, độ ẩm 70 - 75%). Nguồn nước tưới được bảo đảm nhờ sông Cầu bao bọc phía Bắc và phía Đông kết hợp hệ thống trạm bơm điện.

2. Quá trình thành lập và biến động quy mô: HTX được thành lập vào tháng 9/2015 trên nền tảng trang trại của ông Trần Đình Quang với 8 thành viên sáng lập, vốn góp ban đầu 100 triệu đồng. Quy mô ban đầu gồm 30 con ngựa, 100 con hươu và 0,5 ha bưởi da xanh, bưởi Diễn. Đến năm 2017, HTX kết nạp thêm 2 thành viên (tổng số 10 thành viên), tổng đàn đạt 95 con ngựa bạch, 300 con hươu sao và 3 ha cây ăn quả.

STT Họ và tên thành viên Đàn ngựa (con) Đàn hươu (con) Cây ăn quả (ha)
1 Trần Đình Quang 60 150 1,5
2 Nguyễn Thị Kim Lan 10 30 0,7
3 Huỳnh Văn Thụ 5 25 -
4 Nguyễn Văn Dũng 5 23 -
5 Nguyễn Như Quỳnh - 20 -
6 Phạm Văn Triệu 5 15 0,3
7 Phạm Văn Dinh - 15 -
8 Đồng Văn Huỳnh - 12 0,5
9 Hoàng Văn Thời - 10 -
10 Nguyễn Minh Tân 10 - -
Tổng 10 thành viên 95 300 3,0

3. Hoạt động chuyên môn thực hiện trong quá trình thực tập: Khóa luận mô tả quy trình kỹ thuật 5 công việc thực hành tại HTX:

  • Khử trùng chuồng nuôi ngựa: Sử dụng hóa chất Crizin nồng độ 2%, trang bị bình phun và bảo hộ lao động, thực hiện định kỳ 1 lần/tháng.
  • Vệ sinh chuồng trại ngựa: Dọn chuồng hàng ngày bằng chổi tre, xẻng, xe rùa; rửa và xả máng uống thường xuyên để giữ nền chuồng khô ráo.
  • Chăm sóc ngựa: Tắm chải hàng ngày trong mùa nóng, chải lông xuôi chiều trong mùa lạnh; cắt tỉa bờm (phía trước cắt ngang tầm mắt, phía sau giữ độ dài 2 - 3 cm) để tránh cọ xát gây tổn thương mắt.
  • Chăm sóc hươu sao: Dọn phân mỗi sáng đem ủ tại hố chứa; thu hoạch và cung cấp cỏ VA06 hoặc cỏ tự nhiên với khẩu phần bình quân 5 kg cỏ/con/ngày.
  • Chăm sóc đồng cỏ VA06 sau thu hoạch: Bón lót phân chuồng (chất độn chuồng gà) giữa các luống, bón thúc phân đạm và duy trì tưới nước liên tục cho đến khi cỏ đạt chiều cao tái sinh 1 m.

4. Thực trạng quản lý và sử dụng các nguồn lực:

  • Hiện trạng sử dụng đất: Tổng quỹ đất sản xuất là 10 ha, phân bổ cho các hạng mục chuồng trại và vùng nguyên liệu thức ăn:
Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
Đất xây dựng chuồng ngựa 0,2 2,0
Đất xây dựng chuồng hươu 0,3 3,0
Đất trồng cây ăn quả có múi 3,0 30,0
Đất trồng cỏ 5,5 55,0
Đất chưa sử dụng 1,0 10,0
Tổng diện tích đất sản xuất 10,0 100,0

Nhờ thâm canh tăng vụ thu hoạch nhiều lứa trong năm, diện tích gieo trồng cỏ hàng năm của HTX đạt quy mô tương đương 22 ha. Diện tích 3 ha cây ăn quả có múi được bố trí để tận dụng và xử lý nguồn chất thải hữu cơ từ chăn nuôi.

  • Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Bộ máy quản lý gồm Chủ tịch HĐQT (ông Trần Đình Quang, trình độ Thạc sĩ), Giám đốc (bà Nguyễn Thị Kim Lan) và Kiểm soát viên (ông Nguyễn Như Quỳnh). Tổng lực lượng lao động năm 2017 là 35 người:
STT Loại hình lao động Số lượng (người) Cơ cấu (%) Trình độ chuyên môn
1 Lao động gia đình thành viên HTX 25 71,43 Phổ thông
2 Lao động thuê ngoài dài hạn 3 8,57 Kỹ sư
3 Lao động thuê ngoài ngắn hạn 7 20,00 Sinh viên thực tập
Tổng Lực lượng lao động HTX 35 100,00
  • Huy động và sử dụng vốn: Vốn ban đầu thành lập là 100 triệu đồng từ nguồn vốn tự có của các thành viên. Nguồn vốn đóng góp chủ yếu tập trung từ hai trang trại hạt nhân của hộ ông Trần Đình Quang và bà Nguyễn Thị Kim Lan. Khi phát sinh nhu cầu mở rộng chuồng trại, HTX tiếp cận kênh tín dụng ngân hàng với mức lãi suất huy động 0,3%.

Phần 5: Kết luận

Tổng kết lại các nội dung đã nghiên cứu về tình hình tổ chức, quản lý nguồn lực đất đai, lao động, vốn và kết quả sản xuất chăn nuôi hươu sao, ngựa bạch của HTX chăn nuôi động vật bản địa tại xã Tức Tranh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận ghi nhận các kết quả cụ thể về mô hình hoạt động của HTX chăn nuôi động vật bản địa:

  • Kết quả sản xuất và phát triển mô hình: HTX đã mở rộng quy mô từ 8 thành viên ban đầu (năm 2015) lên 10 thành viên (năm 2017), quản lý 10 ha đất sản xuất, nâng tổng đàn lên 95 con ngựa bạch và 300 con hươu sao, hình thành vùng chuyên canh cỏ VA06 diện tích 5,5 ha (diện tích gieo trồng tích lũy đạt 22 ha/năm) và 3 ha cây ăn quả có múi.
  • Dự án đã triển khai thành công: Thực hiện dự án "Phát triển chăn nuôi và tiêu thụ các sản phẩm từ hươu trên địa bàn xã Tức Tranh, huyện Phú Lương"; dự án "Nhân rộng mô hình chăn nuôi ngựa bạch trên địa bàn các xã xây dựng nông thôn mới của huyện Phú Lương"; nhân giống và cung cấp hom giống cỏ VA06 cho các hộ nội bộ và đối tác tại các tỉnh Hà Giang, Sơn La.
  • Đề xuất giải pháp: Đề xuất mở rộng các kênh huy động vốn từ tổ chức tín dụng và quỹ hỗ trợ phát triển HTX; tăng cường đầu tư nâng cấp chuồng trại; hoàn thiện bộ máy quản trị kinh doanh; đẩy mạnh tìm kiếm đối tác bao tiêu sản phẩm chế biến từ nhung hươu và cao ngựa bạch.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận phản ánh bức tranh thực tế về phương thức tổ chức sản xuất phân tán theo từng hộ thành viên dưới sự điều phối của một HTX nông nghiệp kiểu mới; lượng hóa chi tiết cơ cấu đất đai, lực lượng lao động và quy mô đàn vật nuôi đặc thù tại địa bàn trung du miền núi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thời gian khảo sát thực tế ngắn (từ tháng 01/2018 đến tháng 05/2018), dữ liệu hạch toán doanh thu và chi phí phân tích chỉ phản ánh năm tài chính 2017; quy mô nghiên cứu giới hạn tại một hợp tác xã đơn lẻ nên khả năng tổng quát hóa cho toàn ngành chăn nuôi động vật bản địa còn hạn chế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi chu kỳ hoàn vốn dài hạn của đàn hươu sao và ngựa bạch qua nhiều năm liên tiếp; nghiên cứu sâu hơn về chuỗi giá trị và thị trường tiêu thụ các sản phẩm cao cấp (nhung hươu, cao ngựa bạch) tại các đô thị lớn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản trị kinh doanh nông nghiệp, Phát triển nông thôn đang thực hiện đề tài tốt nghiệp về mô hình hợp tác xã kiểu mới theo Luật HTX 2012.
  • Cán bộ quản lý nông nghiệp địa phương và các chủ trang trại có định hướng phát triển mô hình chăn nuôi động vật bản địa (hươu sao lấy nhung, ngựa bạch lấy cao) kết hợp trồng cây thức ăn gia súc và cây ăn quả khép kín.
  • Phần đáng tham khảo nhất là phương pháp bố trí cơ cấu đất đai chuồng trại - đồng cỏ (Bảng 4.2), cơ cấu tổ chức nhân sự (Bảng 4.3) và các quy trình kỹ thuật chăm sóc thực tế tại cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Hợp tác xã chăn nuôi động vật bản địa xã Tức Tranh được thành lập vào thời gian nào và quy mô ban đầu ra sao?
HTX được thành lập vào tháng 9 năm 2015 trên cơ sở trang trại của ông Trần Đình Quang với 8 thành viên sáng lập, tổng vốn góp ban đầu là 100 triệu đồng. Quy mô sản xuất thời điểm mới thành lập gồm 30 con ngựa, 100 con hươu và 0,5 ha bưởi da xanh, bưởi Diễn.

2. Tổng diện tích đất và cơ cấu sử dụng đất của HTX năm 2017 được phân bổ như thế nào?
Tổng diện tích đất sản xuất của HTX là 10,0 ha. Trong đó: đất trồng cỏ chiếm diện tích lớn nhất với 5,5 ha (55,0%); đất trồng cây ăn quả có múi 3,0 ha (30,0%); đất xây dựng chuồng hươu 0,3 ha (3,0%); đất xây dựng chuồng ngựa 0,2 ha (2,0%); đất chưa sử dụng còn 1,0 ha (10,0%).

3. Cơ cấu và trình độ chuyên môn của 35 lao động làm việc tại HTX năm 2017 gồm những đối tượng nào?
Tổng số 35 lao động gồm 3 nhóm: 25 lao động gia đình thuộc các thành viên HTX (chiếm 71,43%, trình độ phổ thông); 3 lao động thuê ngoài dài hạn (chiếm 8,57%, trình độ Kỹ sư); 7 lao động thuê ngoài ngắn hạn (chiếm 20,00%, là sinh viên thực tập).

4. Khóa luận ghi nhận định mức cho ăn và quy trình vệ sinh đối với đàn hươu sao như thế nào?
Hươu sao được dọn chuồng vào mỗi buổi sáng, phân và cỏ thừa được quét dọn rồi chuyển ủ tại hố phân; khẩu phần thức ăn xanh (cỏ VA06 hoặc cỏ dại) được cung cấp trung bình 5 kg cỏ/con/ngày.

5. Những thuận lợi và khó khăn lớn nhất của HTX trong quá trình sản xuất kinh doanh là gì?
Thuận lợi gồm có diện tích đất lớn, nguồn nước sông Cầu thuận tiện, vốn tự có chủ động và được hỗ trợ tập huấn kỹ thuật. Khó khăn chính là HTX mới thành lập nên thiếu kinh nghiệm quản lý, cơ sở vật chất chuồng trại còn thô sơ do thiếu vốn đầu tư tập trung, thị trường tiêu thụ nhung hươu và thịt/cao ngựa bạch kén khách do giá bán cao.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Mạc Văn Thạch đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về vốn nông nghiệp và cơ chế hoạt động của HTX kiểu mới theo Luật HTX 2012. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực tế về cơ cấu đàn vật nuôi (95 con ngựa bạch, 300 con hươu sao), cơ cấu 10 ha đất sản xuất và lực lượng 35 lao động tại HTX chăn nuôi động vật bản địa (xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên) năm 2017. Đồng thời, tác giả đã mô tả các quy trình kỹ thuật chăn nuôi thực tế và đề xuất định hướng nâng cao hiệu quả huy động, sử dụng nguồn vốn cho HTX.