Luận văn tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh của hợp tác xã chăn nuôi động vật bản địa tại xã tức tranh huyện phú lương tỉnh thái nguyên

Luận văn phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của hợp tác xã chăn nuôi động vật bản địa tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Kinh tế nông nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

60
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa khoa học

1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn

2. PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1. Cơ sở lý luận của đề tài

2.2. Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập

2.2.1. Khái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh

2.2.2. Khái niệm về hiệu quả kinh tế

2.2.3. Khái niệm về hợp tác xã

2.2.4. Khái niệm về kinh tế HTX

2.3. Điều lệ HTX, các chính sách hỗ trợ vay vốn ưu đãi HTX

2.3.1. Nghị định 193/2013/NĐ-CP của chính phủ

2.3.2. Thông tư 03/2014/TT-BKHĐT hướng dẫn đăng ký HTX và báo cáo

2.3.3. Các chính sách hỗ trợ, ưu đãi của nhà nước

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Khái quát về cơ sở thực tập

3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của cơ sở thực tập

3.1.2. Thời gian thành lập HTX

3.2. Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX chăn nuôi động vật bản địa

3.3. Những thành tựu đã đạt được của HTX

3.4. Thực trạng hoạt động sản xuất, kinh doanh của HTX chăn nuôi động vật bản địa

3.4.1. Khái quát về hoạt động sản xuất kinh doanh chăn nuôi ngựa bạch tại HTX

3.4.2. Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của HTX

3.4.3. Thị trường đầu vào, đầu ra của HTX

3.4.4. Thảo luận, phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của HTX

3.5. Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế

3.6. Đề xuất giải pháp

4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

4.1. Về điều kiện tự nhiên tại địa bàn nghiên cứu

4.2. Về quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

4.3. Về hiệu quả kinh tế

4.4. Về thuận lợi, khó khăn và các giải pháp triển khai

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động sản xuất kinh doanh của hợp tác xã chăn nuôi động vật bản địa tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế địa phương. Ngành nông nghiệp, đặc biệt là chăn nuôi, không chỉ cung cấp thực phẩm thiết yếu mà còn tạo ra thu nhập cho nông dân. Việc nghiên cứu hoạt động này giúp nhận thức rõ hơn về vai trò của chăn nuôi động vật trong phát triển kinh tế nông thôn. Đặc biệt, ngựa bạchhươu sao là những loài động vật quý hiếm, có giá trị kinh tế cao, đang được khai thác và phát triển tại địa phương. Nghiên cứu này không chỉ nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn góp phần bảo tồn các giống vật nuôi bản địa, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững cho hợp tác xã.

II. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh của hợp tác xã chăn nuôi động vật bản địa tại xã Tức Tranh. Cụ thể, nghiên cứu sẽ phân tích công tác tổ chức sản xuất, đánh giá hiệu quả kinh tế và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã. Việc này không chỉ giúp cải thiện năng suất mà còn tạo điều kiện cho việc phát triển bền vững trong lĩnh vực chăn nuôi động vật. Các giải pháp sẽ tập trung vào việc tối ưu hóa nguồn lực, cải thiện quy trình sản xuất và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.

III. Cơ sở lý luận và thực tiễn

Nghiên cứu này dựa trên các lý thuyết về kinh doanh nông nghiệphợp tác xã. Hợp tác xã được định nghĩa là tổ chức kinh tế tập thể, có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ nông dân trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Các chính sách hỗ trợ từ nhà nước cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển hợp tác xã. Nghiên cứu sẽ phân tích các chính sách này và đánh giá tác động của chúng đến hoạt động sản xuất của hợp tác xã chăn nuôi động vật bản địa tại Phú Lương. Điều này giúp xác định những thuận lợi và khó khăn mà hợp tác xã đang gặp phải trong quá trình hoạt động.

IV. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh

Thực trạng hoạt động sản xuất của hợp tác xã chăn nuôi động vật bản địa tại xã Tức Tranh cho thấy nhiều thành tựu đáng kể. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều thách thức như thiếu vốn, thị trường tiêu thụ không ổn định và kỹ thuật chăn nuôi chưa được cải tiến. Việc phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ giúp nhận diện rõ hơn các vấn đề này. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sẽ được sử dụng để đo lường sự phát triển của hợp tác xã, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động trong tương lai.

V. Đề xuất giải pháp

Để nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã chăn nuôi động vật bản địa, cần có các giải pháp cụ thể. Đầu tiên, cần cải thiện quy trình sản xuất, áp dụng công nghệ mới vào chăn nuôi. Thứ hai, cần tăng cường đào tạo nguồn nhân lực cho các thành viên trong hợp tác xã. Cuối cùng, việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm cũng rất quan trọng. Các giải pháp này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn góp phần bảo tồn và phát triển các giống động vật bản địa, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững cho hợp tác xã.

01/03/2025
Luận văn tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh của hợp tác xã chăn nuôi động vật bản địa tại xã tức tranh huyện phú lương tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong điều kiện phát triển kinh tế theo định hƣớng thị trƣờng có sự quản lý của nhà nƣớc, ngành nông nghiệp Việt Nam có vị trí vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp phát triển đất nƣớc. Nông nghiệp là một ngành sản xuất tạo ra hàng hóa nông sản cung cấp và phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của nhân dân trong nƣớc và xuất khẩu. Từ lâu chăn nuôi đã đƣợc coi là ngành chính của nông nghiệp nông thôn và lâu dài không thể thiếu đƣợc.Chăn nuôi cung cấp thực phẩm thiết yếu cho gia đình và toàn xã hội, hỗ trợ phát triển trồng trọt.

Tận dụng lao động nông thôn giúp tích lũy tăng thu nhập cho nông dân, tạo ra sự cân bằng sinh thái nông nghiệp - nông thôn. Ngựa bạch, hƣơu sao là loài vật có tính độc đáo riêng biệt, khác so với các loài động vật khác, là loài nhanh nhẹn và mang lại giá trị toàn diện do đó nó đã trở thành vật nuôi, có vai trò quan trọng, ảnh hƣởng to lớn, tích cực và phong phú đến đời sống vật chất và tinh thần của con ngƣời. Ngựa bạch, hƣơu sao đƣợc coi là thuốc quý hiếm sản phẩm cao ngựa và nhung hƣơu trên thị trƣờng đang đƣợc bán với giá cao.Vì vậy nhiều ngƣời săn bắt nên số lƣợng ngựa và hƣơu đã giảm sút. Đây là hai giống vật nuôi quý hiếm đƣợc nhà nƣớc Việt Nam công nhận là một giống vật nuôi đƣợc phép sản xuất kinh doanh tại Việt Nam.Việc tìm hiểu hoạt độngsản xuất tại HTX chăn nuôi động vật bản địa xã Tức Tranh, huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên để đề ra hƣớng phát triển kinh tế chăn nuôi ngựa bạch trên địa bàn huyện Phú Lƣơng không chỉ giải quyết vấn đề thực tiễn đóng góp kinh tế cho địa phƣơng mà còn nhận thức rõ vai trò to lớn của chăn nuôi ngựa bạch trong tiến trình CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn.

Để thấy những ƣu việt trong phát triển chăn h 2 nuôi cũng nhƣ những mặt hạn chế cần khắc phục tôi tiến hành thực hiện đề tài“Tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh tại HTX chăn nuôi động vật bản địa – xã Tức Tranh, huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên”.Mục tiêu nghiên cứu 1.Mục tiêu chung Ngiên cứu hoạt động sản xuất kinh doanh của HTx chăn nuôi động vật bản địa tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên.Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của HTX.Mục tiêu cụ thể + Tìm hiểu công tác tổ chức sản xuất chăn nuôi tại HTX, phân tích cách thức sản xuất có hiểu quả trong chăn nuôi. + Đề xuất một số giải pháp về đất, vốn, thị trƣờng và lao động nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của HTX chăn nuôi động vật bản địa. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa khoa học Nghiên cứu đề tài giúp sinh viên củng cố lại những kiến thức cơ bản và những kiến thức đào tại nhà trƣờng, đồng thời tạo điều kiện cho sinh viên có cơ hội tiếp cận với những kiến thức ngoài thực tế.

Nghiên cứu đề tài nhằm phát huy cao tính tự giác, chủ động học tập, nghiên cứu của sinh viên. Sinh viên biết vận dụng sáng tạo những kiến thức đã học vào thực tiễn sản xuất nông nghiệp. Ý nghĩa trong thực tiễn Đề tài có thể là cơ sở để có những định hƣớng nhằm nâng cao năng xuất con giống và vật nuôi tại HTX chăn nuôi động vật bản địa, đồng thời làm cơ sở cho việc quy hoạch và sắp xếp cách thức tổ chức điều hành hợp tác xã. Kết quả nghiên cứu còn làm cơ sở cho những nghiên cứu tiếp theo về phát triển thị trƣờng chăn nuôi của HTX nói riêng và địa bàn tỉnh nói chung.

h 3 PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2. Cơ sở lý luận của đề tài 2. Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập 2.Khái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh Trong thời đại ngày nay, hoạt động sản xuất tạo ra của cải vật chất và dịch vụ luôn gắn liền với cuộc sống của con ngƣời, công việc sản xuất thuận lợi khi các sản phẩm tạo ra đƣợc thị trƣờng chấp nhận tức là đồng ý sử dụng sản phẩm đó. Để đƣợc nhƣ vậy thì các chủ thể tiến hành sản xuất phải có khả năng kinh doanh.

“Nếu loại bỏ các phần khác nhau nói về phƣơng tiện, phƣơng thức, kết quả cụ thể của hoạt động kinh doanh thì có thể hiểu kinh doanh là các hoạt động kinh tế nhằm mục tiêu sinh lời của chủ thể kinh doanh trên thị trƣờng”.[13] * Hoạt động kinh doanh có đặc điểm: + Do một chủ thể thực hiện và gọi là chủ thể kinh doanh, chủ thể kinh doanh có thể là cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp. + Kinh doanh phải gắn với thị trƣờng, các chủ thể kinh doanh có mối quan hệ mật thiết với nhau, đó là quan hệ với các bạn hàng, với chủ thể cung cấp đầu vào, với khách hàng, với đối thủ cạnh tranh, với nhà nƣớc. Các mối quan hệ này giúp cho các chủ thể kinh doanh duy trì hoạt động kinh doanh đƣa doanh nghiệp của mình ngày càng phát triển. + Kinh doanh phải có sự vận động của đồng vốn: Vốn là yếu tố quyết định cho công việc kinh doanh, không có vốn thì không thể có hoạt động kinh doanh.

Chủ thể kinh doanh sử dụng vốn mua nguyên liệu, thiết bị sản xuất, thuê lao động. + Mục đích chủ yếu của hoạt động kinh doanh là lợi nhuận[13]. Khái niệm về hiệu quả kinh tế Hiệu quả kinh tế đƣợc bắt nguồn từ sự thoả mãn ngày càng tăng các nhu cầu vật chất và tinh thần của tất cả các thành viên trong xã hội cũng nhƣ khả năng khách quan của sự lựa chọn trên cơ sở trình độ phát triển của lực lƣợng sản xuất và sự giới hạn của nguồn lực. Quá trình tái sản xuất vật chất, sản phẩm hàng hoá và dịch vụ sản xuất ra là kết quả của sự phối hợp các yếu tố đầu vào theo công nghệ, kỹ thuật sản xuất nhất định.

Các nhà kinh tế học đã chứng minh rằng nền kinh tế chịu sự chi phối bởi quy luật khan hiếm nguồn lực, trong điều kiện nhu cầu của toàn xã hội về hàng hoá và dịch vụ ngày càng tăng lên. Vì vậy, bắt buộc xã hội phải lựa chọn, từng cơ sở sản xuất, kinh doanh phải lựa chọn, sao cho sử dụng một nguồn lực nhất định, phải tạo ra đƣợc khối lƣợng hàng hoá và dịch vụ cao tối đa nhất. Đó là một trong những mục tiêu quan trọng của xã hội và từng cơ sở sản xuất, kinh doanh. Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh sử dụng nguồn nhân lực, vật lực để đạt đƣợc hiệu quả cao nhất hay nói cách khác hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh chất lƣợng của một hoạt động kinh tế.

Nâng cao chất lƣợng một hoạt động kinh tế là tăng cƣờng lợi dụng các nguồn lực có sẵn trong một hoạt động kinh tế. Đây đòi hỏi khách quan của một nền sản xuất xã hội, do nhu cầu vật chất ngày càng cao. Khái niệm hiệu quả kinh tế mang tính chất tƣơng đối về không gian và thời gian, phụ thuộc vào trình độ phát triển về kinh tế, xã hội, đặc điểm lịch sử và truyền thống cũng nhƣ những điều kiện tự nhiên của mỗi quốc gia, mỗi địa phƣơng và vùng lãnh thổ ảnh hƣởng bởi sự phát triển của khoa học và công nghệ, sự phát triển và biến động của nền kinh tế trong nƣớc và quốc tế, sự thay đổi về nhu cầu và thị hiếu ngƣời tiêu dùng. h 5 Hiệu quả kinh tế không phải là mục đích cuối cùng của sản xuất mà phải đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần cho toàn xã hội.

Cơ sở cho sự phát triển xã hội là tăng lên không ngừng của lực lƣợng vật chất. Phát triển kinh tế có hiệu quả tăng khả năng tích luỹ và tiêu dùng, tạo điều kiện cho việc nâng cao trình độ văn hoá, khoa học, chăm sóc sức khoẻ, bảo vệ môi trƣờng sinh thái, an ninh quốc phòng… giải quyết tốt những vấn đề xã hội chẳng những là mục tiêu mà còn là động lực phát triển lâu dài nền kinh tế quốc dân. Khái niệm về hợp tác xã Luật Hợp tác xã 2012 đã khẳng định rõ hợp tác xã không phải là doanh nghiệp, điều này cũng đã có những tranh luận gay gắt giữa các nhà làm Luật Việt Nam với các chuyên gia trong và ngoài nƣớc trƣớc khi Luật đƣợc thông qua. Nhƣ vậy ta có thể hiểu: “Hợp tác xã nông nghiệp là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã” [6].

* Vai trò Hợp tác xã trong phát triển nông thôn Ở những nƣớc nông nghiệp nhƣ nƣớc ta thì HTX nông nghiệp là tổ chức kinh tế hợp tác của các hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh, các dịch vụ cung ứng đầu vào, đầu ra phục vụ sản xuất trong các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp, diêm nghiệp. vì vậy hoạt động của HTX nông nghiệp có tác động to lớn, tích cực đến hoạt động sản xuất của hộ nông nghiệp, nông dân. Nhờ có hoạt động của HTX các yếu tố đầu vào và các khâu dịch vụ cho hoạt động sản xuất nông nghiệp đƣợc cung cấp kịp thời đầy đủ đảm bảo chất lƣợng, các khâu sản xuất tiếp theo đƣợc đảm bảo làm cho hiệu quả sản xuất của hộ nông dân đƣợc nâng lên. Thông h 6 qua hoạt động dịch vụ vai trò điều tiết của HTX nông nghiệp đƣợc thực hiện, sản xuất của hộ nông dân đƣợc thực hiện theo hƣớng tập trung, tạo điều kiện hình thành các vùng sản xuất tập trung chuyên môn hoá.

Ví dụ dịch vụ làm đất, dịch vụ thuỷ lợi, dịch vụ bảo vệ thực vật… đòi hỏi sản xuất của hộ nông dân phải đƣợc thực hiện thống nhất trên từng cánh đồng và chủng loại giống, về thời vụ gieo trồng và chăm sóc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận văn "Hoạt động sản xuất kinh doanh của hợp tác xã chăn nuôi động vật bản địa tại Tức Tranh, Phú Lương, Thái Nguyên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về mô hình hợp tác xã trong lĩnh vực chăn nuôi động vật bản địa. Tác giả phân tích các hoạt động sản xuất, kinh doanh, và những thách thức mà hợp tác xã gặp phải, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động. Tài liệu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về vai trò của hợp tác xã trong phát triển kinh tế địa phương mà còn chỉ ra những lợi ích từ việc bảo tồn giống vật nuôi bản địa.

Để mở rộng kiến thức về các mô hình nông thôn mới và quản lý tài nguyên, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu như Luận văn sự tham gia của người dân và các tổ chức xã hội trong xây dựng mô hình nông thôn mới ở xã Hải Đường, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định, nơi đề cập đến sự tham gia của cộng đồng trong phát triển nông thôn. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên và môi trường giải pháp huy động các nguồn lực phục vụ chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh cũng sẽ cung cấp những giải pháp thiết thực cho việc phát triển nông thôn. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành quản lý kinh tế nghiên cứu đề xuất giải pháp cải thiện chính sách hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, để nắm bắt các chính sách hỗ trợ trong lĩnh vực nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến phát triển nông thôn và quản lý tài nguyên.