Tổng quan nghiên cứu

Phát triển nông thôn luôn là trụ cột chiến lược trong việc giữ vững ổn định kinh tế - xã hội của Việt Nam, nơi có hơn 70% dân số sinh sống và hơn 54% lực lượng lao động làm việc tại khu vực nông thôn. Tại huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình – địa bàn giữ vị trí cửa ngõ chiến lược kết nối thủ đô Hà Nội với vùng Tây Bắc với tổng diện tích tự nhiên 37.707,79 ha và quy mô dân số 99.658 người (22.551 hộ gia đình) – việc triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới đối mặt với nhiều thách thức xuất phát điểm thấp. Ở giai đoạn đầu, toàn bộ 19 xã tham gia chương trình chỉ đạt mức bình quân 5,05 tiêu chí/xã, đặt ra yêu cầu phải hoàn thành tới 265 tiêu chí với khối lượng công việc và nhu cầu đầu tư cơ sở hạ tầng rất lớn.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là làm thế nào để giải quyết bài toán thiếu hụt nguồn lực trong điều kiện ngân sách địa phương hạn hẹp, đời sống nhân dân còn khó khăn và nhận thức của một bộ phận người dân vẫn còn tâm lý ỷ lại vào sự hỗ trợ của Nhà nước. Mục tiêu của luận văn là đánh giá thực trạng huy động nguồn lực trên cả ba phương diện tài chính, đất đai và nhân lực giai đoạn 2015 - 2017 tại 19 xã của huyện Lương Sơn; phân tích các nhân tố ảnh hưởng; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả huy động nguồn lực nhằm giúp huyện hoàn thành mục tiêu đạt chuẩn huyện nông thôn mới vào năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi đặt trong bối cảnh giá trị sản xuất của Lương Sơn tăng trưởng bình quân 34,84%/năm, tạo tiền đề vững chắc cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết huy động nguồn lực trong các phong trào xã hội kết hợp với lý thuyết phát triển nông thôn dựa vào nội lực cộng đồng. Về mặt học thuật, các khái niệm trọng tâm bao gồm: nguồn lực (tập hợp tài lực, vật lực, nhân lực và thông tin), huy động nguồn lực (tiến trình quy tụ và sử dụng các tiềm năng xã hội theo nguyên tắc tự nguyện, dân chủ, công khai) và xây dựng nông thôn mới (cuộc vận động toàn diện về kinh tế, văn hóa, chính trị và môi trường).

Luận văn đã tổng quan sâu sắc các bài học thực tiễn quốc tế và trong nước. Điển hình là phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc khởi xướng từ năm 1971, với sự tham gia của 34.665 làng xã và tổng vốn đầu tư hạ tầng 2 tỷ USD, đã thành công nhờ cơ chế Nhà nước hỗ trợ vật tư ban đầu để kích thích tinh thần tự lực của nông dân. Bên cạnh đó là kinh nghiệm từ phong trào Mỗi làng một sản phẩm tại Nhật Bản và Thái Lan, bài học huy động hơn 48 tỷ đồng tại xã Thụy Vân (thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2013) cùng mô hình đầu tư 589,57 tỷ đồng phát triển 700 công trình hạ tầng tại tỉnh Bắc Ninh năm 2014, giúp đạt bình quân 13,46 tiêu chí/xã.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo chính thức của UBND huyện Lương Sơn, Chi cục Thống kê và Phòng Tài nguyên và Môi trường trong giai đoạn 2015 - 2017. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua điều tra khảo sát với tổng quy mô mẫu là 180 phiếu.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp đại diện không gian được áp dụng để khảo sát tại 3 xã đại diện cho 3 vùng sinh thái - kinh tế: xã Cư Yên (vùng trung tâm, nhóm huy động tốt), xã Trung Sơn (vùng Tây Nam, nhóm huy động khá) và xã Long Sơn (vùng phía Nam, nhóm còn nhiều khó khăn). Cỡ mẫu 180 đối tượng bao gồm: 60 cán bộ thuộc Ban chỉ đạo Chương trình nông thôn mới, 60 người dân trực tiếp, 30 cán bộ thuộc các tổ chức đoàn thể (Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên) và 30 chuyên gia cùng con em địa phương đi làm ăn xa. Luận văn lựa chọn tổ hợp phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (giữa kế hoạch với thực hiện) và công cụ đánh giá có sự tham gia của người dân (PRA). Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác các chỉ tiêu kinh tế, đồng thời phản ánh chân thực nhận thức, ý thức trách nhiệm và sự đồng thuận của cộng đồng đối với các chính sách của địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về nguồn lực tài chính, tổng kinh phí huy động cho chương trình tại 19 xã của huyện Lương Sơn trong 3 năm (2015 - 2017) đạt 924.682 triệu đồng, vượt mức kế hoạch ban đầu và đạt tỷ lệ 112,93%. Cơ cấu nguồn vốn cho thấy vốn ngân sách Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, chiếm 76,81% tổng nguồn vốn huy động; vốn tín dụng đạt 108,2% kế hoạch; trong khi nguồn vốn huy động từ đóng góp của người dân và doanh nghiệp còn ở mức thấp, chỉ đạt 26,31% so với mục tiêu đề ra.

Thứ hai, về nguồn lực đất đai, kết quả vận động nhân dân hiến đất xây dựng hạ tầng đạt 82,04% kế hoạch diện tích; tỷ lệ số hộ gia đình tự nguyện tham gia hiến đất phục vụ các công trình công cộng đạt 71,11% so với kế hoạch đã phê duyệt.

Thứ ba, về nguồn nhân lực, tổng số ngày công lao động huy động có sự phân hóa rõ rệt giữa các địa phương. Xã Cư Yên là xã về đích nông thôn mới đầu tiên của huyện với 4.570 ngày công lao động (chiếm 7,3% tổng số ngày công toàn huyện), xã Trung Sơn huy động được 4.070 ngày công (chiếm 6,88%), trong khi xã Long Sơn chỉ đạt 2.520 ngày công (chiếm 4,26%).

Thứ tư, về kết quả hoàn thành tiêu chí, việc huy động nguồn lực đã thúc đẩy mạnh mẽ hạ tầng nông thôn: toàn huyện có 19/59 trường học đạt chuẩn quốc gia (tỷ lệ 32,2%), 163/185 nhà văn hóa được xây dựng kiên cố và tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 78,3%.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân bổ nguồn lực phản ánh rõ nét sự quyết liệt của chính quyền địa phương trong việc lồng ghép các nguồn vốn đầu tư công, giúp chỉ tiêu tài chính hoàn thành 112,93%. Tuy nhiên, việc nguồn vốn từ người dân và doanh nghiệp chỉ đạt 26,31% cho thấy sự tham gia của khối kinh tế tư nhân và nội lực cộng đồng chưa tương xứng với tiềm năng của huyện giáp ranh thủ đô. Dữ liệu khi được tổng hợp qua bảng phân tích cơ cấu vốn và biểu đồ so sánh ngày công giữa các xã đã chỉ ra mối liên hệ nhân quả: những xã có Ban quản lý điều hành minh bạch, tổ chức họp dân dân chủ như xã Cư Yên thì khả năng huy động ngày công (4.570 công) và hiến đất luôn vượt trội so với các xã vùng sâu như Long Sơn (2.520 công).

So sánh với các nghiên cứu tương tự tại các tỉnh miền núi phía Bắc, kết quả tại Lương Sơn có điểm tương đồng về mức độ phụ thuộc lớn vào ngân sách Nhà nước (chiếm hơn 76%). Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng công nghiệp - xây dựng đạt 45,23%/năm (chiếm 56,09% cơ cấu kinh tế toàn huyện năm 2017) là lợi thế đặc thù của Lương Sơn mà nhiều huyện vùng cao khác không có. Nếu biết vận dụng kinh nghiệm đổi đất lấy hạ tầng như xã Thụy Vân (Phú Thọ) và cơ chế hỗ trợ kích thích tinh thần tự lực như phong trào Saemaul Undong, huyện Lương Sơn hoàn toàn có thể giảm nhẹ áp lực ngân sách và gia tăng tỷ trọng vốn đối ứng từ doanh nghiệp địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tối ưu hóa và đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn ngân sách: UBND huyện Lương Sơn cùng Phòng Tài chính - Kế hoạch cần chủ động lồng ghép nguồn vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án phát triển rừng và xây dựng kết cấu hạ tầng, đặt mục tiêu giải ngân đạt 100% kế hoạch vốn hàng năm trong giai đoạn 2018 - 2020.

Thứ hai, mở rộng các kênh vốn tín dụng và thu hút đầu tư doanh nghiệp: Ngân hàng Nông nghiệp và Ngân hàng Chính sách Xã hội chi nhánh huyện Lương Sơn cần đơn giản hóa thủ tục vay vốn phát triển sản xuất; UBND huyện ban hành chính sách ưu đãi mặt bằng để thu hút ít nhất 15 đến 20 doanh nghiệp liên kết chuỗi giá trị nông sản đến năm 2020, nâng tỷ trọng đóng góp của doanh nghiệp lên mức trên 35% tổng vốn đầu tư.

Thứ ba, phát huy dân chủ cơ sở để đẩy mạnh xã hội hóa nguồn lực: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội cần thực hiện nghiêm túc phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, phấn đấu nâng tỷ lệ hộ hiến đất từ 71,11% lên trên 90% và tăng khối lượng ngày công lao động tự nguyện thêm 15% đến 20% mỗi năm.

Thứ tư, nâng cao năng lực quản lý và tính minh bạch của đội ngũ cán bộ: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp mở 4 lớp tập huấn chuyên sâu mỗi năm về quản lý dự án cho 100% cán bộ Ban chỉ đạo cấp xã, công khai minh bạch toàn bộ các khoản đóng góp và tiến độ thi công công trình.

Thứ năm, kiến nghị Trung ương và tỉnh Hòa Bình: Tăng tỷ lệ điều tiết nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất để lại cho ngân sách cấp xã, tạo nguồn lực chủ động cho địa phương hoàn thành 265 tiêu chí nông thôn mới còn lại.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là cơ quan quản lý nhà nước và Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới các cấp: Nghiên cứu cung cấp cơ sở thực tiễn về cơ cấu huy động 924.682 triệu đồng vốn đầu tư, giúp các nhà hoạch định chính sách cấp huyện và tỉnh xây dựng đề án phân bổ nguồn lực trung hạn sát với thực tế địa bàn miền núi.

Nhóm thứ hai là cán bộ lãnh đạo và quản lý cấp cơ sở tại các xã, thị trấn: Luận văn đúc kết quy trình vận động nhân dân hiến đất (đạt 82,04% kế hoạch) và bài học thành công từ xã Cư Yên (huy động 4.570 ngày công), là cẩm nang thực hành giá trị cho việc triển khai họp dân và giám sát cộng đồng.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển: Công trình là tài liệu tham khảo chất lượng cao về phương pháp điều tra sơ cấp (180 phiếu khảo sát), kỹ thuật phân tích thống kê kinh tế nông thôn và khung lý thuyết huy động nguồn lực.

Nhóm thứ tư là các tổ chức tín dụng, hợp tác xã và doanh nghiệp đầu tư nông nghiệp: Tài liệu cung cấp bức tranh chi tiết về tiềm năng kinh tế (ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 56,09% cơ cấu kinh tế), giúp doanh nghiệp nhận diện cơ hội đầu tư hạ tầng và phát triển các mô hình liên kết sản xuất hàng hóa tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Nguồn lực tài chính nào đóng vai trò quyết định trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Lương Sơn? Vốn ngân sách Nhà nước giữ vai trò nòng cốt khi chiếm tới 76,81% trong tổng số 924.682 triệu đồng huy động được tại 19 xã giai đoạn 2015 - 2017. Nguồn vốn này đóng vai trò mồi nhử giúp nâng cấp hạ tầng thiết yếu và thúc đẩy vốn tín dụng đạt 108,2% kế hoạch đề ra.

Tại sao tỷ lệ huy động vốn từ người dân và doanh nghiệp chỉ đạt 26,31% kế hoạch? Nguyên nhân chủ yếu do đời sống kinh tế của các hộ dân ở vùng sâu, vùng xa còn gặp nhiều khó khăn, thu nhập thiếu ổn định kết hợp với tâm lý trông chờ vào hỗ trợ công. Ngoài ra, chính sách kêu gọi doanh nghiệp đầu tư vào chuỗi nông nghiệp địa phương thời điểm đó còn thiếu cơ chế ưu đãi hấp dẫn.

Bài học kinh nghiệm nổi bật giúp xã Cư Yên về đích nông thôn mới đầu tiên là gì? Xã Cư Yên đã thực hiện xuất sắc quy chế dân chủ cơ sở, công khai minh bạch mọi nguồn thu chi và tôn trọng quyền giám sát của người dân. Nhờ đó, xã đã khơi dậy mạnh mẽ nội lực cộng đồng, dẫn đầu toàn huyện với 4.570 ngày công lao động đóng góp xây dựng đường làng, ngõ xóm.

Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu được thiết kế như thế nào để đảm bảo tính khách quan? Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng với quy mô 180 phiếu điều tra tại 3 xã đại diện: Cư Yên (trung tâm), Trung Sơn (Tây Nam) và Long Sơn (phía Nam). Cơ cấu mẫu gồm 60 cán bộ quản lý, 60 hộ dân, 30 cán bộ đoàn thể và 30 người xa quê cùng chuyên gia, đảm bảo bao quát đa chiều các nhóm chủ thể.

Mô hình quốc tế nào mang lại giá trị tham khảo cao nhất cho huyện Lương Sơn? Phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc mang lại bài học giá trị nhất về nguyên tắc Nhà nước hỗ trợ vật tư để khơi dậy tinh thần tự lực của dân làng. Khi người dân nhận thức mình là chủ thể thụ hưởng, họ sẽ chủ động hiến đất, góp công thay vì thụ động ỷ lại vào ngân sách cấp trên.

Kết luận

  • Tổng kết kết quả huy động tài chính đạt 924.682 triệu đồng tại 19 xã (đạt 112,93% kế hoạch), trong đó ngân sách Nhà nước giữ vai trò trụ cột chiếm 76,81%.
  • Ghi nhận kết quả vận động nguồn lực đất đai đạt 82,04% diện tích và 71,11% số hộ dân tham gia hiến đất, tạo mặt bằng sạch cho hạ tầng giao thông.
  • Đánh giá cao vai trò đóng góp ngày công lao động của người dân, tiêu biểu như xã Cư Yên đạt 4.570 ngày công và xã Trung Sơn đạt 4.070 ngày công.
  • Chỉ rõ điểm nghẽn về tỷ lệ huy động vốn xã hội hóa từ người dân và doanh nghiệp (mới đạt 26,31%), đặt ra yêu cầu phải đổi mới cơ chế thu hút đầu tư.
  • Xác lập hệ thống 5 giải pháp đồng bộ về quản lý vốn, tín dụng ưu đãi, nâng cao năng lực cán bộ và phát huy dân chủ cơ sở nhằm hoàn thành 265 tiêu chí nông thôn mới vào năm 2020.

Đóng góp khoa học lớn nhất của luận văn là đã hệ thống hóa và lượng hóa toàn diện các nguồn lực kinh tế tại một huyện miền núi có tốc độ công nghiệp hóa nhanh. Kế hoạch tiếp theo đòi hỏi chính quyền địa phương tiếp tục hoàn thiện khung thể chế và đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư. Quý độc giả, nhà quản lý và nhà nghiên cứu có thể khai thác sâu các phân tích thực chứng trong luận văn để ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn quản trị kinh tế nông thôn tại địa phương mình.