Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sau 10 năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, khoảng cách phát triển giữa các vùng miền tại Việt Nam vẫn còn chênh lệch đáng kể. Theo Báo cáo tổng kết 10 năm xây dựng nông thôn mới, cả nước còn 6 tỉnh có tỷ lệ số xã đạt chuẩn dưới 20%, trong đó có 5 tỉnh thuộc miền núi phía Bắc gồm Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Sơn La và Điện Biên. Các tỉnh vùng cao gặp nhiều rào cản do xuất phát điểm kinh tế thấp, quy mô sản xuất nông hộ chiếm đa số, doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp còn ít, năng lực của đội ngũ cán bộ cơ sở tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn hạn chế, cùng với tác động phức tạp của thiên tai gây ảnh hưởng tới việc duy trì các tiêu chí nông thôn mới.

Tỉnh Cao Bằng có đường biên giới trên đất liền dài 332 km tiếp giáp với Trung Quốc, diện tích tự nhiên 6.724,72 km², gồm 8 huyện biên giới và 6 cửa khẩu (1 cửa khẩu quốc tế Tà Lùng, 2 cửa khẩu quốc gia Trà Lĩnh và Pò Peo, 3 cửa khẩu địa phương Bí Hà, Lý Vạn, Sóc Giang). Trong bối cảnh kinh tế chung của tỉnh năm 2018 đạt mức tăng trưởng GRDP 7,15% (thu nhập bình quân đầu người một tháng đạt 1.856.000 đồng) và năm 2019 tăng 7,17%, huyện Hạ Lang là địa bàn vùng cao biên giới có 8/14 xã tiếp giáp Trung Quốc với đường biên dài 72 km. Huyện có xuất phát điểm thấp, địa hình núi đá vôi chia cắt phức tạp, giao thông đi lại khó khăn. Việc tìm hiểu nhu cầu xây dựng nông thôn mới tại các xã biên giới của huyện là cơ sở dữ liệu để xây dựng đề án hỗ trợ địa phương gắn mục tiêu xây dựng nông thôn mới với giảm nghèo bền vững, giữ gìn an ninh biên giới và văn hóa bản địa.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa bàn huyện Hạ Lang;
  2. Đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới ở các xã biên giới huyện Hạ Lang;
  3. Phân tích những thuận lợi, khó khăn và thách thức trong phát triển kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu;
  4. Đề xuất mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng nông thôn mới cho các xã biên giới huyện Hạ Lang giai đoạn 2020 - 2025.

Đồng thời, đề tài hướng đến giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của huyện Hạ Lang ảnh hưởng đến việc xây dựng nông thôn mới như thế nào?
  • Câu hỏi 2: Thực trạng xây dựng nông thôn mới tại các xã biên giới Hạ Lang như thế nào?
  • Câu hỏi 3: Các xã biên giới huyện Hạ Lang có những nhu cầu gì trong giai đoạn 2020 - 2025 về xây dựng nông thôn mới?
  • Câu hỏi 4: Những nhiệm vụ và giải pháp theo từng nhóm tiêu chí nào cần thực hiện để phát triển kinh tế - xã hội tại các xã biên giới huyện Hạ Lang trong giai đoạn tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề liên quan đến xây dựng nông thôn mới của các xã biên giới huyện Hạ Lang. Đối tượng điều tra khảo sát bao gồm: Trưởng phòng Nông nghiệp và PTNT, cán bộ phụ trách nông thôn mới huyện Hạ Lang (cấp huyện); Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND xã, cán bộ địa chính xã (cấp xã); Trưởng xóm và Bí thư chi bộ của 74 xóm đặc biệt khó khăn (cấp xóm).
  • Phạm vi không gian: 8 xã biên giới thuộc huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng, gồm Cô Ngân, Thị Hoa, Thái Đức, Việt Chu, Quang Long, Đồng Loan, Lý Quốc, Minh Long.
  • Phạm vi nội dung: Nhu cầu xây dựng nông thôn mới của 74 xóm đặc biệt khó khăn thuộc 8 xã biên giới nêu trên.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực hiện từ ngày 10/01/2020 đến ngày 10/05/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên khung khái niệm và văn bản quản lý nhà nước về nông thôn và nông thôn mới:

  • Khái niệm Nông thôn: Tiếp cận theo góc độ quản lý của Mai Thanh Cúc và cộng sự (2005) xác định nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân có nhiều nông dân, tham gia các hoạt động kinh tế, xã hội, môi trường trong thể chế nhất định; theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ, nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn, do UBND xã quản lý.
  • Khái niệm Nông thôn mới: Dựa trên Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định xây dựng nông thôn mới là xây dựng nông thôn đạt 19 tiêu chí quốc gia.
  • Nội dung và tiêu chí: Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 với 11 nội dung thành phần; Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 ban hành Bộ tiêu chí quốc gia gồm 19 tiêu chí thuộc 5 nhóm (Quy hoạch, Hạ tầng kinh tế - xã hội, Kinh tế và tổ chức sản xuất, Văn hóa - xã hội - môi trường, Hệ thống chính trị); Quyết định số 618/QĐ-UBND ngày 05/5/2017 của UBND tỉnh Cao Bằng về Bộ tiêu chí xã nông thôn mới giai đoạn 2017 - 2020; Quyết định số 376/QĐ-UBND ngày 05/4/2019 của UBND tỉnh Cao Bằng về Bộ tiêu chí thôn đạt chuẩn nông thôn mới tại các xã đặc biệt khó khăn khu vực biên giới.
  • Cơ sở thực tiễn quốc tế và trong nước: Khóa luận phân tích phong trào Saemaul Undong (Hàn Quốc, khởi xướng năm 1970 với 3 nguyên tắc cần cù, tự lực, hợp tác, hoàn thành cứng hóa hơn 43.631 km đường làng nối xã trong 8 năm); kinh nghiệm tái thiết nông thôn Đài Loan (lấy nông nghiệp sinh thái làm trụ cột, tiêu chí sức sống - sức khỏe - hạnh phúc); chính sách nông nghiệp và an toàn thực phẩm Thái Lan (phát triển 12 mặt hàng nông sản chủ lực, mô hình Mỗi làng một sản phẩm). Về thực tiễn trong nước, nghiên cứu tổng kết bài học kinh nghiệm từ tỉnh Bắc Giang (thu nhập nông thôn đạt 38 triệu đồng/người/năm vào 2019, 49,3% xã đạt chuẩn), tỉnh Quảng Ninh (triển khai chương trình OCOP và Đề án 196, 81,1% số xã đạt chuẩn với 18,03 tiêu chí bình quân/xã), và huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ (nâng tiêu chí bình quân từ 1-2 tiêu chí năm 2011 lên 13,1 tiêu chí năm 2019, giảm nghèo từ 23,4% xuống 10,6%).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai cụ thể:

  • Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, thống kê chuyên ngành từ Chi cục Thống kê, Phòng Nông nghiệp và PTNT, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Văn hóa và Thông tin, và Văn phòng Điều phối nông thôn mới huyện Hạ Lang; hệ thống hóa các văn bản nghị quyết, quyết định của Trung ương, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Cao Bằng và huyện Hạ Lang.
  • Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp:
    • Điều tra bằng phiếu khảo sát cấu trúc: Tiến hành qua quy trình 4 bước gồm xây dựng phiếu nhu cầu thôn bản; thông qua Ban điều phối nông thôn mới tỉnh Cao Bằng và Đoàn công tác Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên; tổ chức điều tra tại 8 xã biên giới với 74 xóm đặc biệt khó khăn (mỗi xóm 1 phiếu do Trưởng xóm và Bí thư chi bộ xóm thảo luận hoàn thiện dưới sự hướng dẫn mẫu của lãnh đạo xã và cán bộ địa chính); cán bộ huyện thu thập phiếu gửi đoàn công tác.
    • Phương pháp quan sát trực tiếp: Ghi nhận thực địa hiện trạng hạ tầng, sinh kế và đời sống cư dân tại địa bàn biên giới.
    • Phân tích ma trận SWOT: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong xây dựng hạ tầng và phát triển kinh tế - xã hội khu vực biên giới.
  • Phương pháp xử lý, phân tích số liệu: Nhập liệu, làm sạch và xử lý thông tin bằng phần mềm Excel; phân tổ dữ liệu nhu cầu thành 2 mảng nguồn vốn: vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp, tính toán theo định mức hỗ trợ thực tế của nhà nước (ví dụ: tham khảo chi phí đường nội đồng 800 triệu đồng/km với ngân sách trung ương hỗ trợ 37,5%, huy động xã hội 62,5%; mô hình lúa lai theo Quyết định 16/2018/QĐ-UBND tỉnh Cao Bằng trị giá 500 triệu đồng với ngân sách trung ương hỗ trợ 60%).
  • Phương pháp so sánh: So sánh kết quả thực hiện của huyện Hạ Lang với Bộ tiêu chí quốc gia và so sánh tương quan tiến độ giữa các xã, các vùng.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh chênh lệch tiến độ xây dựng nông thôn mới tại các tỉnh miền núi phía Bắc, nêu rõ vị trí chiến lược của 8 xã biên giới huyện Hạ Lang với 72 km đường biên giáp Trung Quốc. Chương này xác định mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, 4 câu hỏi nghiên cứu, ý nghĩa lý luận, ý nghĩa thực tiễn và tính đóng góp mới của đề tài trong việc cung cấp luận cứ xây dựng đề án nông thôn mới gắn với giảm nghèo bền vững cho 74 xóm đặc biệt khó khăn giáp biên.

Phần 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương này tổng kết hệ thống lý luận về nông thôn, nông thôn mới và vai trò của chương trình đối với kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội, môi trường; làm rõ 11 nội dung xây dựng nông thôn mới theo Quyết định 1600/QĐ-TTg và bộ 19 tiêu chí theo Quyết định 1980/QĐ-TTg. Tác giả lập danh mục chi tiết các văn bản pháp lý từ cấp Trung ương (các Nghị quyết của Bộ Chính trị, Nghị quyết Trung ương, Nghị định Chính phủ, Quyết định Thủ tướng), cấp tỉnh Cao Bằng (Nghị quyết HĐND, Quyết định UBND tỉnh về cơ chế đặc thù, tiêu chí thôn bản, chính sách vật liệu tại chỗ) đến các văn bản điều hành của Huyện ủy và UBND huyện Hạ Lang. Phần kinh nghiệm thực tiễn tổng thuật các bài học về huy động sức dân và phát triển hạ tầng từ Hàn Quốc, Đài Loan, Thái Lan, cùng kinh nghiệm thực tế tại Bắc Giang, Quảng Ninh và huyện Thanh Sơn (Phú Thọ), rút ra 6 bài học ứng dụng cho Hạ Lang.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương mô tả chi tiết đối tượng nghiên cứu và đối tượng điều tra khảo sát ở 3 cấp (huyện, xã, 74 xóm biên giới); xác định phạm vi nghiên cứu tại 8 xã biên giới trong mốc thời gian từ tháng 01/2020 đến tháng 05/2020. Tác giả chi tiết hóa quy trình 4 bước thu thập số liệu sơ cấp bằng phiếu khảo sát cấu trúc, phương pháp quan sát trực tiếp, phân tích SWOT, phương pháp xử lý dữ liệu qua phần mềm Excel theo phân loại vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp, phương pháp so sánh và hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu dựa trên 19 tiêu chí nông thôn mới.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung phân tích đặc điểm địa bàn và thực trạng xây dựng nông thôn mới của huyện Hạ Lang:

  • Điều kiện tự nhiên và tài nguyên: Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 45.650,79 ha (~465,08 km²). Địa hình núi đá vôi chiếm tỷ lệ lớn (núi đá vôi chiếm 17.577,30 ha, tương đương 38,48% diện tích). Khí hậu nhiệt đới gió mùa phân hóa hai mùa mưa - khô (nhiệt độ trung bình năm 21,6ºC, lượng mưa 1.600 mm/năm nhưng mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 chỉ đạt 20 - 30 mm/tháng gây hạn hán nghiêm trọng). Mạng lưới thủy văn gồm sông Bắc Vọng (10 km), sông Quây Sơn (12 km dọc biên giới), hồ Khưa Sâu, hồ Thôm Rảo. Khoáng sản chính gồm 4 điểm quặng Mangan (chỉ có điểm Lũng Phây - Khưa Khoang có triển vọng) và 11 điểm khai thác đá vôi.
  • Cơ cấu sử dụng đất năm 2019:
STT Chỉ tiêu sử dụng đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
1 Đất nông nghiệp 42.280,17 92,62
1.1 Đất chuyên trồng lúa 2.280,17 5,31*
1.2 Đất trồng cây hàng năm khác 3.815,54 8,88*
1.3 Đất trồng cây lâu năm 155,76 0,36*
1.4 Đất lâm nghiệp (rừng phòng hộ và sản xuất) 36.670,48 85,39*
1.5 Đất nuôi trồng thuỷ sản 25,18 0,06*
2 Đất phi nông nghiệp 2.011,33 4,41
2.1 Đất phát triển hạ tầng 1.263,69 62,83**
2.2 Đất ở tại nông thôn 249,09 12,38**
2.3 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 345,65 17,19**
2.4 Các loại đất phi nông nghiệp khác 152,90 7,60**
3 Đất chưa sử dụng 693,33 1,52
Tổng diện tích đất tự nhiên 45.650,79 100,00

(Ghi chú: Tỷ lệ nhóm đất tính trên tổng diện tích tự nhiên; dấu * biểu thị tỷ lệ % tính trên tổng diện tích đất nông nghiệp; dấu ** tính trên tổng diện tích đất phi nông nghiệp theo số liệu bảng 4.1).

  • Dân số và lao động: Toàn huyện có 6.697 hộ, 25.559 nhân khẩu; thành phần dân tộc gồm người Nùng (13.084 người), Tày (11.765 người), Kinh (489 người), Dao (36 người), Mông (15 người). Mật độ dân số 55 người/km². Nguồn lao động trong độ tuổi là 15.391 người (chiếm 60,5% dân số), trong đó lao động nông - lâm nghiệp chiếm 87,8% (13.514 người). Tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp, đạt 22,3% vào cuối năm 2019.
  • Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế giai đoạn 2017 - 2019:
TT Ngành kinh tế Năm 2017 (%) Năm 2018 (%) Năm 2019 (%)
1 Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy sản 67,45 65,48 64,30
2 Công nghiệp, Xây dựng cơ bản, Giao thông 14,54 15,56 16,40
3 Thương mại, Dịch vụ 18,01 18,96 19,30
Tổng cơ cấu 100,00 100,00 100,00
  • Sản xuất nông nghiệp và thiệt hại năm 2019: Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 13.661 tấn. Diện tích gieo trồng các cây chính: lúa 1.511,5 ha (92,7% kế hoạch), ngô 1.806 ha (92,3% kế hoạch), mía 250 ha, đỗ tương 385,8 ha, sắn 196,9 ha, lạc 56,3 ha. Đàn trâu có 6.400 con, bò 5.600 con; đàn lợn còn 10.000 con (giảm 8.169 con do Dịch tả lợn châu Phi xuất hiện tại 14/14 xã thị trấn, buộc tiêu hủy 5.359 con với trọng lượng 227 tấn). Thiên tai làm tốc mái 17 nhà ở, ảnh hưởng 9 ha ngô, 58 ha lúa, sạt lở nhiều tuyến giao thông.
  • Hiện trạng nông thôn mới và hạ tầng đến hết năm 2019: Tiêu chí bình quân toàn huyện đạt 9 tiêu chí/xã; chưa có xã đạt chuẩn 19 tiêu chí (2 xã đạt 12 tiêu chí, 1 xã đạt 11 tiêu chí, 10 xã đạt 5-9 tiêu chí, dự kiến năm 2020 xã Thị Hoa đạt chuẩn). Về giao thông, giai đoạn 2010 - 2019 huyện kiên cố hóa trên 74 km đường bê tông xóm, ngõ xóm (riêng đề án theo Nghị quyết 12 và 52 hoàn thành 91 tuyến dài 40,2 km với vốn hơn 11 tỷ đồng, nhân dân đóng góp công trị giá trên 2,5 tỷ đồng); toàn huyện có 58 tuyến đường xã với tổng chiều dài 132 km đạt chuẩn cấp B giao thông nông thôn.
  • Nhu cầu đầu tư xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2020 - 2025: Khóa luận thiết lập hệ thống danh mục nhu cầu tại 74 xóm biên giới qua các bảng số liệu chi tiết từ bảng 4.4 đến bảng 4.15, gồm nhu cầu giao thông nông thôn, thủy lợi, lưới điện nông thôn, nhà văn hóa - khu thể thao xóm, xóa nhà tạm, bảo vệ phát triển rừng, các mô hình sản xuất trồng trọt - chăn nuôi, hoạt động hỗ trợ sản xuất, hỗ trợ hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập, công trình bảo vệ môi trường nông thôn (di dời chuồng trại khỏi gầm sàn, hầm Biogas composite), cùng tổng mức và cơ cấu nguồn vốn đầu tư (vốn NSTW, đối ứng doanh nghiệp và cộng đồng).
  • Phân tích SWOT: Tổng hợp các mặt thuận lợi (tài nguyên đất lâm nghiệp lớn, kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp, chính sách hỗ trợ vùng biên), hạn chế (tỷ lệ hộ nghèo cao, xuất phát điểm kinh tế thấp, chất lượng lao động hạn chế), cơ hội (chính sách lồng ghép từ Đề án 1385, thương mại mậu biên qua các cửa khẩu, lối mở) và thách thức (thiên tai, dịch bệnh diễn biến phức tạp, địa hình núi đá chia cắt gây tốn kém chi phí đầu tư).

Phần 5: Các giải pháp thực hiện phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2020 - 2025

Tác giả đề xuất định hướng, mục tiêu và giải pháp theo 5 nhóm tiêu chí:

  1. Nhóm tiêu chí về quy hoạch và tổ chức cộng đồng: Rà soát, bổ sung quy hoạch phát triển sản xuất gắn với tái cơ cấu nông nghiệp, công khai quy hoạch cho cộng đồng xóm bản.
  2. Nhóm tiêu chí Hạ tầng kinh tế - xã hội: Tập trung nguồn lực xây dựng đường trục xóm, đường ngõ xóm, kiên cố hóa kênh mương thủy lợi nhỏ, nâng cấp hệ thống lưới điện nông thôn an toàn, đầu tư cơ sở vật chất văn hóa thể thao và thực hiện chương trình xóa nhà tạm dột nát.
  3. Nhóm tiêu chí về Kinh tế và Tổ chức sản xuất: Đẩy mạnh các mô hình trồng trọt giá trị cao (lúa lai, ngô giống mới, mía nguyên liệu xuất khẩu), tái đàn gia súc gắn với kiểm soát thú y, phát triển kinh tế hợp tác xã nông nghiệp, triển khai chính sách hỗ trợ trực tiếp hộ nghèo nâng cao thu nhập.
  4. Nhóm tiêu chí Văn hóa, xã hội, môi trường: Đưa chuồng trại chăn nuôi ra khỏi gầm sàn nhà ở, hỗ trợ xây dựng hầm Biogas composite xử lý chất thải chăn nuôi, vận động nhân dân thu gom rác thải sinh hoạt, nâng tỷ lệ bảo hiểm y tế và giữ gìn bản sắc văn hóa các dân tộc Tày, Nùng.
  5. Nhóm tiêu chí Thông tin - Truyền thông và Hệ thống chính trị - An ninh trật tự: Củng cố hệ thống truyền thanh cơ sở, bồi dưỡng năng lực cán bộ xã và ban tự quản xóm, phối hợp với lực lượng biên phòng giữ vững thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh trật tự khu vực biên giới.
  • Giải pháp chung: Đổi mới công tác quản lý quy hoạch; hoàn thiện cơ chế lồng ghép nguồn vốn các Chương trình mục tiêu quốc gia và chính sách hỗ trợ đặc thù theo Nghị định 161/2016/NĐ-CP; tổ chức liên kết sản xuất nông sản gắn với thị trường tiêu thụ biên mậu.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của nghiên cứu:

  • Lập bức tranh toàn diện về hiện trạng kinh tế - xã hội và sử dụng đất đai của huyện Hạ Lang năm 2019 với diện tích tự nhiên 45.650,79 ha, đất nông nghiệp chiếm 92,62% (42.280,17 ha), đất lâm nghiệp chiếm 36.670,48 ha, đất núi đá vôi chiếm 17.577,30 ha.
  • Xác định tỷ trọng cơ cấu kinh tế năm 2019: Nông - lâm - thủy sản chiếm 64,30%; Công nghiệp - xây dựng cơ bản - giao thông chiếm 16,40%; Thương mại - dịch vụ chiếm 19,30%.
  • Thống kê dân số toàn huyện gồm 6.697 hộ, 25.559 nhân khẩu (chủ yếu là dân tộc Nùng với 13.084 người và dân tộc Tày với 11.765 người); lao động nông - lâm nghiệp chiếm 87,8% tổng nguồn lao động, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 22,3%.
  • Ghi nhận thực trạng thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới đến hết năm 2019 đạt bình quân 9 tiêu chí/xã, chưa có xã đạt chuẩn toàn diện (2 xã đạt 12 tiêu chí, 1 xã đạt 11 tiêu chí, 10 xã đạt 5-9 tiêu chí).
  • Khảo sát thực tế nhu cầu tại 74 xóm đặc biệt khó khăn thuộc 8 xã biên giới, tổng hợp danh mục các công trình giao thông, thủy lợi, điện, nhà văn hóa, xóa nhà tạm, môi trường nông thôn và mô hình sinh kế (trồng trọt, chăn nuôi, hỗ trợ hộ nghèo) giai đoạn 2020 - 2025.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ theo 5 nhóm tiêu chí nông thôn mới và 3 nhóm giải pháp chung (quy hoạch, cơ chế chính sách, tổ chức sản xuất).

Đóng góp của đề tài: Kết quả khảo sát và các bảng biểu nhu cầu đầu tư là cơ sở thực tiễn trực tiếp giúp UBND huyện Hạ Lang và tỉnh Cao Bằng xây dựng đề án hỗ trợ các thôn, bản thuộc các xã đặc biệt khó khăn khu vực biên giới xây dựng nông thôn mới gắn với giảm nghèo bền vững theo Quyết định số 1385/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, đồng thời cung cấp mô hình tham khảo cho các địa phương miền núi biên giới có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Thời gian thực hiện đề tài giới hạn trong 4 tháng (từ 10/01/2020 đến 10/05/2020).
  • Khảo sát sơ cấp tập trung tại 74 xóm đặc biệt khó khăn thuộc 8 xã biên giới, chưa bao quát toàn bộ 14 xã và thị trấn của huyện Hạ Lang.
  • Một số định mức suất đầu tư hạ tầng (như chi phí xây dựng giao thông nội đồng) tại thời điểm khảo sát chưa có văn bản quy định cụ thể của tỉnh Cao Bằng nên tác giả phải tham khảo định mức từ các tỉnh lân cận.
  • Số liệu chăn nuôi và sản xuất năm 2019 phản ánh biến động bất thường do đợt Dịch tả lợn châu Phi bùng phát tại 14/14 xã, thị trấn và tác động của mưa lũ cục bộ.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Theo dõi và đánh giá hiệu quả giải ngân các nguồn vốn đầu tư thực tế tại 74 xóm biên giới trong giai đoạn 2020 - 2025 sau khi đề án được phê duyệt.
  • Mở rộng phạm vi đánh giá mức độ duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí nông thôn mới tại các xã biên giới sau khi đạt chuẩn (đặc biệt là tiêu chí thu nhập, môi trường và hộ nghèo).

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:

  • Cơ quan quản lý địa phương: UBND huyện Hạ Lang, Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện, Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện, cùng Đảng ủy và UBND 8 xã biên giới tham khảo số liệu nhu cầu đầu tư thực tế để phân bổ vốn đầu tư công trung hạn và lập kế hoạch hàng năm.
  • Người học và nghiên cứu viên: Sinh viên, học viên cao học ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Quản lý kinh tế tham khảo quy trình khảo sát nhu cầu cấp cơ sở (thôn bản) bằng phiếu hỏi cấu trúc và phương pháp tiếp cận nghiên cứu nông thôn mới tại vùng đặc thù biên giới.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Bảng tổng hợp hiện trạng sử dụng đất (Bảng 4.1), cơ cấu kinh tế (Bảng 4.2), hệ thống danh mục khảo sát nhu cầu đầu tư xây dựng nông thôn mới (từ Bảng 4.4 đến Bảng 4.15) và quy trình 4 bước điều tra phiếu hỏi có sự phối hợp giữa ba cấp huyện - xã - xóm.

Câu hỏi thường gặp

Đề tài khảo sát nhu cầu xây dựng nông thôn mới tại những xã nào của huyện Hạ Lang?

Khảo sát được tiến hành tại 74 xóm đặc biệt khó khăn thuộc toàn bộ 8 xã biên giới của huyện Hạ Lang, bao gồm các xã: Cô Ngân, Thị Hoa, Thái Đức, Việt Chu, Quang Long, Đồng Loan, Lý Quốc và Minh Long.

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp về nhu cầu đầu tư được triển khai như thế nào?

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua quy trình 4 bước bằng phiếu khảo sát cấu trúc: xây dựng bộ phiếu khảo sát cấp thôn bản; thông qua Ban điều phối nông thôn mới tỉnh Cao Bằng và Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên; tổ chức điều tra tại các xã với sự tham gia của lãnh đạo xã, cán bộ địa chính hướng dẫn mẫu để Trưởng xóm và Bí thư chi bộ của 74 xóm thảo luận và hoàn thiện phiếu; sau đó cán bộ huyện thu thập và chuyển cho nhóm nghiên cứu.

Thực trạng đạt chuẩn các tiêu chí nông thôn mới của huyện Hạ Lang tính đến cuối năm 2019 như thế nào?

Tính đến hết năm 2019, bình quân toàn huyện đạt 9 tiêu chí/xã, chưa có xã nào hoàn thành đủ 19 tiêu chí. Cụ thể có 2 xã đạt 12 tiêu chí, 1 xã đạt 11 tiêu chí, 10 xã đạt từ 5 đến 9 tiêu chí và không có xã nào dưới 5 tiêu chí (xã Thị Hoa được chọn phấn đấu đạt chuẩn 19 tiêu chí vào năm 2020).

Đặc điểm cơ cấu kinh tế và dân cư của huyện Hạ Lang tại thời điểm nghiên cứu có điểm gì nổi bật?

Năm 2019, nông - lâm - thủy sản vẫn là ngành kinh tế chủ đạo chiếm 64,30% cơ cấu kinh tế huyện; công nghiệp - xây dựng cơ bản - giao thông chiếm 16,40%; thương mại - dịch vụ chiếm 19,30%. Toàn huyện có 25.559 nhân khẩu (6.697 hộ) với hai dân tộc chiếm đa số là Nùng (13.084 người) và Tày (11.765 người); lao động nông - lâm nghiệp chiếm 87,8% tổng nguồn lao động nhưng tỷ lệ lao động qua đào tạo mới đạt 22,3%.

Ngành chăn nuôi của huyện Hạ Lang năm 2019 chịu thiệt hại do dịch bệnh ra sao?

Trong năm 2019, Dịch tả lợn châu Phi xảy ra tại toàn bộ 14/14 xã, thị trấn của huyện, lây lan sang 1.025 hộ chăn nuôi tại 132 xóm, làm tiêu hủy 5.359 con lợn với tổng trọng lượng 227 tấn. Do dịch bệnh, tổng đàn lợn của huyện giảm mạnh xuống còn 10.000 con (đạt 55,9% kế hoạch, giảm 8.169 con so với năm 2018); ngoài ra bệnh tụ huyết trùng tại xã Lý Quốc làm chết 16 con trâu, bò.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Hoàng Thị Mới đã phản ánh khách quan hiện trạng kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên và mức độ hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới của huyện Hạ Lang đến năm 2019 với mức bình quân 9 tiêu chí/xã. Thông qua khảo sát trực tiếp tại 74 xóm đặc biệt khó khăn thuộc 8 xã biên giới, công trình đã định lượng cụ thể nhu cầu đầu tư hạ tầng và phát triển sản xuất giai đoạn 2020 - 2025 theo 5 nhóm tiêu chí nông thôn mới. Các phát hiện và hệ thống giải pháp trong khóa luận là căn cứ thực tiễn phục vụ việc xây dựng đề án hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng an ninh và giảm nghèo bền vững cho khu vực biên giới huyện Hạ Lang.