Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới theo Quyết định số 800/QĐ-TTg và Nghị quyết số 26-NQ/TW đã tạo ra bước đột phá chiến lược trong phát triển kinh tế nông nghiệp và nâng cao đời sống dân cư tại Việt Nam. Tại huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh, tính đến năm 2015, tổng dân số toàn huyện đạt 132.348 người, trong đó nhân khẩu nông nghiệp chiếm 81,9% (tương đương 108.394 người) và diện tích đất nông nghiệp đạt 5.630,62 ha (chiếm 58,84% diện tích tự nhiên). Với vị thế một huyện cửa ngõ tiếp giáp Thủ đô Hà Nội và các trục giao thông huyết mạch như Quốc lộ 1A, Quốc lộ 1B, nhu cầu đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội tại Tiên Du là vô cùng cấp thiết.

Vấn đề nghiên cứu cốt lõi xuất phát từ thực tế nguồn vốn ngân sách Nhà nước phân bổ cho xây dựng cơ sở hạ tầng còn hạn chế, trong khi tiềm năng nguồn lực trong dân cư, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội chưa được khai phóng đồng bộ. Mục tiêu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng huy động nguồn lực xã hội giai đoạn 2012 - 2015 tại huyện Tiên Du, phân tích các yếu tố tác động và đề xuất hệ thống giải pháp đẩy mạnh huy động các nguồn lực giai đoạn 2016 - 2020.

Phạm vi nghiên cứu tập trung tại 14 đơn vị hành chính của huyện Tiên Du, đi sâu khảo sát thực chứng tại 3 xã đại diện: Tân Chi, Hoàn Sơn và Đại Đồng. Ý nghĩa của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học giúp địa phương đa dạng hóa cơ cấu vốn, giảm áp lực nợ đọng xây dựng cơ bản, nâng cao hiệu quả đầu tư công và thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế địa phương đạt trên 10% mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của Lý thuyết Quản lý nguồn lực công (Public Resource Management), Lý thuyết Phát triển nông thôn bền vững và Lý thuyết Kinh tế học thể chế. Theo quan điểm tiếp cận hệ thống, nguồn lực xã hội bao gồm toàn bộ các yếu tố nội lực và ngoại lực mà hệ thống có thể chi phối để phục vụ phát triển, bao gồm: nguồn nhân lực (trí tuệ, ngày công lao động), nguồn tài lực (tiền mặt, vốn tín dụng, đóng góp từ doanh nghiệp và kiều hối), nguồn vật lực (đất đai hiến tặng, máy móc, nguyên vật liệu xây dựng) và nguồn thông tin.

Khái niệm cơ sở hạ tầng nông thôn được định vị là hệ thống vật chất - kỹ thuật đồng bộ (giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế, thiết chế văn hóa) đóng vai trò nền tảng cho sản xuất và sinh hoạt. Cơ sở hạ tầng nông thôn mang 7 đặc trưng cốt lõi: tính hệ thống, tính kiến trúc, tính tiên phong định hướng, tính tương hỗ, tính công cộng, tính vùng địa lý và đòi hỏi quy mô vốn đầu tư lớn nhưng khó thu hồi trực tiếp. Nghiên cứu cũng kế thừa bài học kinh nghiệm quốc tế như phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc khởi xướng từ năm 1971 về cơ chế hỗ trợ nguyên vật liệu kích hoạt nội lực cộng đồng, phong trào Mỗi làng một sản phẩm (OVOP) tại Nhật Bản và chính sách Tam nông của Trung Quốc từ năm 1997.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo thống kê của UBND huyện Tiên Du, Chi cục Thống kê và Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011 - 2015. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bảng hỏi trực tiếp và phỏng vấn sâu trong giai đoạn 2015 - 2016.

Cỡ mẫu khảo sát thực địa gồm 150 hộ gia đình và 30 cán bộ quản lý cấp xã, thôn được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng (stratified random sampling) tại 3 xã đại diện: xã Tân Chi (đại diện vùng nông nghiệp truyền thống), xã Hoàn Sơn (đại diện vùng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp phát triển) và xã Đại Đồng (đại diện vùng đô thị hóa và thương mại dịch vụ). Phương pháp này đảm bảo tính đại diện cao về cơ cấu thu nhập và khả năng đóng góp của các tầng lớp dân cư. Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh định lượng, phân tích chuỗi thời gian và ma trận SWOT để làm rõ mối quan hệ giữa năng lực quản trị địa phương, mức sống hộ dân với kết quả huy động nguồn lực.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng tại huyện Tiên Du giai đoạn 2012 - 2015 ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động diễn ra mạnh mẽ. Lực lượng lao động phi nông nghiệp của huyện tăng trưởng nhanh với tốc độ bình quân 8,5%/năm, từ 33.579 người năm 2013 (chiếm 42,6%) tăng lên 39.515 người năm 2015 (chiếm 48,0% tổng số lao động). Sự chuyển dịch này tạo tiền đề nâng cao thu nhập bình quân và gia tăng khả năng đóng góp tài chính của các hộ gia đình.

Thứ hai, kết quả huy động nguồn lực đất đai và ngày công lao động đạt khối lượng ấn tượng. Người dân tại 3 xã điều tra đã tự nguyện hiến tặng hàng chục nghìn mét vuông đất thổ cư và đất canh tác để mở rộng mạng lưới giao thông liên thôn và kiên cố hóa kênh mương nội đồng. Tổng giá trị quy đổi từ ngày công lao động và đất đai hiến tặng chiếm khoảng 18% đến 22% tổng giá trị xây dựng hạ tầng nông thôn mới tại các địa bàn khảo sát.

Thứ ba, cơ cấu vốn huy động còn phụ thuộc lớn vào ngân sách cấp trên, nguồn lực từ khối doanh nghiệp chưa tương xứng. Mặc dù diện tích đất công nghiệp trên địa bàn huyện đạt 349,96 ha (chiếm 3,66% diện tích tự nhiên) với hàng trăm doanh nghiệp hoạt động tại các cụm công nghiệp, mức độ đóng góp tài chính của khu vực kinh tế tư nhân cho hạ tầng nông thôn mới chỉ đạt khoảng 6% đến 8% tổng nguồn vốn huy động toàn huyện.

Thứ tư, tính chủ động của người dân trong công tác quản lý và giám sát còn hạn chế. Trong khi tỷ lệ người dân tham gia các cuộc họp phổ biến chính sách đạt trên 85%, tỷ lệ người dân trực tiếp tham gia vào khâu lập kế hoạch và giám sát thi công công trình chỉ dừng lại ở mức 42% đến 47%.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên cho thấy nguyên nhân chủ yếu bắt nguồn từ tâm lý trông chờ vào trợ cấp nhà nước vốn đã ăn sâu vào nếp nghĩ của một bộ phận cư dân nông thôn. Thêm vào đó, năng lực chuyên môn của Ban quản lý xây dựng NTM cấp xã và Ban chỉ đạo cơ sở còn thiếu kinh nghiệm trong việc xây dựng phương án huy động vốn linh hoạt. Khi so sánh với mô hình thành công tại xã Thụy Phúc (Thái Bình) – nơi người dân tự nguyện tháo dỡ 531 mét tường bao và hoàn thành 10 km đường trục thôn với mức hỗ trợ ngân sách xã chỉ 432 triệu đồng, hoặc xã Vĩnh Kim (Quảng Trị) huy động nhân dân đóng góp trên 19,8 tỷ đồng (chiếm trên 23% tổng vốn 83 tỷ đồng), Tiên Du rõ ràng còn nhiều dư địa chưa được khai thác, đặc biệt là nguồn lực từ con em thành đạt xa quê và các doanh nghiệp đóng trên địa bàn.

Để làm rõ bức tranh tổng thể, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua Biểu đồ cột chồng phản ánh cơ cấu vốn huy động qua các năm (ngân sách, dân góp, doanh nghiệp, tín dụng) kết hợp Bảng ma trận so sánh các chỉ tiêu kinh tế - xã hội giữa 3 xã Tân Chi, Hoàn Sơn và Đại Đồng. Việc trực quan hóa này giúp các nhà quản lý thấy rõ điểm nghẽn nằm ở khâu tổ chức thực hiện và cơ chế kích cầu đầu tư tư nhân.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm đẩy mạnh công tác huy động các nguồn lực xã hội xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới tại huyện Tiên Du giai đoạn 2016 - 2020, hệ thống 4 nhóm giải pháp trọng tâm được xác lập:

Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế chính sách và phát triển mô hình hợp tác công - tư (PPP). UBND huyện Tiên Du cần ban hành quy chế ưu đãi đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục đất đai để thu hút các doanh nghiệp tại các khu, cụm công nghiệp tham gia tài trợ hoặc xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo hình thức xã hội hóa. Mục tiêu nâng tỷ trọng đóng góp từ doanh nghiệp lên 15% - 20% tổng nguồn lực hạ tầng vào năm 2020, hoàn thành lộ trình ban hành khung chính sách trước quý IV/2017.

Thứ hai, đa dạng hóa các hình thức huy động sức dân theo phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân thụ hưởng". Phân loại mức đóng góp tài chính phù hợp với khả năng kinh tế từng nhóm hộ, thực hiện miễn giảm 100% cho hộ nghèo và gia đình chính sách. Khuyến khích đóng góp bằng ngày công lao động và vật liệu xây dựng tại chỗ trong các đợt cao điểm nông nhàn, phấn đấu vốn huy động từ cộng đồng dân cư đạt mức tăng trưởng 12%/năm.

Thứ ba, nâng cao năng lực quản lý và tính chuyên nghiệp của đội ngũ cán bộ cơ sở. Ban Chỉ đạo xây dựng NTM huyện phối hợp với các cơ sở đào tạo tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu về quản lý dự án đầu tư công, kỹ năng vận động quần chúng và quản trị tài chính cho 100% thành viên Ban chỉ đạo xã và Trưởng thôn, hoàn thành trước tháng 6/2017.

Thứ tư, tăng cường công tác thanh tra, công khai minh bạch tài chính và thi đua khen thưởng. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và Ban Giám sát cộng đồng cấp xã định kỳ hàng quý niêm yết công khai toàn bộ các khoản thu chi, tiến độ thi công tại nhà văn hóa thôn; kịp thời ghi danh, khen thưởng các tổ chức, hộ gia đình gương mẫu hiến đất và tài trợ nguồn vốn lớn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn và học thuật cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Cán bộ quản lý Nhà nước và Ban chỉ đạo Chương trình NTM các cấp: Luận văn cung cấp khung phương pháp đánh giá thực trạng, kinh nghiệm quản lý nguồn lực và bộ chỉ tiêu thực tiễn giúp lãnh đạo cấp huyện, xã xây dựng đề án phân bổ vốn đầu tư công trung hạn chính xác, hiệu quả.

  2. Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Phát triển nông thôn: Tài liệu là mẫu hình nghiên cứu thực chứng chuẩn mực về phương pháp chọn mẫu phân tầng, hệ thống hóa lý thuyết kinh tế hạ tầng nông thôn và kỹ thuật xử lý dữ liệu điều tra xã hội học.

  3. Cộng đồng doanh nghiệp và các nhà đầu tư hạ tầng nông thôn: Cung cấp góc nhìn thực tế về môi trường thể chế, nhu cầu kết nối hạ tầng giao thông - logistics tại địa bàn nông thôn ven đô, từ đó xác định cơ hội đầu tư kinh doanh và triển khai các chương trình trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR).

  4. Tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội và đại diện cộng đồng dân cư: Giúp các hội viên Mặt trận Tổ quốc, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ nắm vững quy trình tham gia giám sát cộng đồng, nâng cao nhận thức về vai trò làm chủ và phương thức vận động nhân dân hiến đất, góp công minh bạch.

Câu hỏi thường gặp

  1. Nguồn lực xã hội trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới gồm những thành phần nào? Nguồn lực xã hội bao gồm toàn bộ sự đóng góp tự nguyện về trí tuệ (tham gia quy hoạch, thiết kế), đất đai (hiến đất mở đường, làm kênh mương), tài chính (tiền mặt, nguồn tài trợ), ngày công lao động và vật tư, thiết bị từ các cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội ngoài ngân sách Nhà nước.

  2. Luận văn lựa chọn khảo sát chuyên sâu tại 3 xã Tân Chi, Hoàn Sơn và Đại Đồng vì lý do gì? Việc chọn 3 xã này đảm bảo tính đại diện cao theo phương pháp chọn mẫu phân tầng. Tân Chi đại diện cho khu vực kinh tế nông nghiệp thuần túy, Hoàn Sơn đặc trưng cho vùng công nghiệp phát triển nhanh, còn Đại Đồng là địa bàn có tốc độ đô thị hóa và thương mại dịch vụ cao của huyện Tiên Du.

  3. Điểm nghẽn lớn nhất trong việc huy động vốn xã hội hóa tại huyện Tiên Du là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là sự mất cân đối nguồn lực khi tỷ trọng đóng góp từ các doanh nghiệp tại các cụm công nghiệp còn thấp dưới 8%, trong khi tâm lý trông chờ vào ngân sách Nhà nước của một bộ phận người dân vẫn còn hiện hữu, kết hợp với năng lực quản lý dự án cấp xã chưa đồng đều.

  4. Bài học quốc tế nổi bật nào từ phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc được áp dụng cho địa phương? Bài học cốt lõi là cơ chế Nhà nước hỗ trợ nguyên vật liệu chủ chốt (xi măng, sắt thép) làm vốn mồi, trao quyền tự quyết cho thôn xóm tự bàn bạc, tự thiết kế và tự tổ chức thi công, từ đó khơi dậy tinh thần tự lực tự cường và loại bỏ tư tưởng ỷ lại của cộng đồng.

  5. Làm cách nào để đảm bảo tính minh bạch và tránh quá sức dân khi huy động đóng góp? Địa phương cần thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ cơ sở với phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân thụ hưởng", công khai 100% số liệu tài chính tại nhà văn hóa thôn, miễn giảm tuyệt đối cho hộ nghèo và xác định mức đóng góp dựa trên sự đồng thuận biểu quyết của người dân.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý, huy động các nguồn lực xã hội trong phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn mới tại địa bàn cấp huyện ven đô.
  • Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng kinh tế - xã hội Tiên Du giai đoạn 2012 - 2015, nổi bật với sự tăng trưởng lao động phi nông nghiệp đạt 48,0% và tỷ lệ đất nông nghiệp chiếm 58,84%.
  • Đánh giá chính xác những thành tựu về hiến đất, đóng góp ngày công cũng như chỉ rõ hạn chế trong việc huy động nguồn lực từ khu vực doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về thể chế hợp tác công - tư, phân loại mức đóng góp của dân, đào tạo cán bộ cơ sở và công khai minh bạch tài chính có giá trị áp dụng từ năm 2016 đến năm 2020.
  • Khẳng định phát triển hạ tầng nông thôn là khâu then chốt thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nâng cao chất lượng cuộc sống người dân bền vững.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là xây dựng mô hình giải pháp thực tiễn kết hợp hài hòa giữa cơ chế quản lý nhà nước và phát huy sức mạnh nội lực cộng đồng. Các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng ngay khung phân tích và hệ thống giải pháp này để hoàn thiện công tác quản lý nguồn lực đầu tư hạ tầng nông thôn mới cho đơn vị mình.