Luận văn ths quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước cho xây dựng nông thôn mới tại sở tài chính tỉnh yên bái

Chuyên khảo kinh tế phân tích Luận văn ths quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước cho xây dựng nông thôn mới, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Theo Định Hướng Ứng Dụng

2018

130
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Bối cảnh nghiên cứu

1.2. Tầm quan trọng của đề tài

1.3. Tổng quan và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Tài chính tỉnh Yên Bái

1.4. Lý do chọn đề tài

1.5. Mục tiêu nghiên cứu

1.5.1. Mục tiêu tổng thể

1.5.2. Mục tiêu cụ thể

1.5.3. Mục đích nghiên cứu đề tài. Nhiệm vụ của nghiên cứu

1.6. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.6.1. Đối tượng nghiên cứu

1.6.2. Phạm vi nghiên cứu

1.7. Phương pháp nghiên cứu

1.7.1. Phương pháp thu thập thông tin

1.7.2. Phương pháp tổng hợp thông tin

1.7.3. Phương pháp phân tích thông tin

1.8. Kinh nghiệm quản lý nguồn vốn đầu tư xây dựng nông thôn mới ở một số địa phương và bài học rút ra với tỉnh Yên Bái

1.8.1. Kinh nghiệm quản lý nguồn vốn đầu tư xây dựng nông thôn mới ở một số địa phương

1.8.2. Những bài học rút ra đối với tỉnh Yên Bái

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ĐẦU TƢ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CHO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

2.1. Xây dựng nông thôn mới và vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho xây dựng nông thôn mới

2.2. Xây dựng nông thôn mới

2.3. Vốn ĐTXDCB từ NSNN cho XDNTM

2.4. Quản lý vốn đầu tư từ NSNN cho xây dựng nông thôn mới

2.5. Vai trò, nguyên tắc quản lý VĐT từ NSNN cho XDNTM

2.6. Nội dung quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN cho XDNTM tại các Sở Tài chính cấp tỉnh

2.7. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN cho XDNTM tại các Sở Tài chính cấp tỉnh

2.8. Hệ thống pháp luật và cơ chế chính sách quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN cho XDNTM

2.9. Năng lực đội ngũ quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN cho XDNTM

2.10. Cơ sở vật chất của đội ngũ cán bộ quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN cho XDNTM

2.11. Công tác tuyên truyền vận động

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CHO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI SỞ TÀI CHÍNH TỈNH YÊN BÁI

3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội có ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN cho xây dựng NTM tỉnh Yên Bái

3.2. Khái quát về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên của tỉnh Yên Bái

3.3. Tình hình ĐTXDCB trong XDNTM

3.4. Thực trạng công tác quản lý nguồn VĐTXDNTM tại Sở Tài chính tỉnh Yên Bái trong giai đoạn 2012-2016

3.5. Công tác lập và giao kế hoạch vốn ĐTXDCB cho XDNTM tại Sở Tài chính tỉnh Yên Bái

3.6. Công tác tổ chức thực hiện, nghiệm thu, thanh toán VĐT cho XDNTM tại Sở Tài chính tỉnh Yên Bái

3.7. Công tác quyết toán vốn ĐTXDCB trong XDNTM tại tỉnh Yên Bái

3.8. Công tác thanh tra, kiểm tra vốn ĐTXDCB trong XDNTM

3.9. Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn ĐTXDCB trong XDNTM tại Sở Tài chính tỉnh Yên Bái

3.10. Hệ thống pháp luật và cơ chế chính sách quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN cho XDNTM

3.11. Năng lực đội ngũ quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN cho XDNTM

3.12. Cơ sở vật chất của đội ngũ cán bộ quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN cho XDNTM

3.13. Công tác tuyên truyền vận động

4. CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CHO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI SỞ TÀI CHÍNH TỈNH YÊN BÁI

4.1. Đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN cho XDNTM tại tỉnh Yên Bái

4.2. Thông tin chung về các đối tượng phỏng vấn

4.3. Trình độ cán bộ quản lý

4.4. Đánh giá về cơ chế chính sách

4.5. Quản lý quá trình chuẩn bị đầu tư

4.6. Quản lý quá trình đầu tư

4.7. Quản lý quá trình kết thúc dự án

4.8. Kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán đầu tư

4.9. Định hướng và mục tiêu quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN cho XDNTM tại Sở Tài chính tỉnh Yên Bái đến năm 2020

4.9.1. Định hướng quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN cho XDNTM trên địa bàn tỉnh Yên Bái đến năm 2020

4.9.2. Mục tiêu quản lý VĐT từ NSNN cho XDNTM trên địa bàn tỉnh Yên Bái đến năm 2020

4.10. Giải pháp tăng cường quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN cho XDNTM tại Sở Tài chính tỉnh Yên Bái đến năm 2020

4.10.1. Giải pháp hoàn thiện công tác lập và giao kế hoạch vốn ĐTXDCB

4.10.2. Giải pháp tăng cường tổ chức thực hiện, nghiệm thu, thanh toán vốn NSNN cho XDNTM tại tỉnh Yên Bái

4.10.3. Giải pháp tăng cường công tác quyết toán vốn ĐTXDCB từ NSNN cho XDNTM

4.10.4. Giải pháp tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra vốn ĐTXDCB từ NSNN cho XDNTM

5. CHƯƠNG 5: TÓM TẮT, KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Tóm tắt, kết luận

5.2. Một số kiến nghị

5.2.1. Về phía nhà nước

5.2.2. Về phía địa phương

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Quản Lý Vốn Đầu Tư Xây Dựng NTM Yên Bái

Nông nghiệp, nông thôn và nông dân đóng vai trò quan trọng trong lịch sử Việt Nam. Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều nghị quyết, chỉ thị về phát triển nông nghiệp, nông thôn, đặc biệt là Nghị quyết số 26-NQ/TW về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Mục tiêu là nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người dân nông thôn, xây dựng nền nông nghiệp hiện đại, bền vững, và xây dựng nông thôn mới với cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại. Nghị quyết số 100/2015/QH13 và Nghị quyết số 32/2016/QH14 của Quốc hội tiếp tục khẳng định tầm quan trọng của chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Quyết định số 1600/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ cụ thể hóa mục tiêu này, hướng đến nâng cao đời sống người dân và phát triển nông thôn toàn diện.

1.1. Bối Cảnh Nghiên Cứu Quản Lý Vốn Đầu Tư NTM

Nghiên cứu này tập trung vào bối cảnh thực tế của việc quản lý vốn đầu tư xây dựng nông thôn mới tại Yên Bái. Yên Bái, một tỉnh miền núi phía Tây Bắc, đang tích cực triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới tại 152 xã. Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 26/2010/NQ-HĐND và Nghị quyết số 12/2013/NQ-HĐND để cụ thể hóa mục tiêu và quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước. Ủy ban nhân dân tỉnh cũng ban hành kế hoạch triển khai chương trình giai đoạn 2016-2020 tại Quyết định số 3632/QĐ-UBND. Quá trình triển khai đã đạt được những kết quả nhất định, nhưng vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Quản Lý Vốn Đầu Tư Hiệu Quả

Việc quản lý vốn đầu tư hiệu quả từ ngân sách nhà nước cho nông thôn mới là vô cùng quan trọng. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và tiến độ hoàn thành các mục tiêu xây dựng nông thôn mới tại Yên Bái. Các vấn đề bất cập trong quản lý vốn có thể gây lãng phí, thất thoát, ảnh hưởng đến đời sống người dân và sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Do đó, việc nghiên cứu và đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư là cần thiết.

II. Thực Trạng Quản Lý Vốn Xây Dựng NTM Vấn Đề Thách Thức

Mặc dù đã có những thành công nhất định, công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng nông thôn mới từ ngân sách nhà nước tại Yên Bái vẫn đối mặt với nhiều vấn đề và thách thức. Các vấn đề này có thể xuất phát từ quy trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, nghiệm thu, thanh toán, quyết toán vốn, cũng như công tác thanh tra, kiểm tra. Bên cạnh đó, các yếu tố như hệ thống pháp luật, năng lực đội ngũ cán bộ, cơ sở vật chất và công tác tuyên truyền vận động cũng ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý vốn.

2.1. Bất Cập Trong Quy Trình Quản Lý Vốn Đầu Tư

Quy trình quản lý vốn đầu tư có thể còn nhiều bất cập, từ khâu lập và giao kế hoạch vốn, tổ chức thực hiện, nghiệm thu, thanh toán, đến quyết toán vốn. Sự phối hợp giữa các cấp, các ngành có thể chưa chặt chẽ, gây chậm trễ trong việc giải ngân vốn. Các thủ tục hành chính rườm rà cũng có thể gây khó khăn cho các chủ đầu tư và ảnh hưởng đến tiến độ dự án. Cần rà soát và hoàn thiện quy trình quản lý vốn để đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả.

2.2. Thiếu Hụt Nguồn Lực Và Năng Lực Quản Lý

Nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới có thể còn hạn chế, đặc biệt là ở các xã vùng sâu, vùng xa. Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý vốn đầu tư cũng cần được nâng cao, đặc biệt là về kiến thức chuyên môn, kỹ năng quản lý dự án và khả năng ứng dụng công nghệ thông tin. Cơ sở vật chất phục vụ cho công tác quản lý vốn cũng cần được đầu tư, nâng cấp để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao.

2.3. Ảnh Hưởng Của Yếu Tố Khách Quan Đến Quản Lý Vốn

Hệ thống pháp luật và cơ chế chính sách quản lý vốn đầu tư có thể chưa hoàn thiện, chưa đồng bộ, gây khó khăn cho việc thực hiện. Công tác tuyên truyền, vận động người dân tham gia vào chương trình xây dựng nông thôn mới cũng cần được đẩy mạnh để tạo sự đồng thuận và huy động nguồn lực từ cộng đồng. Các yếu tố khách quan như thiên tai, dịch bệnh cũng có thể ảnh hưởng đến tiến độ và hiệu quả sử dụng vốn.

III. Giải Pháp Quản Lý Vốn Đầu Tư Xây Dựng NTM Hiệu Quả

Để nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư xây dựng nông thôn mới từ ngân sách nhà nước tại Yên Bái, cần có các giải pháp đồng bộ và toàn diện. Các giải pháp này cần tập trung vào hoàn thiện quy trình quản lý vốn, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, tăng cường kiểm tra, giám sát, và đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động. Đồng thời, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành để đảm bảo thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới.

3.1. Hoàn Thiện Quy Trình Lập Kế Hoạch Vốn Đầu Tư

Cần hoàn thiện quy trình lập kế hoạch vốn đầu tư, đảm bảo tính chính xác, khách quan và phù hợp với thực tế. Kế hoạch vốn cần được xây dựng trên cơ sở đánh giá kỹ lưỡng nhu cầu đầu tư, khả năng huy động vốn và hiệu quả sử dụng vốn. Cần có sự tham gia của các cấp, các ngành và cộng đồng trong quá trình lập kế hoạch để đảm bảo tính khả thi và sự đồng thuận.

3.2. Tăng Cường Kiểm Tra Giám Sát Vốn Đầu Tư

Cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn đầu tư, đảm bảo vốn được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng và hiệu quả. Cần có cơ chế kiểm tra, giám sát độc lập và minh bạch để phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm. Cần khuyến khích sự tham gia của cộng đồng vào công tác kiểm tra, giám sát để tăng cường tính hiệu quả.

3.3. Nâng Cao Năng Lực Cán Bộ Quản Lý Vốn Đầu Tư

Cần nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý vốn đầu tư thông qua các khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ. Cần chú trọng đào tạo về kiến thức pháp luật, kỹ năng quản lý dự án, khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và kỹ năng giao tiếp, vận động. Cần có chính sách đãi ngộ phù hợp để thu hút và giữ chân cán bộ giỏi.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Đánh Giá Hiệu Quả Đầu Tư NTM Yên Bái

Việc đánh giá hiệu quả đầu tư xây dựng nông thôn mới tại Yên Bái là rất quan trọng để có thể đưa ra những điều chỉnh phù hợp và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Đánh giá cần dựa trên các tiêu chí cụ thể, khách quan và có sự tham gia của các bên liên quan. Kết quả đánh giá cần được công khai, minh bạch và sử dụng để cải thiện công tác quản lý vốn đầu tư.

4.1. Tiêu Chí Đánh Giá Hiệu Quả Đầu Tư Xây Dựng NTM

Các tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư xây dựng nông thôn mới cần bao gồm: mức độ hoàn thành các mục tiêu đề ra, hiệu quả kinh tế - xã hội, tác động đến môi trường, sự hài lòng của người dân và tính bền vững của dự án. Cần có hệ thống chỉ số cụ thể để đo lường các tiêu chí này.

4.2. Phương Pháp Đánh Giá Hiệu Quả Đầu Tư

Các phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư có thể bao gồm: phân tích chi phí - lợi ích, khảo sát ý kiến người dân, đánh giá tác động môi trường và phân tích rủi ro. Cần sử dụng kết hợp nhiều phương pháp để có được kết quả đánh giá toàn diện và chính xác.

4.3. Sử Dụng Kết Quả Đánh Giá Để Cải Thiện Quản Lý Vốn

Kết quả đánh giá hiệu quả đầu tư cần được sử dụng để cải thiện công tác quản lý vốn đầu tư. Cần xác định những điểm mạnh, điểm yếu trong quá trình quản lý vốn và đưa ra các giải pháp khắc phục. Cần có cơ chế phản hồi để đảm bảo kết quả đánh giá được sử dụng một cách hiệu quả.

V. Kết Luận Tương Lai Quản Lý Vốn Đầu Tư NTM Yên Bái

Công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng nông thôn mới từ ngân sách nhà nước tại Yên Bái có vai trò quan trọng trong việc thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới. Việc hoàn thiện quy trình quản lý vốn, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, tăng cường kiểm tra, giám sát và đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động là những yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Trong tương lai, cần tiếp tục đổi mới tư duy, cách làm và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành để đảm bảo thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới.

5.1. Tóm Tắt Các Giải Pháp Quản Lý Vốn Hiệu Quả

Các giải pháp quản lý vốn hiệu quả bao gồm: hoàn thiện quy trình lập kế hoạch vốn, tăng cường kiểm tra, giám sát vốn, nâng cao năng lực cán bộ quản lý vốn, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động và tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành.

5.2. Kiến Nghị Để Nâng Cao Hiệu Quả Đầu Tư NTM

Các kiến nghị để nâng cao hiệu quả đầu tư bao gồm: tăng cường nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới, hoàn thiện hệ thống pháp luật và cơ chế chính sách, khuyến khích sự tham gia của cộng đồng và tăng cường hợp tác quốc tế.

06/06/2025
Luận văn ths quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước cho xây dựng nông thôn mới tại sở tài chính tỉnh yên bái

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Bối cảnh nghiên cứu. Tầm quan trọng của đề tài. Tổng quan và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Tài chính tỉnh Yên Bái.

Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu .1 Mục tiêu tổng thể .2 Mục tiêu cụ thể .3 Mục đích nghiên cứu đề tài. Nhiệm vụ của nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .1 Đối tượng nghiên cứu .2 Phạm vi nghiên cứu.

Phƣơng pháp nghiên cứu .1 Phương pháp thu thập thông tin .2 Phương pháp tổng hợp thông tin .3 Phương pháp ph n tích th ng tin. Kinh nghiệm quản lý nguồn vốn đầu tƣ xây dựng nông thôn mới ở một số địa phƣơng và bài học rút ra với tỉnh Yên Bái. Kinh nghiệm quản lý nguồn vốn đầu tư x y dựng nông thôn mới ở một số địa phương. Những bài học rút ra đối với tỉnh Yên Bái.

25 Chƣơng II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ĐẦU TƢ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CHO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI. Xây dựng nông thôn mới và vốn đầu tƣ từ ngân sách nhà nƣớc cho xây dựng nông thôn mới. Xây dựng nông thôn mới. Vốn ĐTXDCB từ NSNN cho XDNTM.

Quản lý vốn đầu tƣ từ NSNN cho xây dựng nông thôn mới. Vai trò, nguyên tắc quản lý VĐT từ NSNN cho XDNTM. Nội dung quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN cho XDNTM tại các Sở Tài chính cấp tỉnh. Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN cho XDNTM tại các Sở Tài chính cấp tỉnh.

Hệ thống pháp luật và cơ chế chính sách quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN cho XDNTM. Năng lực đội ngũ quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN cho XDNTM. Cơ sở vật chất của đội ngũ cán bộ quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN cho XDNTM. Công tác tuyên truyền vận động.

50 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CHO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI SỞ TÀI CHÍNH TỈNH YÊN BÁI. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội có ảnh hƣởng đến công tác quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN cho xây dựng NTM tỉnh Yên Bái. Khái quát về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên của tỉnh Yên Bái. Tình hình ĐTXDCB trong XDNTM.

Thực trạng c ng tác quản lý nguồn VĐTXDNTMtại Sở Tài chính tỉnh Yên Bái trong giai đoạn 2012-2016. Công tác lập và giao kế hoạch vốn ĐTXDCB cho XDNTM tại Sở Tài chính tỉnh Yên Bái. Công tác tổ chức thực hiện, nghiệm thu, thanh toán VĐT cho XDNTM tại Sở Tài chính tỉnh Yên Bái. Công tác quyết toán vốn ĐTXDCB trong XDNTM tại tỉnh Yên Bái.

Công tác thanh tra, kiểm tra vốn ĐTXDCB trong XDNTM. Những nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý vốn ĐTXDCB trong XDNTM tại Sở Tài chính tỉnh Yên Bái. Hệ thống pháp luật và cơ chế chính sách quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN cho XDNTM. Năng lực đội ngũ quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN cho XDNTM.

Cơ sở vật chất của đội ngũ cán bộ quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN cho XDNTM. Công tác tuyên truyền vận động. 87 Chƣơng 4: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN. 90 THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CHO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI SỞ TÀI CHÍNH TỈNH YÊN BÁI.

Đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN cho XDNTM tại tỉnh Yên Bái. Thông tin chung về các đối tượng phỏng vấn. Trình độ cán bộ quản lý. Đánh giá về cơ chế chính sách.

Quản lý quá trình chuẩn bị đầu tư. Quản lý quá trình đầu tư. Quản lý quá trình kết thúc dự án. Kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán đầu tư.

Định hƣớng và mục tiêu quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN cho XDNTM tại Sở Tài chính tỉnh Yên Bái đến năm 2020. Định hướng quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN cho XDNTM trên địa bàn tỉnh Yên Bái đến năm 2020. Mục tiêu tiêu quản lý VĐT từ NSNN cho XDNTM trên địa bàn tỉnh Yên Bái đến năm 2020. Giải pháp tăng cƣờng quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN choXDNTM tại Sở Tài chính tỉnh Yên Bái đến năm 2020.

Giải pháp hoàn thiện công tác lập và giao kế hoạch vốn ĐTXDCB. Giải pháp tăng cường tổ chức thực hiện, nghiệm thu, thanh toán vốn NSNN cho XDNTM tại tỉnh Yên Bái. Giải pháp tăng cường công tác quyết toán vốn ĐTXDCB từ NSNN cho XDNTM. Giải pháp tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra vốn ĐTXDCB từ NSNN cho XDNTM.

108 Chƣơng 5: TÓM TẮT, KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Tóm tắt, kết luận. Một số kiến nghị. Về phía nhà nước.

Về phía địa phương. 112 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 116 vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ BQL Ban quản lý DAHT Dự án hoàn thành ĐTXDCB Đầu tư xây dựng cơ bản HĐND Hội đồng nhân dân KTKT Kinh tế kỹ thuật KT-XH Kinh tế - xã hội NTM Nông thôn mới NSĐP Ngân sách địa phương NSNN Ngân sách nhà nước NSTW Ngân sách Trung ương TPCP Trái phiếu chính phủ UBND Ủy ban nhân dân VĐT Vốn đầu tư XDCB Xây dựng cơ bản XDNTM Xây dựng nông thôn mới viii x DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ Sơ đồ 1. Bộ máy tổ chức thực hiện XDNTM 28 Sơ đồ 1.

Bộ máy quản lý VĐT từ NSNN 31 Sơ đồ 1. Chu trình quản lý vốn ĐTXDCB cho XDNTM 36 Hình 3.Bản đồ Hành chính tỉnh Yên Bái 53 1 Chƣơng 1: VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Bối cảnh nghiên cứu 1. Tầm quan trọng của đề tài Nông nghiệp, nông thôn và nông dân có vai trò to lớn trong lịch sử hình thành quốc gia dân tộc và trong sự nghiệp đấu tranh giành độc lập, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; Qua các giai đoạn cách mạng khác nhau, nông dân luôn là lực lượng hùng hậu, trung thành nhất đi theo Đảng và Nhà nước, góp phần làm nên những trang sử vẻ vang của dân tộc.

Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chỉ thị, nghị quyết về phát triển nông nghiệp nông thôn, nhằm nâng cao đời sống của người nông dân; Trực tiếp và toàn diện nhất là Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đã được thông quan tại Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương khóa X, với mục tiêu: “ Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn, hài hoà giữa các vùng, tạo sự chuyển biến nhanh hơn ở các vùng còn nhiều khó khăn; nông dân được đào tạo có trình độ sản xuất ngang bằng với các nước tiên tiến trong khu vực và đủ bản lĩnh chính trị, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới. Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hoá lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia cả trước mắt và lâu dài. Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường. Xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nhân - nông dân - trí thức vững mạnh, 2 tạo nền tảng kinh tế - xã hội và chính trị vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa”.

Ngày 12/11/2015 tại Kỳ họp thứ mười Quốc hội khóa XIII đã thông qua Nghị quyết số 100/2015/QH13 về phê duyệt chủ chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020, trong đó có Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; và ngày 23/11/2016 tại Kỳ hợp thứ hai Quốc hộ khóa XIV đã thông qua Nghị quyết số 32/2016/QH14 về tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp. Nhằm cụ thể hóa việc thực hiện các Nghị quyết về xây dựng Chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 của Quốc hội, ngày 16/5/2016 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1600/QĐ-TTg, phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020, với mục tiêu: “Xây dựng nông thôn mới để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân; có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phù hợp; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn phát triển nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị; xã hội nông thôn dân chủ, bình đẳng, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; quốc phòng và an ninh, trật tự được giữ vững”. Yên Bái là tỉnh miền núi phía Tây Bắc của đất nước, có 152/152 xã đang đẩy mạnh thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới, Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 26/2010/NQ-HĐND ngày 16/12/2010 về xây dựng nông thôn mới tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011-2020 với mục tiêu cụ thể: “Giai đoạn 2011-2015, có từ 15 -20% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới; Đến năm 2020, có từ 50-60 % số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới”; Nghị quyết số 12/2013/NQ-HĐND ngày 19/7/2013 về quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện một số nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011-2020, Ủy ban nhân dân tỉnh ban 3 hành kế hoạch triển khai chượng hiện Chương trình muc tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2016-2020 tại Quyết định số 3632/QĐ-UBND ngày 21/12/2016. Quá trình triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới ở nhiều xã trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận.

Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn nhiều vấn đề bất cập, phát sinh trong quá trình quản lý các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho xây dựng nông thôn mới, vấn đề này đã và sẽ ảnh hưởng tới chất lượng, kế hoạch hoàn thành các mục tiêu xây dựng nông thôn mới tại tỉnh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản Lý Vốn Đầu Tư Xây Dựng Nông Thôn Mới Từ Ngân Sách Nhà Nước Tại Yên Bái" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức quản lý và phân bổ vốn đầu tư cho các dự án xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Yên Bái. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng ngân sách nhà nước một cách hiệu quả, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và phát triển kinh tế địa phương. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các phương pháp quản lý tài chính hợp lý, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của khu vực nông thôn.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý tài chính và ngân sách nhà nước, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ hoàn thiện công tác quản lý thu chi ngân sách nhà nước tại huyện Đức Linh tỉnh Bình Thuận, nơi cung cấp những giải pháp cải thiện quản lý ngân sách. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Cục quản lý thị trường tỉnh Quảng Bình cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp quản lý tài chính hiệu quả. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ kinh tế tác động của chi tiêu công quản trị công đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia châu Á sẽ mang đến cái nhìn tổng quan về ảnh hưởng của chi tiêu công đến sự phát triển kinh tế. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về lĩnh vực quản lý tài chính và ngân sách nhà nước.