Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Vốn là yếu tố sản xuất quan trọng và với các nước ñang phát triển, nhu cầu vốn cho ñầu tư phát triển rất lớn. Trong khi ñó, ngân sách nhà nước có hạn không ñáp ứng ñủ nhu cầu ñầu tư. Chính vì vậy, huy ñộng nguồn lực tài chính từ các nguồn khác nhau ñể ñáp ứng vốn ñầu tư cho nền kinh tế ñược quan tâm ñặc biệt ở mọi quốc gia. Ở nước ta, các nghiên cứu về huy ñộng nguồn lực tài chính cho ñầu tư cũng xuất hiện sớm, ngay từ khi chúng ta chuyển sang kinh tế thị trường nhiều thành phần theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa.
Cho ñến nay, có nhiều cách tiếp cận trong huy ñộng nguồn lực tài chính cho phát triển. Theo cách tiếp cận khu vực kinh tế, nguồn lực tài chính ñược thu hút từ ba khu vực: kinh tế nhà nước, kinh tế tư nhân (ngoài nhà nước) và kinh tế có vốn ñầu tư nước ngoài. Có khá nhiều các nghiên cứu về việc thu hút nguồn lực tài chính từ các khu vực kinh tế. Tuy nhiên, phần lớn các công trình nghiên cứu cả trong và ngoài nước phần lớn tập trung vào mảng huy ñộng nguồn lực tài chính từ khu vực kinh tế nhà nước và khu vực kinh tế nước ngoài.
Với kinh tế nhà nước, các nghiên cứu tập trung vào hoạt ñộng huy ñộng nguồn lực tài chính thông qua việc phát triển các kênh huy ñộng như thuế, phí, viện trợ phát triển chính thức ODA. Với khu vực có vốn ñầu tư nước ngoài, các nghiên cứu tập trung vào các giải pháp thu hút nguồn lực tài chính ñầu tư nước ngoài gián tiếp qua thị trường chứng khoán và thu hút vốn ñầu tư trực tiếp FDI …. Trong khi ñó, việc huy ñộng và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính từ khu vực kinh tế tư nhân chỉ ñược nghiên cứu một cách rất mờ nhạt, lồng ghép trong những nghiên cứu về sự phát triển của kinh tế tư nhân nói chung (mà chủ yếu là sự phát triển doanh nghiệp tư nhân) hay các nghiên cứu về huy ñộng và sử dụng nguồn lực tài chính nói chung. 10 Ở nước ngoài, các nghiên cứu về huy ñộng nguồn lực tài chính tư nhân cũng ít ñược chú ý.
Các nghiên cứu ña phần tập trung vào vấn ñề chu chuyển dòng vốn ñầu tư giữa các khu vực, các ngành, hay các quốc gia hoặc tập trung vào các khía cạnh kỹ thuật của huy ñộng nguồn lực tài chính như huy ñộng vốn lần ñầu từ sàn chứng khoán (IPO), tư nhân hóa các doanh nghiệp nhà nước, vốn ñầu tư mạo hiểm,. Các nghiên cứu tập trung vào huy ñộng nguồn lực tài chính tư nhân thường chỉ nghiên cứu trong phạm vi hẹp của một kênh huy ñộng nào ñó, chẳng hạn như huy ñộng nguồn lực tài chính tư nhân qua hợp tác công tư xây dựng cơ sở hạ tầng. Rất ít các nghiên cứu, tổng kết về lý luận và thực trạng tình hình huy ñộng nguồn lực tài chính tư nhân nói chung. Có thể chia các nghiên cứu ñã có có liên quan tới ñề tài nghiên cứu thành các nhóm: 1) nhóm các nghiên cứu chỉ tập trung vào một hoặc một vài kênh huy ñộng nguồn lực tài chính; 2) nhóm các nghiên cứu ñề cập ñến huy ñộng nguồn lực tài chính nói chung; 3) nhóm các nghiên cứu ñề tập ñến huy ñộng nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân.
ðể có một cái nhìn toàn cảnh, trên cơ sở ñó có những nhận ñịnh cơ bản xung quanh vấn ñề nghiên cứu, sự khác biệt của luận án với những công trình ñã có, tác giả sẽ lần lượt ñi vào khảo sát từng nhóm nghiên cứu cụ thể có liên hệ mật thiết ñến vấn ñề nghiên cứu.1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU ðỀ CẬP ðẾN HUY ðỘNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH NÓI CHUNG Quán triệt chủ trương, ñường lối chính sách của ðảng và Nhà nước về huy ñộng nguồn lực tài chính ñể phát triển kinh tế xã hội, nhiều công trình nghiên cứu tập trung chủ yếu vào các công cụ, các kênh huy ñộng nguồn lực tài chính mà Nhà nước có thể sử dụng ñể huy ñộng vốn cho nền kinh tế như các kênh huy ñộng vốn qua ngân sách nhà nước, phát hành trái phiếu, huy ñộng vốn ODA, sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nước, thu hút tiền gửi qua hệ thống ngân hàng,… Khác với các nghiên cứu ở phần 1.1 tập 11 trung vào một kênh huy ñộng nguồn lực tài chính cụ thể, các nghiên cứu trong phần này lại nghiên cứu ñến huy ñộng nguồn lực tài chính nói chung từ nhiều kênh, nhiều nguồn khác nhau. Ưu ñiểm của cách tiếp cận này là nó cho phép có cái nhìn tổng quát về huy ñộng nguồn lực tài chính cho ñầu tư phát triển xã hội. Tuy nhiên, do ñề cập tổng quát nên nó không có ñiều kiện ñi sâu vào phân tích các vấn ñề, các góc ñộ khác nhau của từng kênh huy ñộng, từng nguồn lực tài chính khác nhau. ðặc biệt, các nghiên cứu này không ñặt nguồn lực tài chính từ khu vực tư nhân vào trọng tâm nghiên cứu mà nghiên cứu chung chung về huy ñộng nguồn lực tài chính, không tập trung vào một khu vực kinh tế cụ thể nào.
Trên cơ sở phân tích chung về huy ñộng nguồn lực tài chính, các nghiên cứu này ñưa ra các giải pháp bao hàm nhiều mặt, liên quan nhiều kênh huy ñộng, nhiều nguồn lực tài chính khác nhau. Chẳng hạn, các giải pháp ñược ñưa ra bao gồm các nhóm chủ yếu sau: - Tiếp tục thực hiện chủ trương, chính sách ña dạng hóa và ña phương hóa các giải pháp huy ñộng nguồn lực tài chính cho ñầu tư phát triển: kênh huy ñộng nguồn lực tài chính của ngân sách nhà nước, phát hành trái phiếu Chính phủ bằng ngoại tệ và việc phát hành và sử dụng vốn phát hành công trái, trái phiếu Chính phủ - Việc nâng cao hiệu quả vốn ñầu tư, chống thất thoát và tham nhũng trong các dự án cần tránh ñầu tư dàn trải là giải pháp rất quan trọng. - Rà soát, bổ sung và hoàn thiện các quy ñịnh về quản lý và sử dụng vốn ODA, trong ñó phân ñịnh rõ trách nhiệm của từng bộ, ngành trong quản lý nguồn vốn tài trợ này. Vốn ngân sách nhà nước, vốn tài trợ quốc tế và các nguồn vốn khác cho vay xóa ñói, giảm nghèo, giải quyết việc làm, hỗ trợ sinh viên nghèo vay vốn học tập, cho các mục tiêu chính sách xã hội khác,.
chủ yếu cần ñược tập trung qua hệ thống ngân hàng chính sách xã hội ñể giải ngân cho các ñối tượng theo quy ñịnh. 12 - ðẩy mạnh việc sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nước, thúc ñẩy thị trường chứng khoán phát triển, khuyến khích và tạo mọi ñiều kiện cho các công ty cổ phần niêm yết cổ phiếu và huy ñộng vốn trên thị trường chứng khoán. - Tiếp tục ñổi mới lĩnh vực thanh toán, mở rộng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt ñể huy ñộng khối lượng vốn rất lớn trong xã hội vào hệ thống ngân hàng và tiết kiệm các khoản chi khổng lồ cho các hoạt ñộng tiền mặt, góp phần hạn chế tham nhũng, tiêu cực trong xã hội. - ðẩy nhanh tiến trình cổ phần hóa các ngân hàng thương mại nhà nước ñể tạo môi trường cạnh tranh bình ñẳng, thông thoáng và lành mạnh cho các NHTM và tổ chức tín dụng hoạt ñộng cho phép huy ñộng khối lượng vốn rất lớn và nâng cao hiệu quả cho vay ñầu tư.
- Tiếp tục ñổi mới xây dựng và ñiều hành linh hoạt chính sách tiền tệ. ðổi mới các hoạt ñộng khác của Ngân hàng Nhà nước, như: ñiều hành thị trường mở, thị trường ñấu thầu tín phiếu kho bạc, ñổi mới thanh toán và mở rộng thanh toán ñiện tử liên ngân hàng, các hoạt ñộng khác có liên quan trực tiếp ñến sự phát triển của thị trường vốn. Tuy nhiên, những giải pháp trên chỉ có tính ñịnh hướng chung cho các khu vực kinh tế, không thể bao quát hết ñược những ñiểm ñặc thù riêng có của từng khu vực nhất là khu vực kinh tế tư nhân-một khu vực hoạt ñộng theo cơ chế thị trường, năng ñộng, linh hoạt và không ổn ñịnh. Từ ñó, chắc chắn sẽ không thể chỉ ra ñầy ñủ những giải pháp và có thể không thể chỉ ra những giải pháp tối ưu nhất ñể huy ñộng nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân.
Các công trình nghiên cứu tiêu biểu trong nhóm này có thể kể ra là: • Quách Nhan Cương, Doãn Văn Kính, Uông Tổ ðỉnh, Kinh tế các nguồn lực tài chính, Nxb Tài chính, Hà Nội 1996. • Viện nghiên cứu tài chính, Tài chính trong sự nghiệp công nghiệp 13 hóa, hiện ñại hóa, NXB Tài chính, Hà Nội 1996 • Bộ Tài chính, ðổi mới chính sách và cơ chế quản lý tài chính phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ñại hoá, Nxb Tài chính, Hà Nội 1996. • ðặng Văn Thanh, “Phát triển tài chính Việt Nam giai ñoạn 2001- 2005 và ñịnh hướng giai ñoạn 2006-2010”, Số 92 -2005, Tạp chí Cộng sản. • Vũ ðình Bách-Ngô ðình Giao, ðổi mới chính sách và cơ chế quản lý kinh tế bảo ñảm sự tăng trưởng kinh tế bền vững, Nxb CTQG, Hà Nội 1996.
• Nguyễn ðình Tài, Sử dụng công cụ tài chính - tiền tệ ñể huy ñộng vốn cho ñầu tư phát triển, Nxb Tài chính 1997. • TS Trần Ngọc Thơ (chủ biên), Tài chính quốc tế - Nxb Thống kê 2000 • Phạm Văn Năng, Trần Hoàng Ngân, TS. Sử ðình, Sử dụng các công cụ tài chính ñể huy ñộng vốn cho chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của Việt Nam ñến năm 2010, Nxb Thống kê, TP.HCM 2002 • Nguyễn Thị Cành và Nguyễn Thái Phúc, “Phân bổ vốn ñầu tư, hiệu quả ñầu tư trong nền kinh tế thị trường”, Hội thảo khoa học Trường ðại học dân lập Văn Lang, TP. • Nguyễn Văn Lai, Những giải pháp chủ yếu nhằm huy ñộng vốn trong nước phục vụ phát triển kinh tế Việt Nam, Hà Nội 1996.
• Trần Kiên, Chiến lược huy ñộng vốn và các nguồn lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước, Nxb Hà Nội, 1999. • Phạm Thị Khanh, Huy ñộng vốn trong nước phát triển nông nghiệp vùng ñồng bằng sông Hồng, Nxb CTQG, 2004. • Nguyễn Thị Phương Liên, “Nâng cao khả năng huy ñộng vốn cho ñầu tư phát triển qua ñấu thầu trái phiếu chính phủ”, Tạp chí cộng sản số 23, 2004 14 • TS Nguyễn ðắc Hưng, “Huy ñộng vốn cho ñầu tư phát triển kinh tế - xã hội”, Tạp chí cộng sản số 18 (138) năm 2007. • Nguyễn Thị Luyến, Kinh nghiệm phát triển kinh tế thị trường ở các nước ASEAN, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội 1996.