Huy Động Nguồn Lực Tài Chính Từ Kinh Tế Tư Nhân Nhằm Phát Triển Kinh Tế - Xã Hội Ở Việt Nam

Khám phá cách sử dụng Microsoft Word hiệu quả với các mẹo và thủ thuật hữu ích cho người dùng. Tối ưu hóa quy trình làm việc ngay hôm nay.

Chuyên ngành

Kinh Tế Chính Trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2013

228
4
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Các nghiên cứu tập trung vào môt hoặc một vài kênh huy động nguồn lực tài chính

1.2. Các nghiên cứu đề cập đến huy động nguồn lực tài chính nói chung

1.3. Các nghiên cứu đề cập đến huy động nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH TỪ KINH TẾ TƯ NHÂN CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

2.1. Nguồn lực tài chính và nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân

2.1.1. Nguồn lực tài chính cho phát triển kinh tế - xã hội

2.1.2. Nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội

2.1.3. Nguồn lực tài chính và huy động nguồn lực tài chính cho phát triển kinh tế xã hội

2.1.4. Vai trò của nguồn lực tài chính đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

2.2. Kinh tế tư nhân và nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân

2.2.1. Kinh tế tư nhân

2.2.2. Nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân

2.2.3. Các đặc điểm của nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân

2.3. Huy động nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân nhằm phát triển kinh tế xã hội và các nhân tố ảnh hưởng

2.3.1. Nội dung huy động nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân nhăm phát triển kinh tế - xã hội

2.3.2. Huy động thông qua đầu tư sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh cá thể

2.3.3. Huy động nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân thông qua hệ thống ngân sách Nhà nước

2.3.4. Huy động nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân thông qua hệ thống tài chính ngân hàng

2.3.5. Huy động nguồn lực tài chính tư nhân qua thị trường chứng khoán

2.3.6. Huy động nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân thông qua xã hội hóa các dịch vụ công và xã hội hóa các chương trình từ thiện, nhân đạo, an sinh xã hội

2.3.7. Sự cần thiết phải huy động nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân nhằm phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam

2.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến huy động nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân

2.4.1. Tăng trưởng kinh tế

2.4.2. Hệ thống pháp luật

2.4.3. Môi trường kinh doanh

2.4.4. Môi trường kinh tế vĩ mô

2.4.5. Xu hướng, tập quán tiêu dùng - tiết kiệm - đầu tư

2.4.6. Hệ thống tài chính, các thị trường tài chính, chứng khoán

2.4.7. Nhận thức của hệ thống chính trị, của doanh nghiệp và người dân

2.5. Vai trò của nhà nước trong huy động nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân

2.6. Tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động nguồn lực tài chính từ khu vực tư nhân

2.7. Kinh nghiệm huy động nguồn lực tài chính từ khu vực kinh tế tư nhân ở một số nước trên thế giới

2.7.1. Kinh nghiệm của Malaysia: huy động nguồn lực tài chính tư nhân qua kênh tiết kiệm ngân hàng

2.7.2. Kinh nghiệm của Hàn Quốc: phát triển thị trường trái phiếu

2.7.3. Kinh nghiệm của Trung Quốc: phát triển thị trường chứng khoán

2.7.4. Kinh nghiệm của một số nước Á, Phi, Mỹ La tinh: thu hút nguồn lực tài chính tư nhân, hợp tác công tư vào cơ sở hạ tầng

2.8. Bài học đối với Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH TỪ KINH TẾ TƯ NHÂN CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

3.1. Bối cảnh kinh tế 2001-2010 và sự phát triển của kinh tế tư nhân ở nước ta

3.1.1. Khái quát bối cảnh kinh tế thế giới và nước ta giai đoạn 2001-2010

3.1.2. Bối cảnh kinh tế thế giới

3.1.3. Bối cảnh kinh tế trong nước

3.1.4. Sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân ở Việt Nam

3.2. Huy động nguồn lực tài chính tư nhân cho phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001-2011

3.2.1. Thực trạng huy động nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân xét theo xuất xứ

3.2.2. Huy động nguồn lực tài chính của các doanh nghiệp sở hữu tư nhân

3.2.3. Huy động nguồn lực tài chính của các hộ gia đình

3.3. Thực trạng huy động nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân qua các kênh gắn với hình thức huy động

3.3.1. Huy động nguồn lực tài chính tư nhân qua đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp tư nhân và hộ cá thể

3.3.2. Huy động nguồn lực tài chính tư nhân qua hệ thống ngân hàng

3.3.3. Huy động trên thị trường chứng khoán và thông qua cổ phần hóa DNNN

3.3.4. Huy động nguồn lực tài chính tư nhân thông qua xã hội hóa đầu tư công và dịch vụ công phục vụ các mục tiêu kinh tế - xã hội

3.4. Đánh giá chung về thành tựu và tồn tại trong huy động nguồn lực tài chính của kinh tế tư nhân nhằm phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam

3.4.1. Những kết quả đạt được

3.4.2. Một số mặt hạn chế

3.5. Nguyên nhân của những hạn chế trong huy động nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân

4. CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH TỪ KINH TẾ TƯ NHÂN NHẰM PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

4.1. Những căn cứ cho việc đề xuất quan điểm, phương hướng và giải pháp tăng cường huy động nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân nhằm phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam

4.1.1. Dự báo bối cảnh kinh tế thế giới và trong nước giai đoạn 2012 - 2015

4.1.2. Dự báo tình hình kinh tế thế giới giai đoạn 2012 - 2015

4.1.3. Dự báo tăng trưởng kinh tế nước ta và các kịch bản tăng trưởng

4.1.4. Dự báo về triển vọng và thách thức trong huy động nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân

4.2. Quan điểm của Đại hội XI Đảng cộng sản Việt Nam về phát triển kinh tế tư nhân

4.3. Quan điểm và phương hướng huy động nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân nhằm phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam

4.3.1. Quan điểm huy động nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân nhằm phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam

4.3.2. Phương hướng huy động nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân nhằm phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam

4.4. Một số giải pháp huy động nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân nhằm phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam

4.4.1. Ổn định kinh tế vĩ mô, cải thiện môi trường đầu tư, tạo niềm tin, tâm lý an toàn cho các nhà đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư tư nhân

4.4.2. Ổn định kinh tế vĩ mô

4.4.3. Cải thiện môi trường đầu tư và môi trường kinh doanh

4.4.4. Nhất quán với chủ trương khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân, tăng phần đóng góp của kinh tế tư nhân trong GDP và trong thu ngân sách Nhà nước

4.4.5. Đổi mới phương thức kinh doanh của các ngân hàng thương mại nhằm thu hút nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân

4.4.6. Đột phá cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước

4.4.7. Phát triển thị trường chứng khoán

4.4.8. Phát triển thị trường cổ phiếu nhằm thu hút đầu tư của tư nhân thông qua đấu giá cổ phần và mua cổ phiếu trên thị trường chứng khoán

4.4.9. Mở rộng hoạt động của thị trường trái phiếu, đặc biệt là trái phiếu địa phương, trái phiếu công trình và trái phiếu doanh nghiệp

4.4.10. Khuyến khích và tạo điều kiện thu hút kiều hối từ nước ngoài

4.4.11. Thúc đẩy hợp tác công tư, xã hội hóa đầu tư cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1

Phụ lục 2

Tóm tắt

I. Tổng quan về huy động nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân ở Việt Nam

Huy động nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân là một trong những yếu tố quan trọng giúp phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam. Trong bối cảnh nền kinh tế đang chuyển mình, việc khai thác nguồn lực tài chính từ khu vực tư nhân không chỉ giúp tăng trưởng kinh tế mà còn tạo ra nhiều cơ hội việc làm và nâng cao đời sống người dân. Theo nghiên cứu của Trần Thị Tố Linh (2013), nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân đã đóng góp đáng kể vào tổng vốn đầu tư phát triển của đất nước.

1.1. Khái niệm và vai trò của nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân

Nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân bao gồm vốn đầu tư từ các doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh cá thể. Vai trò của nguồn lực này rất quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế, tạo ra sự đa dạng trong các nguồn vốn đầu tư và giảm bớt áp lực lên ngân sách nhà nước.

1.2. Tình hình huy động nguồn lực tài chính hiện nay

Hiện nay, việc huy động nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân ở Việt Nam đang gặp nhiều thách thức. Mặc dù có nhiều chính sách khuyến khích, nhưng thực tế vẫn còn nhiều rào cản khiến nguồn lực này chưa được khai thác triệt để.

II. Những thách thức trong huy động nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân

Việc huy động nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân ở Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như môi trường kinh doanh chưa thuận lợi, thiếu cơ chế pháp lý rõ ràng và sự thiếu minh bạch trong các chính sách tài chính đang cản trở sự phát triển của khu vực này. Theo báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tỷ lệ doanh nghiệp tư nhân tham gia vào các kênh huy động vốn vẫn còn thấp.

2.1. Môi trường kinh doanh và chính sách tài chính

Môi trường kinh doanh tại Việt Nam vẫn còn nhiều bất cập, như thủ tục hành chính phức tạp và thiếu sự hỗ trợ từ chính phủ. Điều này khiến cho các doanh nghiệp tư nhân ngần ngại trong việc đầu tư và mở rộng quy mô.

2.2. Thiếu cơ chế khuyến khích đầu tư

Nhiều doanh nghiệp tư nhân vẫn chưa nhận được sự hỗ trợ cần thiết từ các chính sách khuyến khích đầu tư. Việc thiếu các cơ chế hợp tác công - tư cũng làm giảm khả năng huy động nguồn lực tài chính từ khu vực tư nhân.

III. Phương pháp huy động nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân hiệu quả

Để tăng cường huy động nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân, cần áp dụng các phương pháp hiệu quả. Việc cải thiện môi trường đầu tư, xây dựng các chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tư nhân là rất cần thiết. Theo nghiên cứu của Trần Thị Tố Linh (2013), các phương pháp này đã được áp dụng thành công ở nhiều quốc gia khác.

3.1. Cải thiện môi trường đầu tư

Cải thiện môi trường đầu tư bao gồm việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, nâng cao tính minh bạch và ổn định trong các chính sách tài chính. Điều này sẽ tạo niềm tin cho các nhà đầu tư tư nhân.

3.2. Tạo cơ chế khuyến khích đầu tư

Cần xây dựng các cơ chế khuyến khích đầu tư như giảm thuế, hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp khởi nghiệp và tạo điều kiện cho các hình thức hợp tác công - tư.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về huy động nguồn lực tài chính

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc huy động nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân có thể mang lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế. Các doanh nghiệp tư nhân không chỉ đóng góp vào ngân sách nhà nước mà còn tạo ra nhiều việc làm và thúc đẩy sự phát triển bền vững. Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, tỷ lệ vốn đầu tư từ khu vực tư nhân đã tăng đáng kể trong những năm qua.

4.1. Kết quả huy động nguồn lực tài chính từ doanh nghiệp tư nhân

Các doanh nghiệp tư nhân đã đóng góp một phần lớn vào tổng vốn đầu tư phát triển của đất nước. Sự phát triển của khu vực này đã giúp tăng trưởng GDP và cải thiện đời sống người dân.

4.2. Bài học từ các quốc gia khác

Nghiên cứu kinh nghiệm từ các quốc gia như Malaysia và Hàn Quốc cho thấy việc huy động nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân có thể đạt hiệu quả cao nếu có sự hỗ trợ từ chính phủ và các chính sách hợp lý.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của huy động nguồn lực tài chính

Huy động nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân là một trong những yếu tố quan trọng giúp phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam. Trong tương lai, cần tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư và xây dựng các chính sách khuyến khích để thu hút nguồn lực tài chính từ khu vực tư nhân. Điều này không chỉ giúp tăng trưởng kinh tế mà còn tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân.

5.1. Triển vọng phát triển kinh tế tư nhân

Kinh tế tư nhân có tiềm năng phát triển lớn trong tương lai. Việc huy động nguồn lực tài chính từ khu vực này sẽ đóng góp quan trọng vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

5.2. Đề xuất chính sách cho tương lai

Cần có các chính sách cụ thể để hỗ trợ và khuyến khích các doanh nghiệp tư nhân tham gia vào các kênh huy động vốn, từ đó nâng cao hiệu quả huy động nguồn lực tài chính cho phát triển kinh tế - xã hội.

17/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Vốn là yếu tố sản xuất quan trọng và với các nước ñang phát triển, nhu cầu vốn cho ñầu tư phát triển rất lớn. Trong khi ñó, ngân sách nhà nước có hạn không ñáp ứng ñủ nhu cầu ñầu tư. Chính vì vậy, huy ñộng nguồn lực tài chính từ các nguồn khác nhau ñể ñáp ứng vốn ñầu tư cho nền kinh tế ñược quan tâm ñặc biệt ở mọi quốc gia. Ở nước ta, các nghiên cứu về huy ñộng nguồn lực tài chính cho ñầu tư cũng xuất hiện sớm, ngay từ khi chúng ta chuyển sang kinh tế thị trường nhiều thành phần theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa.

Cho ñến nay, có nhiều cách tiếp cận trong huy ñộng nguồn lực tài chính cho phát triển. Theo cách tiếp cận khu vực kinh tế, nguồn lực tài chính ñược thu hút từ ba khu vực: kinh tế nhà nước, kinh tế tư nhân (ngoài nhà nước) và kinh tế có vốn ñầu tư nước ngoài. Có khá nhiều các nghiên cứu về việc thu hút nguồn lực tài chính từ các khu vực kinh tế. Tuy nhiên, phần lớn các công trình nghiên cứu cả trong và ngoài nước phần lớn tập trung vào mảng huy ñộng nguồn lực tài chính từ khu vực kinh tế nhà nước và khu vực kinh tế nước ngoài.

Với kinh tế nhà nước, các nghiên cứu tập trung vào hoạt ñộng huy ñộng nguồn lực tài chính thông qua việc phát triển các kênh huy ñộng như thuế, phí, viện trợ phát triển chính thức ODA. Với khu vực có vốn ñầu tư nước ngoài, các nghiên cứu tập trung vào các giải pháp thu hút nguồn lực tài chính ñầu tư nước ngoài gián tiếp qua thị trường chứng khoán và thu hút vốn ñầu tư trực tiếp FDI …. Trong khi ñó, việc huy ñộng và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính từ khu vực kinh tế tư nhân chỉ ñược nghiên cứu một cách rất mờ nhạt, lồng ghép trong những nghiên cứu về sự phát triển của kinh tế tư nhân nói chung (mà chủ yếu là sự phát triển doanh nghiệp tư nhân) hay các nghiên cứu về huy ñộng và sử dụng nguồn lực tài chính nói chung. 10 Ở nước ngoài, các nghiên cứu về huy ñộng nguồn lực tài chính tư nhân cũng ít ñược chú ý.

Các nghiên cứu ña phần tập trung vào vấn ñề chu chuyển dòng vốn ñầu tư giữa các khu vực, các ngành, hay các quốc gia hoặc tập trung vào các khía cạnh kỹ thuật của huy ñộng nguồn lực tài chính như huy ñộng vốn lần ñầu từ sàn chứng khoán (IPO), tư nhân hóa các doanh nghiệp nhà nước, vốn ñầu tư mạo hiểm,. Các nghiên cứu tập trung vào huy ñộng nguồn lực tài chính tư nhân thường chỉ nghiên cứu trong phạm vi hẹp của một kênh huy ñộng nào ñó, chẳng hạn như huy ñộng nguồn lực tài chính tư nhân qua hợp tác công tư xây dựng cơ sở hạ tầng. Rất ít các nghiên cứu, tổng kết về lý luận và thực trạng tình hình huy ñộng nguồn lực tài chính tư nhân nói chung. Có thể chia các nghiên cứu ñã có có liên quan tới ñề tài nghiên cứu thành các nhóm: 1) nhóm các nghiên cứu chỉ tập trung vào một hoặc một vài kênh huy ñộng nguồn lực tài chính; 2) nhóm các nghiên cứu ñề cập ñến huy ñộng nguồn lực tài chính nói chung; 3) nhóm các nghiên cứu ñề tập ñến huy ñộng nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân.

ðể có một cái nhìn toàn cảnh, trên cơ sở ñó có những nhận ñịnh cơ bản xung quanh vấn ñề nghiên cứu, sự khác biệt của luận án với những công trình ñã có, tác giả sẽ lần lượt ñi vào khảo sát từng nhóm nghiên cứu cụ thể có liên hệ mật thiết ñến vấn ñề nghiên cứu.1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU ðỀ CẬP ðẾN HUY ðỘNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH NÓI CHUNG Quán triệt chủ trương, ñường lối chính sách của ðảng và Nhà nước về huy ñộng nguồn lực tài chính ñể phát triển kinh tế xã hội, nhiều công trình nghiên cứu tập trung chủ yếu vào các công cụ, các kênh huy ñộng nguồn lực tài chính mà Nhà nước có thể sử dụng ñể huy ñộng vốn cho nền kinh tế như các kênh huy ñộng vốn qua ngân sách nhà nước, phát hành trái phiếu, huy ñộng vốn ODA, sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nước, thu hút tiền gửi qua hệ thống ngân hàng,… Khác với các nghiên cứu ở phần 1.1 tập 11 trung vào một kênh huy ñộng nguồn lực tài chính cụ thể, các nghiên cứu trong phần này lại nghiên cứu ñến huy ñộng nguồn lực tài chính nói chung từ nhiều kênh, nhiều nguồn khác nhau. Ưu ñiểm của cách tiếp cận này là nó cho phép có cái nhìn tổng quát về huy ñộng nguồn lực tài chính cho ñầu tư phát triển xã hội. Tuy nhiên, do ñề cập tổng quát nên nó không có ñiều kiện ñi sâu vào phân tích các vấn ñề, các góc ñộ khác nhau của từng kênh huy ñộng, từng nguồn lực tài chính khác nhau. ðặc biệt, các nghiên cứu này không ñặt nguồn lực tài chính từ khu vực tư nhân vào trọng tâm nghiên cứu mà nghiên cứu chung chung về huy ñộng nguồn lực tài chính, không tập trung vào một khu vực kinh tế cụ thể nào.

Trên cơ sở phân tích chung về huy ñộng nguồn lực tài chính, các nghiên cứu này ñưa ra các giải pháp bao hàm nhiều mặt, liên quan nhiều kênh huy ñộng, nhiều nguồn lực tài chính khác nhau. Chẳng hạn, các giải pháp ñược ñưa ra bao gồm các nhóm chủ yếu sau: - Tiếp tục thực hiện chủ trương, chính sách ña dạng hóa và ña phương hóa các giải pháp huy ñộng nguồn lực tài chính cho ñầu tư phát triển: kênh huy ñộng nguồn lực tài chính của ngân sách nhà nước, phát hành trái phiếu Chính phủ bằng ngoại tệ và việc phát hành và sử dụng vốn phát hành công trái, trái phiếu Chính phủ - Việc nâng cao hiệu quả vốn ñầu tư, chống thất thoát và tham nhũng trong các dự án cần tránh ñầu tư dàn trải là giải pháp rất quan trọng. - Rà soát, bổ sung và hoàn thiện các quy ñịnh về quản lý và sử dụng vốn ODA, trong ñó phân ñịnh rõ trách nhiệm của từng bộ, ngành trong quản lý nguồn vốn tài trợ này. Vốn ngân sách nhà nước, vốn tài trợ quốc tế và các nguồn vốn khác cho vay xóa ñói, giảm nghèo, giải quyết việc làm, hỗ trợ sinh viên nghèo vay vốn học tập, cho các mục tiêu chính sách xã hội khác,.

chủ yếu cần ñược tập trung qua hệ thống ngân hàng chính sách xã hội ñể giải ngân cho các ñối tượng theo quy ñịnh. 12 - ðẩy mạnh việc sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nước, thúc ñẩy thị trường chứng khoán phát triển, khuyến khích và tạo mọi ñiều kiện cho các công ty cổ phần niêm yết cổ phiếu và huy ñộng vốn trên thị trường chứng khoán. - Tiếp tục ñổi mới lĩnh vực thanh toán, mở rộng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt ñể huy ñộng khối lượng vốn rất lớn trong xã hội vào hệ thống ngân hàng và tiết kiệm các khoản chi khổng lồ cho các hoạt ñộng tiền mặt, góp phần hạn chế tham nhũng, tiêu cực trong xã hội. - ðẩy nhanh tiến trình cổ phần hóa các ngân hàng thương mại nhà nước ñể tạo môi trường cạnh tranh bình ñẳng, thông thoáng và lành mạnh cho các NHTM và tổ chức tín dụng hoạt ñộng cho phép huy ñộng khối lượng vốn rất lớn và nâng cao hiệu quả cho vay ñầu tư.

- Tiếp tục ñổi mới xây dựng và ñiều hành linh hoạt chính sách tiền tệ. ðổi mới các hoạt ñộng khác của Ngân hàng Nhà nước, như: ñiều hành thị trường mở, thị trường ñấu thầu tín phiếu kho bạc, ñổi mới thanh toán và mở rộng thanh toán ñiện tử liên ngân hàng, các hoạt ñộng khác có liên quan trực tiếp ñến sự phát triển của thị trường vốn. Tuy nhiên, những giải pháp trên chỉ có tính ñịnh hướng chung cho các khu vực kinh tế, không thể bao quát hết ñược những ñiểm ñặc thù riêng có của từng khu vực nhất là khu vực kinh tế tư nhân-một khu vực hoạt ñộng theo cơ chế thị trường, năng ñộng, linh hoạt và không ổn ñịnh. Từ ñó, chắc chắn sẽ không thể chỉ ra ñầy ñủ những giải pháp và có thể không thể chỉ ra những giải pháp tối ưu nhất ñể huy ñộng nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân.

Các công trình nghiên cứu tiêu biểu trong nhóm này có thể kể ra là: • Quách Nhan Cương, Doãn Văn Kính, Uông Tổ ðỉnh, Kinh tế các nguồn lực tài chính, Nxb Tài chính, Hà Nội 1996. • Viện nghiên cứu tài chính, Tài chính trong sự nghiệp công nghiệp 13 hóa, hiện ñại hóa, NXB Tài chính, Hà Nội 1996 • Bộ Tài chính, ðổi mới chính sách và cơ chế quản lý tài chính phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ñại hoá, Nxb Tài chính, Hà Nội 1996. • ðặng Văn Thanh, “Phát triển tài chính Việt Nam giai ñoạn 2001- 2005 và ñịnh hướng giai ñoạn 2006-2010”, Số 92 -2005, Tạp chí Cộng sản. • Vũ ðình Bách-Ngô ðình Giao, ðổi mới chính sách và cơ chế quản lý kinh tế bảo ñảm sự tăng trưởng kinh tế bền vững, Nxb CTQG, Hà Nội 1996.

• Nguyễn ðình Tài, Sử dụng công cụ tài chính - tiền tệ ñể huy ñộng vốn cho ñầu tư phát triển, Nxb Tài chính 1997. • TS Trần Ngọc Thơ (chủ biên), Tài chính quốc tế - Nxb Thống kê 2000 • Phạm Văn Năng, Trần Hoàng Ngân, TS. Sử ðình, Sử dụng các công cụ tài chính ñể huy ñộng vốn cho chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của Việt Nam ñến năm 2010, Nxb Thống kê, TP.HCM 2002 • Nguyễn Thị Cành và Nguyễn Thái Phúc, “Phân bổ vốn ñầu tư, hiệu quả ñầu tư trong nền kinh tế thị trường”, Hội thảo khoa học Trường ðại học dân lập Văn Lang, TP. • Nguyễn Văn Lai, Những giải pháp chủ yếu nhằm huy ñộng vốn trong nước phục vụ phát triển kinh tế Việt Nam, Hà Nội 1996.

• Trần Kiên, Chiến lược huy ñộng vốn và các nguồn lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước, Nxb Hà Nội, 1999. • Phạm Thị Khanh, Huy ñộng vốn trong nước phát triển nông nghiệp vùng ñồng bằng sông Hồng, Nxb CTQG, 2004. • Nguyễn Thị Phương Liên, “Nâng cao khả năng huy ñộng vốn cho ñầu tư phát triển qua ñấu thầu trái phiếu chính phủ”, Tạp chí cộng sản số 23, 2004 14 • TS Nguyễn ðắc Hưng, “Huy ñộng vốn cho ñầu tư phát triển kinh tế - xã hội”, Tạp chí cộng sản số 18 (138) năm 2007. • Nguyễn Thị Luyến, Kinh nghiệm phát triển kinh tế thị trường ở các nước ASEAN, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội 1996.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ