Chương 1. Nguyên tắc chung xử lý các tai nạn sự cố hàng hải Giới truyền thông có thể dễ dàng có được số điện thoại liên lạc của tàu, vì thế khi nhân được điện thoại của cơ quan truyền thông, Thuyền trưởng cố gắng từ chối trả lời và lưu ý họ gọi điện cho số thông tin của văn phòng công ty. Văn phòng sẽ cho tàu số điện thoại này. Nếu có thể, Thuyền trưởng cố gắng thông báo cho văn phòng về những ai đã liên lạc với tàu.
Văn phòng sẽ đảm bảo việc thông tin với cơ quan truyền thông. Chính sách của công ty là tàu không được trực tiếp cung cấp thông tin cho cơ quan truyền thông. Việc này để đảm bảo phát ngôn của tàu không bị thông tin sai lệch và tàu tập trung vào công tác ứng cứu sự cố. Trong trường hợp không thể tránh được việc phải phát: • Thuyền trưởng phải đảm bảo những người phỏng vấn thực sự là đại diện của cơ quan truyền thông hợp pháp thông qua việc kiểm tra nhân thân, giấy tờ tùy thân trước cuộc phỏng vấn hay cuộc họp.
• Thuyền trưởng chỉ công bố thực tế liên quan đến sự cố và KHÔNG ĐƯỢC suy diễn hay phỏng đoán về nguyên nhân, mức độ hay hậu quả của sự cố ô nhiễm hoặc kết quả của các cố gắng ứng cứu. • Thuyền trưởng phải thẳng thắn, hợp tác và thể hiện thiện chí hỗ trợ cung cấp thông tin cho cơ quan truyền thông. • Các tuyên bố phải đơn giản, nhắc lại ngắn gọn thực tế, không được đưa ra ý kiến chủ quan hoặc diễn giải thêm. Không được để đánh lừa đưa ra những bình luận về những nội dung không nắm được hoặc suy diễn về những người khác.
• Thẳng thắn trả lời “Tôi không biết” trong tất cả các trường hợp không nắm được thông tin. • Trong mọi trường hợp không được tuyên bố sai lệch hoặc che đậy sự thật. Tập hợp các tài liệu có liên quan đến sự cố Để đảm bảo có đầy đủ chứng cứ bằng văn bản trong trường hợp có các vấn đề liên quan đến pháp luật sau này, để xây dựng nên mẫu các báo cáo và để làm công cụ đào tạo về các tình huống ứng phó sự cố trong tương lại, Thuyền trưởng phải duy trì một cách chính xác các biên bản về các sự kiện liên quan đến tai nạn, phạm vi và ảnh hưởng của sự cố ô nhiễm và hiệu quả của các hành động ứng phó. Các bằng chứng dạng văn bản bao gồm: • Bản ghi các sự kiện và trao đổi thông tin (của cá nhân và tổng hợp); • Hợp đồng, thỏa thuận và giao dịch tài chính; • Mẫu dầu lấy từ các két, trên boong, trên thân tàu hoặc xung quanh tàu, nếu có thể.
Những mẫu này phải để trong các bình đựng mẫu sạch có niêm phong và được cất giữ bởi các bên có liên quan cùng các biên bản giao nhận mẫu có chữ ký của các bên, số sê- ri liên tục; • Ảnh chụp, videos và các thước phim ghi lại tai nạn và quá trình ứng phó; và • Báo, các đoạn băng TV, đài liên quan đến sự cố. Giải quyết các tình huống khẩn cấp trên biển HHH 4 MÔN HỌC : XỬ LÝ TÌNH HUỐNG VÀ THỦ TỤC KHẨN CẤP Chương 2. Xử lý các tình huống và thủ tục khẩn cấp CHƯƠNG 2. XỬ LÝ CÁC TÌNH HUỐNG VÀ THỦ TỤC KHẨN CẤP 1.
Máy chính bị hỏng Những nhiệm vụ chủ yếu của từng bước đã được nêu trong lưu đồ quy trình, tuy nhiên những hướng dẫn kèm theo dưới đây sẽ chỉ dẫn cụ thể hơn: (1) Sỹ quan boong trực ca - Gọi thuyền trưởng. - Dừng máy chính. - Treo/bật tín hiệu "tàu mất chủ động". (2) Sỹ quan máy trực ca phải: - Gọi máy trưởng.
- Dừng máy chính. (3) Thuyền trưởng phải: - Nếu thấy có nguy cơ mắc cạn phải tính đến việc: + Thả neo; + Yêu cầu lai dắt; - Thông báo cho lực lượng bảo vệ bờ biển và các tàu trong khu vực lân cận. - Thông báo cho Công ty (4) Máy trưởng và các sỹ quan phải: - Kiểm tra máy chính theo đúng hướng dẫn của nhà chế tạo, cần đặc biệt chú ý đến những vấn đề sau: + Xác định khu vực hư hỏng. + Kiểm tra áp tô mát bảo vệ công suất ngược.
+ Chuyển các bơm chạy tự động sang chế độ chạy bằng tay. - Chạy lại máy chính. - Thông báo cho buồng lái. HHH 5 MÔN HỌC : XỬ LÝ TÌNH HUỐNG VÀ THỦ TỤC KHẨN CẤP Chương 2.
Xử lý các tình huống và thủ tục khẩn cấp HHH 6 MÔN HỌC : XỬ LÝ TÌNH HUỐNG VÀ THỦ TỤC KHẨN CẤP Chương 2. Xử lý các tình huống và thủ tục khẩn cấp 2. Máy lái bị hỏng Những nhiệm vụ chủ yếu của từng bước đã được nêu trong lưu đồ quy trình, tuy nhiên những hướng dẫn kèm theo dưới đây sẽ chỉ dẫn cụ thể hơn: (1) Sỹ quan boong trực ca: - Gọi thuyền trưởng. - Dừng máy chính.
- Treo/ bật tín hiệu "Tàu mất chủ động". (2) Sỹ quan máy trực ca phải: - Gọi máy trưởng. - Dừng máy chính. (3) Thuyền trưởng phải: - Nếu thấy có nguy cơ mắc cạn phải tính đến việc: + Chuyển sang lái sự cố.
+ Yêu cầu lai dắt. - Thông báo cho lực lượng bảo vệ bờ biển và các tàu trong khu vực lân cận. - Thông báo cho Công ty. (4) Máy trưởng và sỹ quan phải: - Xác định khu vực hỏng.
- Kiểm tra nguồn điện cung cấp cho máy lái. - Kiểm tra mức dầu. (5) Việc khắc phục cần dựa trên hướng dẫn của nhà chế tạo. Nếu phải chuyển sang lái sự cố, mọi người phải làm đúng theo "Quy trình lái sự cố” HHH 7 MÔN HỌC : XỬ LÝ TÌNH HUỐNG VÀ THỦ TỤC KHẨN CẤP Chương 2.
Xử lý các tình huống và thủ tục khẩn cấp HHH 8 MÔN HỌC : XỬ LÝ TÌNH HUỐNG VÀ THỦ TỤC KHẨN CẤP Chương 2. Xử lý các tình huống và thủ tục khẩn cấp 3. Đâm va Những nhiệm vụ chủ yếu của từng bước đã được nêu trong lưu đồ quy trình, tuy nhiên những hướng dẫn kèm theo dưới đây sẽ chỉ dẫn cụ thể hơn: (1) Sỹ quan boong trực ca phải: - Phát tín hiệu chuông báo động một cách phù hợp. - Gọi thuyền trưởng.
- Xác định thời gian và vị trí xảy ra đâm va. (2) Thuyền trưởng và sỹ quan boong trực ca phải: - Đảm bảo chắc chắn rằng mọi thuyền viên đều đã hiểu rõ công việc của mình. - Liên lạc với tàu kia và thông báo cho họ biết: + Tên tàu, hô hiệu, cảng đăng ký. + Quốc tịch, chủ tàu, cảng tới.
+ Yêu cầu tàu kia thông báo những thông tin tương tự. - Cần duy trì liên lạc bằng VHF càng lâu càng tốt. - Thống nhất với tàu kia xem có thể rút ra được không để tránh gây nguy hiểm cho cả hai tàu như sự cố tràn dầu, phát sinh tia lửa điện gây ra cháy, cháy lan sang tàu kia, chìm tàu, khả năng điều động sau khi rút ra trong trường hợp hai tàu bị mắc vào nhau sau khi đâm va. - Liên tục ghi vào nhật ký hàng hải những việc đã làm.
(3) Đại phó phải: - Kiểm tra xem có ai bị thương không, mức độ hư hỏng thiệt hại xảy ra đối với tàu, hàng hoá, kiểm tra phát hiện lỗ thủng. - Thực hiện những công việc cần thiết nhằm giảm tối thiểu những thiệt hại xảy ra cho người, tàu và môi trường. - Báo cáo cho thuyền trưởng biết. (4) Đài trưởng phải: - Chuyển báo cáo của thuyền trưởng về Công ty bằng phương thức nhanh nhất và hiệu quả nhất.
- Duy trì sự liên lạc thường xuyên với Công ty. (5) Máy trưởng và sỹ quan máy trực ca phải: - Chuẩn bị tất cả các bơm để bơm nước ra. - Đo tất cả các két và lacanh mà nước có thể tràn vào. (6) Đội trưởng đội cứu sinh phải dựa vào tình hình thực tế của tàu để chuẩn bị các phương tiện cứu sinh cho phù hợp.
(7) Đại phó phải làm hết khả năng để bịt lỗ thủng bằng cách: - Dùng nêm gỗ. HHH 9 MÔN HỌC : XỬ LÝ TÌNH HUỐNG VÀ THỦ TỤC KHẨN CẤP Chương 2. Xử lý các tình huống và thủ tục khẩn cấp - Dùng bạt chống thủng. - Dùng xi măng.
- Dùng các bulông… Thuyền trưởng phải căn cứ vào tình trạng thực tế của tàu để xem xét xem có cần sự hỗ trợ của người khác hay không? Nếu có nguy cơ chìm tàu do lượng nước vào tàu quá lớn sau khi đã tiến hành kiểm tra, thuyền trưởng phải cân nhắc (tính toán) đưa tàu vào cạn ở một nơi thích hợp. *YÊU CẦU THÔNG BÁO Khi có tai nạn xảy ra, thuyền trưởng phải báo cáo về công ty càng sớm càng tốt và sau đó tới các tàu phụ cận và quốc gia ven biển gần nhất hoặc chính quyền cảng (nếu cần thiết). Những thông tin sau đây phải được thông báo cho công ty một cách nhanh nhất: 1. Thời gian - Giờ GMT; 2.
Vị trí chính xác khi xảy ra đâm va; 3. Tốc độ trước khi đâm va; 4. Hoa tiêu trên tàu mình và tàu kia; 5. ARPA/RADAR có hoạt động không trước khi đâm va; 6.
Tên và Hô hiệu của tàu kia; 7. Dự đoán tốc độ trước khi đâm va của tàu kia; 8. Tốc độ tàu mình tại thời điểm đâm va; 9. Dự đoán tốc độ tàu mục tiêu tại thời điểm đâm va; 10.
Hướng của tàu mình; 11. Hướng của tàu kia; 12. Tình trạng thời tiết, hướng gió, độ cao sóng, dòng chảy và hướng; 13. Tầm nhìn xa; 14.
Diễn biến của quá trình đâm va; 15. Thiệt hại hư hỏng xảy ra đối với tàu mình, hàng hoá, rò rỉ của các két dầu hoặc các ô nhiễm khác do tàu hoặc hàng hoá gây ra; 16. Thiệt hại đối với tàu kia và các đối tượng đâm va khác; 17. Người bị thương; 18.
Tên của tàu trong khu vực gần nơi xảy ra tai nạn; 19. Những yêu cầu cần hỗ trợ; 20. Hô hiệu của Đài bờ gần nhất; 21. Mớn nước mũi và lái khi đâm va; 22.
Người trực ca trên Buồng Lái và trong Buồng Máy khi đâm va; 23. Thời điểm dự đoán khả năng đâm va có thể xảy ra? HHH 10 MÔN HỌC : XỬ LÝ TÌNH HUỐNG VÀ THỦ TỤC KHẨN CẤP Chương 2. Xử lý các tình huống và thủ tục khẩn cấp 24. Tàu mình đã điều động như thế nào để tránh đâm va? 25.
Tàu kia đã điều động như thế nào để tránh đâm va? 26. Nếu việc đâm va gây nên do sự cố hư hỏng về kỹ thuật thì phải báo cáo chi tiết.