LỜI MỞ ĐẦU Ngày nay, công nghệ thông tin đã và đang đóng vai trò quan trọng trong xã hội. Nó giúp con ngƣời làm việc với mức độ chính xác cao, quản lý và tổ chức công việc đạt hiệu quả, cũng nhƣ thông tin đƣợc phổ biến và cập nhật nhanh chóng, chính xác. Do đó, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các phòng ban công ty, xí nghiệp, trƣờng học là nhu cầu tất yếu. Thấy đƣợc lợi ích của ứng dụng công nghệ thông tin, trƣờng mẫu giáo Bảo Châu Hải Phòng đang từng bƣớc tin học hóa vào công tác quản lý.
Trong đó, công tác quản lý dinh dƣỡng cho các bé là rất cần thiết. Bởi lẽ, công việc quản lý này đòi hỏi phải xử lý một số lƣợng lớn thông tin với mức độ chính xác cao. Trong khi, số lƣợng học viên ngày càng gia tăng nên công việc quản lý dễ dẫn đến sai sót, tốn thời gian là không thể tránh khỏi. Vì thế, sự ra đời của chƣơng trình quản lý dinh dƣỡng mang lại những lợi ích: - Tiết kiệm chi phí, thời gian, tránh sai sót cho ngƣời quản lý.
- Công tác lƣu trữ đƣợc an toàn và tiện ích. Xuất phát từ những lợi ích trên, em đã chọn đề tài tốt nghiệp “Xây dựng hệ thống quản lý dinh dƣỡng trƣờng mẫu non Bảo Châu”. Với đề tài này, em mong muốn áp dụng các kiến thức đƣợc học trong trƣờng cùng với việc tìm hiểu nghiên cứu ngôn ngữ và môi trƣờng lập trình để xây dựng hệ thống phần mềm quản lý dinh dƣỡng trƣờng mầm non Bảo Châu đạt đƣợc hiệu quả hơn. INTERNET, WORLD WIDE WEB VÀ HTML 1.
Khái niệm cơ bản về Internet 1.1 Giới thiệu chung Internet là mạng của các máy tính trên toàn cầu đƣợc thành lập từ những năm 80 bắt nguồn từ mạng APARRNET của bộ quốc phòng Mỹ. Vào mạng Internet, bạn có thể tìm thấy nhiều tài liệu để nghiên cứu, học tập, trao đổi thƣ từ, đặt hàng, mua bán,. Một trong những mục tiêu của Internet là chia sẻ thông tin giữa những ngƣời dùng trên nhiều lĩnh vực khác nhau. Mỗi máy tính trên Internet đƣợc gọi là một host.
Mỗi host có khả năng nhƣ nhau về truyền thông tới máy khác trên Internet. Một số host đƣợc nối tới mạng bằng đƣờng nối Dial-up (quay số) tạm thời, số khác đƣợc nối bằng đƣờng nối mạng thật sự 100% (nhƣ Ethernet, Tokenring, .2 Phân loại Các máy tính trên mạng đƣợc chia làm 2 nhóm Client và Server. - Client: Máy khách trên mạng, chứa các chƣơng trình Client - Server: Máy phục vụ - Máy chủ. Chứa các chƣơng trình Server, tài nguyên (tập tin, tài liệu .) dùng chung cho nhiều máy khách.
Server luôn ở trạng thái chờ yêu cầu và đáp ứng yêu cầu của Client. - Internet Server: Là những server cung cấp các dịch vụ Internet nhƣ Web Server, Mail Server, FPT Server,. Các dịch vụ thƣờng dùng trên Internet - Dịch vụ World Wide Web (gọi tắt là Web) - Dịch vụ Electronic Mail (viết tắt là Email) - Dịch vụ FPT Để truyền thông với những máy tính khác, mọi máy tính trên Internet phải hỗ trợ giao thức chung TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet Protocol) là giao thức điều khiển truyền dữ liệu và giao thức Internet), là một giao thức đồng bộ, cho truyền thông điệp từ nhiều nguồn và tới nhiều đích khác nhau. Ví dụ có thể vừa lấy thƣ từ trong hộp thƣ, đồng thời vừa truy cập trang Web.
TCP đảm bảo tính an toàn dữ liệu, IP là giao thức chi phối phƣơng thức vận chuyển dữ liệu trên Internet. World Wide Web 2.1 Các khái niệm cơ bản về World Wide Web World Wide Web (WWW) hay còn gọi là Web là một dịch vụ phổ biến nhất hiện nay trên Internet, 85% các giao dịch trên Internet ƣớc lƣợng thuộc về WWW. Ngày nay số Website trên thế giới đã đạt tới con số khổng lồ. WWW cho phép bạn truy xuất thông tin văn bản, hình ảnh, âm thanh, video trên toàn thế giới.
Thông qua Website, các quý công ty có thể giảm thiểu tối đa chi phí in ấn và phân phát tài liệu cho khách hàng ở nhiều nơi.2 Cách tạo trang Web Có nhiều cách để tạo trang Web -Có thể tạo trang Web trên bất kì chƣơng trình xử lí văn bản nào: - Tạo Web bằng cách viết mã nguồn bởi một trình soạn thảo văn bản nhƣ: - Notepad, WordPad,. là những chƣơng trình soạn thảo văn bản có sẵn trong Window. - Thiết kế bằng cách dùng Web Wizard và công cụ của Word 97, Word 2000. - Thiết kế Web bằng các phần mềm chuyên nghiệp: FrontPage, Dreamweaver, Nescape Editor,.
Phần mềm chuyên nghiệp nhƣ DreamWeaver sẽ giúp bạn thiết kế trang Web dễ dàng hơn, nhanh chóng hơn, phần lớn mã lệnh HTML sẽ có sẵn trong phần Code cho bạn. Để xây dựng một ứng dụng Web hoàn chỉnh và có tính thƣơng mại, bạn cần kết hợp cả Client Script (kịch bản trình khách) và Server Script (kịch bản trên trình chủ) với một loại cơ sở dữ liệu nào đó, chẳng hạn nhƣ: MS Access, SQL Server, MySQL, Oracle ,. Khi bạn muốn triển khai ứng dụng Web trên mạng, ngoài các điều kiện về cấu hình phần cứng, bạn cần có trình chủ Web thƣờng gọi là Web Server.3 Trình duyệt Web (Web Client hay Web Browser) Trình duyệt Web là công cụ truy xuất dữ liệu trên mạng, là phần mềm giao diện trực tiếp với ngƣời sử dụng. Nhiệm vụ của Web Browser là nhận các yêu cầu của ngƣời dùng, gửi các yêu cầu đó qua mạng tới các Web Server và nhận các dữ liệu cần thiết từ Server để hiển thị lên màn hình.
Để sử dụng dịch vụ WWW, Client cần có một 14 chƣơng trình duyệt Web, kết nối vào Internet thông qua một ISP. Các trình duyệt thông dụng hiện nay là: Microsoft Internet Explorer, Google Chrome, Mozilla FireFox….4 Webserver Webserver: là một máy tính đƣợc nối vào Internet và chạy các phần mềm đƣợc thiết kế. Webserver đóng vai trò một chƣơng trình xử lí các nhiệm vụ xác định, nhƣ tìm trang thích hợp, xử lí tổ hợp dữ liệu, kiểm tra dữ liệu hợp lệ. Webserver cũng là nơi lƣu trữ cơ sở dữ liệu, là phần mềm đảm nhiệm vai trò Server cung cấp dịch vụ Web.
Webserver hỗ trợ các công nghệ khác nhau: - IIS (Internet Information Service): Hỗ trợ ASP, mở rộng hỗ trợ PHP - Apache: Hỗ trợ PHP - Tomcat : Hỗ trợ JSP(Java Servlet Page) 2.5 Phân loại Web 2.1 Web tĩnh - Tài liệu đƣợc phân phát rất đơn giản từ hệ thống file của Server - Định dạng các trang web tĩnh là các siêu liên kết, các trang định dạng Text, các hình ảnh đơn giản. - Ƣu điểm: CSDL nhỏ nên việc phân phát dữ liệu có hiệu quả rõ ràng, Server có thể đáp ứng nhu cầu Client một cách nhanh chóng. Ta nên sử dụng - Web tĩnh khi không thay đổi thông tin trên đó. - Nhƣợc điểm: Không đáp ứng đƣợc yêu cầu phức tạp của ngƣời sử dụng, - không linh hoạt,.
- Hoạt động của trang Web tĩnh đƣợc thể hiện nhƣ sau: Browser Browser gửi yêu cầu Server Server gửi trả tài liệu 2.2 Website động Về cơ bản nội dung của trang Web động nhƣ một trang Web tĩnh, ngoài ra nó còn có thể thao tác với CSDL để đáp ứng nhu cầu phức tập của một trang Web. Sau khi nhận đƣợc yêu cầu từ Web Client, chẳng hạn nhƣ một truy vấn từ một CSDL đặt 15 trên Server, ứng dụng Internet Server sẽ truy vấn CSDL này, tạo một trang HTML chứa kết quả truy vấn rồi gửi trả cho ngƣời dùng. - Hoạt động của Web động: 3. HTML Trang Web là sự kết hợp giữa văn bản và các thẻ HTML.
HTML là chữ viết tắt của HyperText Markup Language đƣợc hội đồng World Wide Web Consortium (W3C) quy định. Một tập tin HTML chẳng qua là một tập tin bình thƣờng, có đuôi. HTML giúp định dạng văn bản trong trang Web nhờ các thẻ. Hơn nữa, các thẻ html có thể liên kết từ hoặc một cụm từ với các tài liệu khác trên Internet.
Đa số các thẻ HTML có dạng thẻ đóng mở. Thẻ đóng dùng chung từ lệnh giống nhƣ thẻ mở, nhƣng thêm dấu xiên phải (/). Ngôn ngữ HTML qui định cú pháp không phân biệt chữ hoa chữ thƣờng. Ví dụ, có thể khai báo <html>hoặc <HTML>.
Không có khoảng trắng trong định nghĩa thẻ.1 Cấu trúc chung của một trang HTML <html> <head> <title>Tiêu đề của trang Web</title> </head> <body> <!-các thẻ html và nội dung sẽ hiển thị--> </body> </html> 3.2 Các thẻ HTML cơ bản - Thẻ <head>. </head>: Tạo đầu mục trang 16 - Thẻ <title>. </title>: Tạo tiêu đề trang trên thanh tiêu đề, đây là thẻ bắt buộc. Thẻ title cho phép bạn trình bày chuỗi trên thanh tựa đề của trang Web mỗi khi trang Web đó đƣợc duyệt trên trình duyệt Web.
</body>: Tất cả các thông tin khai báo trong thẻ <body>đều có thể xuất hiện trêntrang Web. Những thông tin này có thể nhìn thấy trên trang Web. - Các thẻ định dạng khác - Thẻ <p>. </p>: Tạo một đoạn mới - Thẻ <font>.
</font>: Thay đổi phông chữ, kích cỡ và màu kí tự. - Thẻ định dạng bảng <table>. </table>: Đây là thẻ định dạng bảng trên trang Web. Sau khi khai báo thẻ này, bạnphải khai báo các thẻ hàng<tr> và thẻ cột <td> cùng với các thuộc tính của nó.
- Thẻ hình ảnh <img>: Cho phép bạn chèn hình ảnh vào trang Web. Thẻ này thuộc loại thẻ khôngcó thẻ đóng. - Thẻ liên kết <a>. </a>: Là loại thẻ dùng để liên kết giữa các trang Web hoặc liên kết đến địa chỉInternet, Mail hay Intranet(URL) và địa chỉ trong tập tin trong mạng cục bộ (UNC).
- Các thẻ Input: Thẻ Input cho phép ngƣời dùng nhập dữ liệu hay chỉ thị thực thi một hành động nào đó, thẻ Input bao gồm các loại thẻ nhƣ: text, password, submit, button, reset, checkbox, radio, hidden, image. - Thẻ textarea < textarea>. < \textarea>: Thẻ textarea cho phép ngƣời dùng nhập liệu với rất nhiều dòng. Với thẻnày bạn không thể giới hạn chiều dài lớn nhất trên trang Web.
- Thẻ select: Thẻ Select cho phép ngƣời dùng chọn phần tử trong tập phƣơng thức đã đƣợc định nghĩa trƣớc. Nếu thẻ Select cho phép ngƣời dùng chọn một phần tử trong danh sách phần tử thì thẻ Select sẽ giống nhƣ combobox. Nếu thẻ Select cho phép ngƣời dùng chọn nhiều phần tử cùng một lần trong danh sách phần tử, thẻ Select đó là dạng listbox. - Thẻ form: Khi bạn muốn submit dữ liệu ngƣời dùng nhập từ trang Web phía Clientlên phía Server, bạn có hai cách để làm điều nàu ứng với hai phƣơng thức 17 POST và GET trong thẻ form.
Trong một trang Web có thể có nhiều thẻ Form khác nhau, nhƣng các thẻ Form này không đƣợc lồng nhau, mỗi thẻ form sẽ đƣợc khai báo hành động (action) chỉ đến một trang khác. TỔNG QUANNG N NGỮ PHP VÀ MYSQL 1.