Chuyên đề thực tập: Xây dựng cơ cấu vốn tối ưu tại công ty cổ phần chứng khoán Phú Hưng

Chuyên đề thực tập xây dựng cơ cấu vốn tối ưu tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Phú Hưng, phân tích chiến lược tài chính hiệu quả, nâng cao hiệu suất kinh doanh.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

chuyên đề thực tập

2019

89
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CẤU VỐN TỐI ƯU CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Khái quát về cơ cấu vốn của doanh nghiệp

1.2. Các nguồn tài trợ vốn

1.2.1. Nợ vay

1.2.2. Vốn chủ sở hữu

1.2.2.1. Vốn cổ phần thường
1.2.2.2. Vốn cổ phần ưu đãi

1.3. Ưu nhược điểm các loại nguồn vốn

1.4. Các chỉ số đo lường cơ cấu vốn

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠ CẤU VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN PHÚ HƯNG

2.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Chứng khoán Phú Hưng

2.2. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển

2.3. Lĩnh vực kinh doanh

2.4. Môi giới chứng khoán

2.5. Các dịch vụ tài chính

2.6. Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

2.7. Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Chứng khoán Phú Hưng

2.7.1. Cơ cấu tài sản

2.7.2. Một số chỉ tiêu tài chính

2.7.3. Kết quả hoạt động kinh doanh

2.8. Thực trạng cơ cấu vốn tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Phú Hưng trong giai đoạn 2016-2018

2.8.1. Vốn chủ sở hữu

2.8.2. Nợ phải trả ngắn hạn

2.8.3. Nợ phải trả dài hạn

2.8.4. Các chỉ số đo lường cơ cấu vốn của PHS giai đoạn 2016-2018

2.8.5. Chi phí sử dụng vốn của PHS

2.8.5.1. Chi phí nợ vay
2.8.5.2. Chi phí vốn cổ phần thường
2.8.5.3. Chi phí vốn bình quân (RWACC)

2.8.6. Đánh giá về cơ cấu vốn của PHS giai đoạn 2016-2018

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CƠ CẤU VỐN TỐI ƯU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN PHÚ HƯNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP

3.1. Định hướng phát triển Công ty Cổ phần Chứng khoán Phú Hưng trong tương lai

3.2. Xây dựng cơ cấu vốn tối ưu tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Phú Hưng

3.2.1. Ước tính chi phí sử dụng vốn

3.2.1.1. Chi phí vốn cổ phần thường
3.2.1.2. Chi phí vốn bình quân RWACC

3.3. Biện pháp

3.3.1. Biện pháp giảm nợ

3.3.2. Biện pháp tăng vốn chủ sở hữu

3.3.3. Biện pháp đối với nhà đầu tư

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

DANH MỤC VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Cơ cấu vốn và tối ưu hóa vốn

Cơ cấu vốn là yếu tố quan trọng trong quản lý tài chính doanh nghiệp, đặc biệt tại các công ty chứng khoán như Phú Hưng. Việc tối ưu hóa vốn giúp doanh nghiệp cân bằng giữa nợ và vốn chủ sở hữu, từ đó giảm thiểu chi phí vốn và tăng lợi nhuận trên vốn. Cơ cấu vốn tối ưu không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính mà còn tác động đến chiến lược đầu tưquản lý rủi ro.

1.1. Khái niệm cơ cấu vốn

Cơ cấu vốn là tỷ trọng giữa nợ và vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp. Theo TS. Nguyễn Minh Kiểu, cơ cấu vốn tối ưu giúp doanh nghiệp tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn và tối đa hóa giá trị doanh nghiệp. Đối với công ty chứng khoán Phú Hưng, việc xây dựng cơ cấu vốn tối ưu là yếu tố then chốt để duy trì khả năng cạnh tranh.

1.2. Các nguồn tài trợ vốn

Doanh nghiệp có thể huy động vốn từ hai nguồn chính: nợ vayvốn chủ sở hữu. Nợ vay bao gồm các khoản vay từ ngân hàng hoặc phát hành trái phiếu, trong khi vốn chủ sở hữu bao gồm vốn cổ phần thường và vốn cổ phần ưu đãi. Mỗi nguồn vốn có ưu nhược điểm riêng, đòi hỏi nhà quản trị phải cân nhắc kỹ lưỡng.

II. Thực trạng cơ cấu vốn tại công ty chứng khoán Phú Hưng

Phân tích thực trạng cơ cấu vốn tại công ty chứng khoán Phú Hưng giai đoạn 2016-2018 cho thấy sự mất cân đối giữa nợ và vốn chủ sở hữu. Tỷ trọng nợ vay cao hơn so với các doanh nghiệp cùng ngành, dẫn đến chi phí vốn tăng và rủi ro tài chính lớn. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc tối ưu hóa vốn để cải thiện hiệu quả tài chính.

2.1. Cơ cấu nợ và vốn chủ sở hữu

Trong giai đoạn 2016-2018, công ty chứng khoán Phú Hưng có tỷ trọng nợ vay chiếm hơn 60% tổng nguồn vốn, trong khi vốn chủ sở hữu chỉ chiếm khoảng 40%. Sự mất cân đối này làm tăng chi phí sử dụng vốn và giảm khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

2.2. Chi phí sử dụng vốn

Chi phí sử dụng vốn của Phú Hưng được tính toán dựa trên chi phí vốn cổ phần thường, chi phí vốn cổ phần ưu đãichi phí nợ vay. Kết quả cho thấy chi phí vốn bình quân (RWACC) của công ty cao hơn so với các đối thủ cùng ngành, đòi hỏi cần có giải pháp tối ưu hóa vốn.

III. Giải pháp xây dựng cơ cấu vốn tối ưu

Để xây dựng cơ cấu vốn tối ưu, công ty chứng khoán Phú Hưng cần áp dụng các giải pháp như giảm tỷ trọng nợ vay, tăng vốn chủ sở hữu thông qua phát hành cổ phiếu, và sử dụng hiệu quả các công cụ tài chính. Việc này không chỉ giúp giảm chi phí vốn mà còn tăng cường khả năng quản lý rủi rotối ưu hóa tài sản.

3.1. Giảm tỷ trọng nợ vay

Một trong những giải pháp quan trọng là giảm tỷ trọng nợ vay bằng cách tái cấu trúc các khoản nợ hiện có và hạn chế vay mới. Điều này giúp giảm áp lực tài chính và cải thiện chỉ số đo lường cơ cấu vốn.

3.2. Tăng vốn chủ sở hữu

Công ty chứng khoán Phú Hưng có thể tăng vốn chủ sở hữu thông qua phát hành cổ phiếu mới hoặc tái đầu tư lợi nhuận. Việc này giúp cân bằng cơ cấu vốn và tăng khả năng tài chính doanh nghiệp.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Co sở lý luận về cơ cau vốn tối ưu của doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng về cơ cấu vốn tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Phú Hưng giai đoạn 2016-2018 Chương 3: Xây dựng cơ cấu vốn tôi ưu tại Công ty Cô phan Chứng khoán Phú Hung và đề xuất một số giải pháp 13 CHUONG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE CƠ CẤU VON TOI UU CUA DOANH NGHIỆP 1. KHAI QUAT VE CO CAU VON CUA DOANH NGHIEP 1. Khái niệm về cơ cầu vốn Đối với một doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh luôn cần có một lượng vốn nhất định. Nguồn vốn không chỉ là điều kiện tiền đề cho việc hình thành doanh nghiệp mà còn là yếu tố quan trọng cho việc phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh trong tương lai.

“Co cau von là quan hé về tỷ trọng giữa nợ và vốn chủ sở hữu bao gồm vốn cỗ phần ưu đãi và vốn cỗ phần thường trong tông số nguồn vốn của công ty”. (TCDN căn bản, TS. Nguyễn Minh Kiểu, NXB Lao động xã hội 2016) Cơ cấu vốn đề cập tới cách thức mà doanh nghiệp huy động vốn để tài trợ cho các dự án. Quyết định cơ cấu vốn là vấn đề rất quan trọng đối với một doanh nghiệp vì nó không những tác động tới chi phí vốn mà còn ảnh hưởng tới thu nhập trên mỗi cổ phiếu của nhà đầu tư (EPS), khả năng thanh toán và rủi ro tài chính của một công ty cô phan.

Các nguồn tài trợ vốn Nhu cầu vốn của công ty dùng cho các dự án, đầu tư cho cơ sở vật chất hạ tầng, máy móc thiết bị, công nghệ và ngoài ra đầu tư cho các tài sản lưu động thường xuyên khác. Nhìn chung nguồn vốn tài trợ gồm 2 nguồn chính: Vấn chủ sở hữu và Nợ vay. Cụ thê các loại nguôn vôn gôm những đặc điêm sau: 1. Nợ vay Nguồn vốn này có thé đến từ nợ vay các trung gian tài chính hoặc phát hành trái phiếu doanh nghiệp trên thị trường vốn.

Trái phiếu do doanh nghiệp phát hành giống như cam kết của công ty trong việc chi trả các khoản lãi định kì và thanh toán khoản tiền gốc vào cuối kì. Thông thường những doanh nghiệp phát hành trái phiếu để huy động vốn là những doanh nghiệp lớn, uy tín, nguồn thông tin về các hoạt động của doanh nghiệp được công khai trên thị trường. 14 Do đó phương thức huy động này không phù hợp với những doanh nghiệp nhỏ hay mới thành lập. Ở Việt Nam trước năm 2000, ngân hàng gần như là kênh huy động vốn duy nhất đối với các công ty.

Sau năm 2000 khi thị trường vốn phát triển hơn, phương thức huy động vốn qua phát hành trái phiếu mới được các doanh nghiệp tiếp cận. Nếu như nguồn vốn từ nợ vay có ưu điểm thời gian huy động nhanh, có thé đáp ứng đủ nhu cầu vốn của doanh nghiệp thì nguồn vốn từ việc phát hành trái phiếu lại giúp doanh nghiệp kéo dài được thời gian trả nợ từ đó giảm áp lực tài chính. Tuy nhiên, do thói quen và tập quán quản lý nên huy động vốn qua vay các trung gian tài chính (đặc biệt là ngân hàng) được ưu tiên và phổ biến hơn đối với các doanh nghiệp. Hai đặc điểm cơ bản của vay ngân hàng là Hạn mức tín dụng và Vay hợp nhất.

% Hạn mức tín dụng: Là tổng mức tối da mà ngân hang sẵn sàng cho doanh nghiệp vay. Sau đó công ty có thé vay theo nhu cầu vốn của mình. * Vay hop vốn: Về cơ bản các ngân hàng không thé tạo ra các khoản cho vay vừa đủ khớp với nguồn tiền của mình. Vì vậy nhiều ngân hàng sẽ sắp xếp khoản vay hợp vốn cho một công ty rồi bán lại một phần cho vay đó cho các ngân hàng khác.

Vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu thường bao gồm vốn do các chủ sở hữu đóng góp vào, lợi nhuận của các chủ sở hữu nhưng chưa được phân phối, thang dư vốn cổ phan và các quỹ. Trong công ty cô phan, vốn chủ sở hữu tồn tại chủ yếu dưới dạng vốn cổ phan và phan lợi nhuận của các cô đông được công ty giữ lại dé tái đầu tư. Tuy nhiên, vốn cô phần chiếm tỷ trọng lớn hơn nhiều so với lợi nhuận chưa phân phối, do đó trong chuyên đề chỉ taapj trung nghiên cứu về vốn cô phần của doanh nghiệp. Vốn cô phần có hai dạng chính: Vấn cỗ phan thường và Vốn cỗ phan wu đãi.

Vốn cỗ phần thường Là phần chiếm ty trọng lớn nhất trong công ty cô phần. Các cổ đông năm giữ cô phần thường được gọi là các cô đông thường của công ty và được hưởng các quyền sau: 15 e_ Quyên được chi trả cô tức theo ty lệ sở hữu sau khi công ty đã chi trả cổ tức cho các trái chủ và cô đông ưu đãi. e Quyên được chia tài sản còn lại theo tỷ lệ sở hữu sau khi công ty đã chi trả các nghĩa vụ nợ cho trái chủ và cổ đông ưu đãi. e_ Quyên được tham gia bau cử Hội đồng quản trị, tham gia biểu quyết các van dé quan trọng trong công ty như: mua bán sáp nhập, hợp nhất.

Tuy nhiên, cé tức của cô đông thường không cô định và việc chi trả cô tức do công ty quyết định, không phải nghĩa vụ bắt buộc. Do đó công ty không chịu áp lực từ việc chi trả cô tức. Vì vậy doanh nghiệp không chịu rủi ro phá sản từ việc phát hành cổ phiếu thường. Vốn cỗ phần ưu đãi Vốn cô phan ưu đãi chiếm tỷ trọng nhỏ trong công ty.

Các cô đông năm giữ cổ phan ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi. Vốn cô phan ưu đãi là loại vốn lai vừa có tính chất vốn chủ sở hữu vừa có tính chât của nợ và có các đặc điêm cụ thê sau: e (C6 phiếu ưu đãi không có ngày đáo hạn. Cổ đông ưu đãi được hưởng cô tức cô định (tính chat trái phiếu) và hưởng sau trái chủ nhưng trước cô đông thường. Cổ tức ưu đãi được trả sau khi trả thuế (trái ngược với trái phiếu) do đó không được khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp.

© Quyên được chia tài sản còn lại sau trái chủ và trước các cổ đông thường. e Sở hữu một phan công ty theo tỷ lệ năm giữa cổ phiếu (tính chất vốn chủ sở hữu) nhưng không được quyền tham gia bầu cử Hội đồng quản trị và các quyết định chính sách của công ty. Do việc chi trả cô tức ưu đãi cố định nên trong trường hợp doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả, lợi nhuận tăng đột biến, các cô đông thường sẽ có lợi hơn cô đông ưu đãi do phan chi trả cô tức còn lại sau khi chi trả cổ tức ưu đãi sẽ cao hon. Ngoài ra, việc chi trả cổ tức ưu đãi do công ty quyết định và không phải nghĩa vụ buộc giống như cổ phiếu thường.

Ưu nhược điểm các loại nguồn vốn Nhìn chung, mỗi loại nguôn von đêu có ưu và nhược điêm riêng.1 dưới đây tóm tắt những ưu điêm và nhược điêm của từng loại nguôn vôn.1: So sánh các loại nguôn von Loại nguôn von Ưu điểm Nhược điểm Nợ - Được hưởng lợi ích -Áp lực tài chính từ từ tắm lá chăn thuế. việc trả lãi định kì và - Có thé dùng đòn bay trả gốc vay. Tăng rủi tài chính dé khuếch đại ro phá sản của doanh lợi nhuận cho các cổ nghiệp. đông thông qua ROE.

-Ảnh hưởng tới các chỉ số khả năng thanh toán, cơ cấu vốn và giảm chất lượng tín dụng. Co phần ưu đãi - Không chịu áp lực - Cé tức trả sau thuế trả vốn sốc. nên không tận dụng - Không bắt buộc phải được lá chắn thuế. chi trả cô tức.

-Khó huy động được nguồn vốn lớn cho doanh nghiệp. Co phần thường - Không phải trả vốn - Không tận dụng tắm z lá chắn thuế. - Không bắt buộc việc - Doanh nghiệp có thể chi trả cô tức. không huy động đủ số vốn cần thiết từ VIỆC phát hành cổ phiếu thường.

17 - BỊ phân chia phiêu bâu và ảnh hưởng đên việc quản lý của công ty. Nguồn: TCDN Căn bản, TS.Nguyễn Thị Minh Kiéu- Sinh viên tự tong hợp Nhà quản trị sẽ dựa vào đặc điểm doanh nghiệp, nhu cầu huy động vốn của công ty, ưu nhược điểm của từng loại nguồn vốn cũng như dòng tiền trong tương lai của công ty (dé trang trải các loại nguồn vốn) dé đưa ra quyết định. Tuy nhiên việc xác định chi phí từng loại nguồn vốn là nền tang cơ sở dé nhà quản tri so sánh các loại nguồn vốn và dua ra quyêt định vê cơ câu vôn cuôi cùng. Các chỉ số đo lường cơ cấu vốn “+ Hệ sô nợ: cự Tổng nợ Hệ sô nợ= Tổng tài sản Hệ số này cho biết mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp phải chịu bao nhiêu đồng nợ.

Tỷ số này càng cao càng cho thay doanh nghiệp sử dụng nợ nhiều và phải đối mặt với sức ép tài chính từ việc trả nợ cao. Ngược lại ty số này thấp cho thay chất lượng tin dụng của doanh nghiệp được nâng cao, chịu ít gánh nặng từ nợ vay. Tuy nhiên nếu tỷ số này quá thấp, doanh nghiệp sử dụng ít nợ sẽ không tận dụng được lá chắn thuế và sức mạnh từ đòn bay tài chính dé khuếch đại ROE. Vì vậy nên so sánh chỉ số này với trung bình ngành đề đưa ra đánh giá khách quan.

x G s* Hệ sô nợ ngăn hạn: =. : Nợ ngắn hạn Hệ sô nợ ngăn hạn = Tong nguon von 18 Hệ số nợ ngắn hạn cho biết trong cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp chứa bao nhiêu % nợ ngắn hạn. Nợ ngắn hạn gồm các khoản trả nợ vay trung gian tài chính hay những khoản nợ chiếm dụng được từ người bán, khách hàng và thường có thời gian huy động dưới 1 năm. Thông thường nhà quản trị sẽ quan tâm tới quản lý tới nợ ngắn hạn hơn do đây là những khoản nợ có thời gian đáo hạn ngắn.

Hệ số này cao hay thấp phụ thuộc nhiều và đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. * Hệ số nợ dài hạn: Nợ dai han Hệ số nợ dài han =——————————— Tong nguon von Giống như hệ số nợ ngắn hạn, hệ số nợ dài hạn cho biết doanh nghiệp sử dụng bao nhiêu % nguồn nợ dai hạn trong tông nguồn vốn. Nợ dai hạn sẽ có chi phí huy động cao hơn so với nợ ngắn han do đó hệ số này càng cao doanh nghiệp cảng tăng áp lực tài chính đối với việc trả nợ và lãi vay. Tuy nhiên, bù lại nợ dài hạn giúp doanh nghiệp có thời gian dai hơn trong việc trả nợ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Hướng dẫn xây dựng cơ cấu vốn tối ưu tại công ty chứng khoán Phú Hưng là tài liệu chuyên sâu cung cấp các phương pháp và chiến lược giúp doanh nghiệp xác định và duy trì cơ cấu vốn hiệu quả, từ đó tối ưu hóa hiệu suất tài chính. Tài liệu này không chỉ hữu ích cho các công ty chứng khoán mà còn áp dụng được cho nhiều doanh nghiệp khác trong việc cân đối giữa vốn chủ sở hữu và vốn vay. Độc giả sẽ hiểu rõ hơn về cách cơ cấu vốn ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh và cách áp dụng các nguyên tắc này vào thực tiễn.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ kinh tế ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả kinh doanh của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, nghiên cứu sâu về mối quan hệ giữa cơ cấu vốn và hiệu quả kinh doanh. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng nghiên cứu mối quan hệ hai chiều giữa cơ cấu vốn và hiệu quả kinh doanh của các công ty ngành hàng tiêu dùng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam cũng là một tài liệu đáng đọc để hiểu rõ hơn về tác động của cơ cấu vốn trong các ngành cụ thể. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam sẽ cung cấp góc nhìn chi tiết về các yếu tố tác động đến cơ cấu vốn trong ngành xây dựng.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về cơ cấu vốn và cách áp dụng nó để nâng cao hiệu quả kinh doanh.