Chương 1: Co sở lý luận về cơ cau vốn tối ưu của doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng về cơ cấu vốn tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Phú Hưng giai đoạn 2016-2018 Chương 3: Xây dựng cơ cấu vốn tôi ưu tại Công ty Cô phan Chứng khoán Phú Hung và đề xuất một số giải pháp 13 CHUONG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE CƠ CẤU VON TOI UU CUA DOANH NGHIỆP 1. KHAI QUAT VE CO CAU VON CUA DOANH NGHIEP 1. Khái niệm về cơ cầu vốn Đối với một doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh luôn cần có một lượng vốn nhất định. Nguồn vốn không chỉ là điều kiện tiền đề cho việc hình thành doanh nghiệp mà còn là yếu tố quan trọng cho việc phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh trong tương lai.
“Co cau von là quan hé về tỷ trọng giữa nợ và vốn chủ sở hữu bao gồm vốn cỗ phần ưu đãi và vốn cỗ phần thường trong tông số nguồn vốn của công ty”. (TCDN căn bản, TS. Nguyễn Minh Kiểu, NXB Lao động xã hội 2016) Cơ cấu vốn đề cập tới cách thức mà doanh nghiệp huy động vốn để tài trợ cho các dự án. Quyết định cơ cấu vốn là vấn đề rất quan trọng đối với một doanh nghiệp vì nó không những tác động tới chi phí vốn mà còn ảnh hưởng tới thu nhập trên mỗi cổ phiếu của nhà đầu tư (EPS), khả năng thanh toán và rủi ro tài chính của một công ty cô phan.
Các nguồn tài trợ vốn Nhu cầu vốn của công ty dùng cho các dự án, đầu tư cho cơ sở vật chất hạ tầng, máy móc thiết bị, công nghệ và ngoài ra đầu tư cho các tài sản lưu động thường xuyên khác. Nhìn chung nguồn vốn tài trợ gồm 2 nguồn chính: Vấn chủ sở hữu và Nợ vay. Cụ thê các loại nguôn vôn gôm những đặc điêm sau: 1. Nợ vay Nguồn vốn này có thé đến từ nợ vay các trung gian tài chính hoặc phát hành trái phiếu doanh nghiệp trên thị trường vốn.
Trái phiếu do doanh nghiệp phát hành giống như cam kết của công ty trong việc chi trả các khoản lãi định kì và thanh toán khoản tiền gốc vào cuối kì. Thông thường những doanh nghiệp phát hành trái phiếu để huy động vốn là những doanh nghiệp lớn, uy tín, nguồn thông tin về các hoạt động của doanh nghiệp được công khai trên thị trường. 14 Do đó phương thức huy động này không phù hợp với những doanh nghiệp nhỏ hay mới thành lập. Ở Việt Nam trước năm 2000, ngân hàng gần như là kênh huy động vốn duy nhất đối với các công ty.
Sau năm 2000 khi thị trường vốn phát triển hơn, phương thức huy động vốn qua phát hành trái phiếu mới được các doanh nghiệp tiếp cận. Nếu như nguồn vốn từ nợ vay có ưu điểm thời gian huy động nhanh, có thé đáp ứng đủ nhu cầu vốn của doanh nghiệp thì nguồn vốn từ việc phát hành trái phiếu lại giúp doanh nghiệp kéo dài được thời gian trả nợ từ đó giảm áp lực tài chính. Tuy nhiên, do thói quen và tập quán quản lý nên huy động vốn qua vay các trung gian tài chính (đặc biệt là ngân hàng) được ưu tiên và phổ biến hơn đối với các doanh nghiệp. Hai đặc điểm cơ bản của vay ngân hàng là Hạn mức tín dụng và Vay hợp nhất.
% Hạn mức tín dụng: Là tổng mức tối da mà ngân hang sẵn sàng cho doanh nghiệp vay. Sau đó công ty có thé vay theo nhu cầu vốn của mình. * Vay hop vốn: Về cơ bản các ngân hàng không thé tạo ra các khoản cho vay vừa đủ khớp với nguồn tiền của mình. Vì vậy nhiều ngân hàng sẽ sắp xếp khoản vay hợp vốn cho một công ty rồi bán lại một phần cho vay đó cho các ngân hàng khác.
Vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu thường bao gồm vốn do các chủ sở hữu đóng góp vào, lợi nhuận của các chủ sở hữu nhưng chưa được phân phối, thang dư vốn cổ phan và các quỹ. Trong công ty cô phan, vốn chủ sở hữu tồn tại chủ yếu dưới dạng vốn cổ phan và phan lợi nhuận của các cô đông được công ty giữ lại dé tái đầu tư. Tuy nhiên, vốn cô phần chiếm tỷ trọng lớn hơn nhiều so với lợi nhuận chưa phân phối, do đó trong chuyên đề chỉ taapj trung nghiên cứu về vốn cô phần của doanh nghiệp. Vốn cô phần có hai dạng chính: Vấn cỗ phan thường và Vốn cỗ phan wu đãi.
Vốn cỗ phần thường Là phần chiếm ty trọng lớn nhất trong công ty cô phần. Các cổ đông năm giữ cô phần thường được gọi là các cô đông thường của công ty và được hưởng các quyền sau: 15 e_ Quyên được chi trả cô tức theo ty lệ sở hữu sau khi công ty đã chi trả cổ tức cho các trái chủ và cô đông ưu đãi. e Quyên được chia tài sản còn lại theo tỷ lệ sở hữu sau khi công ty đã chi trả các nghĩa vụ nợ cho trái chủ và cổ đông ưu đãi. e_ Quyên được tham gia bau cử Hội đồng quản trị, tham gia biểu quyết các van dé quan trọng trong công ty như: mua bán sáp nhập, hợp nhất.
Tuy nhiên, cé tức của cô đông thường không cô định và việc chi trả cô tức do công ty quyết định, không phải nghĩa vụ bắt buộc. Do đó công ty không chịu áp lực từ việc chi trả cô tức. Vì vậy doanh nghiệp không chịu rủi ro phá sản từ việc phát hành cổ phiếu thường. Vốn cỗ phần ưu đãi Vốn cô phan ưu đãi chiếm tỷ trọng nhỏ trong công ty.
Các cô đông năm giữ cổ phan ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi. Vốn cô phan ưu đãi là loại vốn lai vừa có tính chất vốn chủ sở hữu vừa có tính chât của nợ và có các đặc điêm cụ thê sau: e (C6 phiếu ưu đãi không có ngày đáo hạn. Cổ đông ưu đãi được hưởng cô tức cô định (tính chat trái phiếu) và hưởng sau trái chủ nhưng trước cô đông thường. Cổ tức ưu đãi được trả sau khi trả thuế (trái ngược với trái phiếu) do đó không được khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp.
© Quyên được chia tài sản còn lại sau trái chủ và trước các cổ đông thường. e Sở hữu một phan công ty theo tỷ lệ năm giữa cổ phiếu (tính chất vốn chủ sở hữu) nhưng không được quyền tham gia bầu cử Hội đồng quản trị và các quyết định chính sách của công ty. Do việc chi trả cô tức ưu đãi cố định nên trong trường hợp doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả, lợi nhuận tăng đột biến, các cô đông thường sẽ có lợi hơn cô đông ưu đãi do phan chi trả cô tức còn lại sau khi chi trả cổ tức ưu đãi sẽ cao hon. Ngoài ra, việc chi trả cổ tức ưu đãi do công ty quyết định và không phải nghĩa vụ buộc giống như cổ phiếu thường.
Ưu nhược điểm các loại nguồn vốn Nhìn chung, mỗi loại nguôn von đêu có ưu và nhược điêm riêng.1 dưới đây tóm tắt những ưu điêm và nhược điêm của từng loại nguôn vôn.1: So sánh các loại nguôn von Loại nguôn von Ưu điểm Nhược điểm Nợ - Được hưởng lợi ích -Áp lực tài chính từ từ tắm lá chăn thuế. việc trả lãi định kì và - Có thé dùng đòn bay trả gốc vay. Tăng rủi tài chính dé khuếch đại ro phá sản của doanh lợi nhuận cho các cổ nghiệp. đông thông qua ROE.
-Ảnh hưởng tới các chỉ số khả năng thanh toán, cơ cấu vốn và giảm chất lượng tín dụng. Co phần ưu đãi - Không chịu áp lực - Cé tức trả sau thuế trả vốn sốc. nên không tận dụng - Không bắt buộc phải được lá chắn thuế. chi trả cô tức.
-Khó huy động được nguồn vốn lớn cho doanh nghiệp. Co phần thường - Không phải trả vốn - Không tận dụng tắm z lá chắn thuế. - Không bắt buộc việc - Doanh nghiệp có thể chi trả cô tức. không huy động đủ số vốn cần thiết từ VIỆC phát hành cổ phiếu thường.
17 - BỊ phân chia phiêu bâu và ảnh hưởng đên việc quản lý của công ty. Nguồn: TCDN Căn bản, TS.Nguyễn Thị Minh Kiéu- Sinh viên tự tong hợp Nhà quản trị sẽ dựa vào đặc điểm doanh nghiệp, nhu cầu huy động vốn của công ty, ưu nhược điểm của từng loại nguồn vốn cũng như dòng tiền trong tương lai của công ty (dé trang trải các loại nguồn vốn) dé đưa ra quyết định. Tuy nhiên việc xác định chi phí từng loại nguồn vốn là nền tang cơ sở dé nhà quản tri so sánh các loại nguồn vốn và dua ra quyêt định vê cơ câu vôn cuôi cùng. Các chỉ số đo lường cơ cấu vốn “+ Hệ sô nợ: cự Tổng nợ Hệ sô nợ= Tổng tài sản Hệ số này cho biết mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp phải chịu bao nhiêu đồng nợ.
Tỷ số này càng cao càng cho thay doanh nghiệp sử dụng nợ nhiều và phải đối mặt với sức ép tài chính từ việc trả nợ cao. Ngược lại ty số này thấp cho thay chất lượng tin dụng của doanh nghiệp được nâng cao, chịu ít gánh nặng từ nợ vay. Tuy nhiên nếu tỷ số này quá thấp, doanh nghiệp sử dụng ít nợ sẽ không tận dụng được lá chắn thuế và sức mạnh từ đòn bay tài chính dé khuếch đại ROE. Vì vậy nên so sánh chỉ số này với trung bình ngành đề đưa ra đánh giá khách quan.
x G s* Hệ sô nợ ngăn hạn: =. : Nợ ngắn hạn Hệ sô nợ ngăn hạn = Tong nguon von 18 Hệ số nợ ngắn hạn cho biết trong cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp chứa bao nhiêu % nợ ngắn hạn. Nợ ngắn hạn gồm các khoản trả nợ vay trung gian tài chính hay những khoản nợ chiếm dụng được từ người bán, khách hàng và thường có thời gian huy động dưới 1 năm. Thông thường nhà quản trị sẽ quan tâm tới quản lý tới nợ ngắn hạn hơn do đây là những khoản nợ có thời gian đáo hạn ngắn.
Hệ số này cao hay thấp phụ thuộc nhiều và đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. * Hệ số nợ dài hạn: Nợ dai han Hệ số nợ dài han =——————————— Tong nguon von Giống như hệ số nợ ngắn hạn, hệ số nợ dài hạn cho biết doanh nghiệp sử dụng bao nhiêu % nguồn nợ dai hạn trong tông nguồn vốn. Nợ dai hạn sẽ có chi phí huy động cao hơn so với nợ ngắn han do đó hệ số này càng cao doanh nghiệp cảng tăng áp lực tài chính đối với việc trả nợ và lãi vay. Tuy nhiên, bù lại nợ dài hạn giúp doanh nghiệp có thời gian dai hơn trong việc trả nợ.