Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

An toàn thực phẩm là vấn đề cấp thiết đối với sức khỏe cộng đồng và là tiêu chuẩn bắt buộc trong chuỗi cung ứng thực phẩm toàn cầu. Trong bối cảnh người tiêu dùng và các đối tác thương mại ngày càng nâng cao yêu cầu về chất lượng, các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm đối mặt với áp lực phải kiểm soát rủi ro, phát hiện và xử lý lỗi sản phẩm từ giai đoạn chế biến, giảm thiểu khiếu nại và nâng cao năng lực cạnh tranh. Tiêu chuẩn ISO 22000 là khung quản lý an toàn thực phẩm quốc tế được áp dụng rộng rãi nhằm thiết lập cơ chế phòng ngừa và giảm thiểu các mối nguy trong toàn bộ quá trình sản xuất.

Công ty Cổ phần nguyên liệu INF Việt Nam (được thành lập ngày 16/06/2020 tại Lô E5, cụm Công nghiệp thực phẩm Hapro, Xã Lệ Chi, Huyện Gia Lâm, TP. Hà Nội) là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh phụ gia, gia vị và hương liệu thực phẩm. Một trong những sản phẩm chủ lực của công ty là bột phô mai Glamor. Nhằm chuẩn hóa quy trình công nghệ, giảm thiểu rủi ro nhiễm bẩn và đáp ứng các chuẩn mực quản lý chất lượng, việc xây dựng hệ thống tài liệu theo tiêu chuẩn ISO 22000:2018 tại công ty là nhiệm vụ cần thiết và mang tính thực tiễn cao.

Mục tiêu tổng quát của đề tài là bước đầu xây dựng bộ tài liệu ISO 22000:2018 cho sản phẩm bột phô mai tại Công ty Cổ phần nguyên liệu INF Việt Nam, tạo nền tảng đảm bảo chất lượng sản phẩm và nâng cao uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng.

Khóa luận xác định các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản như sau:

  1. Khảo sát thực trạng quy trình sản xuất sản phẩm bột phô mai tại Công ty Cổ phần nguyên liệu INF Việt Nam.
  2. Xây dựng các chương trình tiên quyết: Thực hành sản xuất tốt (GMP) và Thực hành vệ sinh tốt (SSOP).
  3. Lập bảng phân tích các mối nguy cho nguyên liệu và các công đoạn sản xuất sản phẩm bột phô mai.
  4. Xác định các điểm kiểm soát tới hạn (CCP).
  5. Thiết lập các ngưỡng tới hạn cho từng CCP.
  6. Thiết lập các hành động khắc phục tương ứng.
  7. Xây dựng một số nội dung của Sổ tay an toàn thực phẩm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình sản xuất và hệ thống tài liệu quản lý an toàn thực phẩm cho sản phẩm bột phô mai.
  • Địa điểm nghiên cứu: Phân xưởng sản xuất của Công ty Cổ phần nguyên liệu INF Việt Nam, Lô E5, cụm Công nghiệp thực phẩm Hapro, Xã Lệ Chi, Huyện Gia Lâm, TP. Hà Nội.
  • Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 03/2021 đến tháng 09/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng khung lý thuyết và văn bản quy chuẩn quản lý an toàn thực phẩm, bao gồm:

  • Tiêu chuẩn ISO 22000:2018 (ban hành ngày 19/06/2018 thay thế phiên bản ISO 22000:2005) và Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 22000:2018 về Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm – Yêu cầu đối với các tổ chức trong chuỗi thực phẩm.
  • Bộ tài liệu hướng dẫn kỹ thuật thuộc chuỗi ISO: ISO/TS 22004 (hướng dẫn áp dụng ISO 22000 cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, hướng dẫn tổ chức chứng nhận và truy xuất nguồn gốc).
  • Hệ thống Phân tích mối nguy và Điểm kiểm soát tới hạn (HACCP) theo nguyên tắc của Ủy ban Codex Alimentarius.
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2009/BYT về chất lượng nước ăn uống do Bộ Y tế ban hành.
  • Khung cấu trúc 4 yếu tố cốt lõi của ISO 22000: Trao đổi thông tin tương tác, Quản lý hệ thống, Các chương trình tiên quyết (PRPs), và Các nguyên tắc HACCP.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa lý thuyết và thực địa:

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Thu thập, phân tích tài liệu ISO 22000:2018, các quy phạm GMP, SSOP, HACCP và văn bản quy phạm pháp luật liên quan; phân loại 37 danh mục thông tin dạng văn bản bắt buộc theo yêu cầu của tiêu chuẩn.
  • Phương pháp khảo sát thực trạng: Tham gia trực tiếp vào dây chuyền sản xuất bột phô mai tại xưởng để theo dõi thông số công nghệ, thao tác thực tế và điều kiện vệ sinh. Tiến hành phỏng vấn trực tiếp Giám đốc sản xuất, nhân viên Quản lý chất lượng (QC/KCS) và công nhân tại thời gian nghỉ giữa ca hoặc cuối ca.
  • Phương pháp phân tích mối nguy: Nhận diện các mối nguy sinh học (SH), hóa học (HH) và vật lý (VL). Đánh giá mức độ đáng kể của mối nguy dựa trên ma trận kết hợp hai biến số: Mức độ nghiêm trọng (Severity - S) và Khả năng xảy ra (Risk - R), được phân thành 3 nhóm đánh giá A, B, C.
  • Phương pháp xác định điểm kiểm soát tới hạn (CCP): Sử dụng sơ đồ cây quyết định CCP gồm 2 dạng: sơ đồ quyết định CCP dùng cho nguyên liệu/thành phần nhạy cảm và sơ đồ quyết định CCP dùng cho các công đoạn chế biến.
  • Phương pháp xây dựng văn bản hệ thống: Thiết lập các quy trình thao tác chuẩn, quy phạm sản xuất, quy phạm vệ sinh, biểu mẫu kiểm soát và dự thảo Sổ tay an toàn thực phẩm theo đúng thực tế vận hành của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

PHẦN I: MỞ ĐẦU

Tác giả trình bày tính cấp thiết của an toàn thực phẩm đối với sức khỏe cộng đồng và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Nêu rõ bối cảnh hoạt động của Công ty Cổ phần nguyên liệu INF Việt Nam đối với dòng sản phẩm bột phô mai, đồng thời xác lập mục tiêu tổng quát và 7 yêu cầu kỹ thuật cần giải quyết trong quá trình xây dựng bộ tài liệu ISO 22000:2018.

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Chương tổng quan tập trung vào 4 nhóm nội dung lớn:

  1. Tổng quan doanh nghiệp và sản phẩm: Giới thiệu Công ty Cổ phần nguyên liệu INF Việt Nam (thành lập 16/06/2020) với các nhóm sản phẩm chính: gia vị Glamor (bột phô mai Glamor, bột foam trứng muối), hương liệu thực phẩm (cam, chuối, phô mai, dứa, sữa, bơ, cốm), bột chiên (bột chiên gà Krispy, bột chiên khoai tây bơ tỏi) và gia vị xúc xích INF Durbeg. Mô tả đặc tính kỹ thuật của bột phô mai Glamor: dạng bột mịn màu vàng cam, vị mặn ngọt đặc trưng, độ ẩm < 8%, hàm lượng chất béo ≥ 8%, thành phần gồm bột phomat, sữa bột, dextrose, muối, chất điều vị Disodium 5-ribonucleotides (INS 635), hương liệu và màu Sunset Yellow FCF (INS 110), quy cách đóng gói 250g và 1000g.
  2. Cơ sở tiêu chuẩn ISO 22000:2018: Phân tích lịch sử hình thành, cấu trúc tích hợp theo chu trình PDCA, 4 yếu tố cốt lõi, ý nghĩa quản trị chất lượng và 37 dạng văn bản bắt buộc phải thiết lập.
  3. Thực trạng áp dụng ISO 22000 theo thống kê: Trích dẫn số liệu từ báo cáo "The ISO Survey of Certifications 2019" của Tổ chức ISO: năm 2019 toàn cầu có 33.502 chứng chỉ ISO 22000 hợp lệ tại 163 quốc gia (tăng 4,36% so với 32.102 chứng chỉ năm 2018). Ba quốc gia dẫn đầu là Trung Quốc, Ấn Độ và Hy Lạp. Tại Việt Nam, năm 2019 có 491 chứng chỉ (tăng 0,61% so với 488 chứng chỉ năm 2018), xếp thứ 17 trên thế giới.

PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG BỘ TÀI LIỆU

Chương này xác định phạm vi thực hiện tại xưởng sản xuất Hapro (Lệ Chi, Gia Lâm) trong thời gian từ tháng 03/2021 đến tháng 09/2021. Trình bày chi tiết công cụ ma trận đánh giá mối nguy đáng kể dựa trên hai biến số R (Risk) và S (Severity):

Nhóm Mức độ nghiêm trọng (Severity - S) Khả năng xảy ra (Risk - R) Mối nguy có đáng kể hay không?
A Thấp (T)
Thấp (T)
Thấp (T)
Thấp (T)
Vừa (V)
Cao (C)
Không
Tùy từng trường hợp
Tùy từng trường hợp
B Vừa (V)
Vừa (V)
Vừa (V)
Thấp (T)
Vừa (V)
Cao (C)
Tùy từng trường hợp
Đáng kể
Đáng kể
C Cao (C)
Cao (C)
Cao (C)
Thấp (T)
Vừa (V)
Cao (C)
Tùy từng trường hợp
Đáng kể
Đáng kể

Nội dung phương pháp cũng chỉ rõ việc sử dụng hai sơ đồ quyết định CCP để đánh giá lần lượt từng nguyên liệu và từng công đoạn sản xuất.

PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Chương này trình bày toàn bộ kết quả khảo sát thực tế và các bộ tài liệu kỹ thuật đã thiết lập:

  1. Quy trình sản xuất bột phô mai: Khảo sát và chuẩn hóa sơ đồ công nghệ gồm 7 bước: Tiếp nhận nguyên liệu $\rightarrow$ Cân nguyên liệu $\rightarrow$ Xay $\rightarrow$ Sàng $\rightarrow$ Trộn khô $\rightarrow$ Hoàn thiện sản phẩm $\rightarrow$ Lưu kho và bảo quản.
  2. Bộ quy phạm Thực hành sản xuất tốt (GMP): Xây dựng 6 quy phạm tương ứng với 6 công đoạn kỹ thuật kèm biểu mẫu giám sát (Bảng 4.1 đến Bảng 4.7):
    • GMP 1 (Tiếp nhận và xử lý nguyên liệu): Kiểm tra bao bì, nhãn mác, hạn sử dụng, COA, bản công bố chất lượng; kiểm tra cảm quan, lý hóa, vi sinh; lưu trữ hồ sơ ít nhất 2 năm.
    • GMP 2 (Cân nguyên liệu thô): Quy định điều kiện phòng cân: nhiệt độ < 20°C, độ ẩm < 50%; sai số cân nguyên liệu khối lượng lớn $\le 0,01$, sai số nguyên liệu phụ gia/hương/màu $\le 0,001$.
    • GMP 3 (Xay nguyên liệu): Phòng xay duy trì nhiệt độ < 20°C, độ ẩm < 50%; nguyên liệu cứng (đường, muối) xay ở tần số cao (20–25 Hz) trong 15–20 giây; nguyên liệu khác (màu, gluco, bột sữa) xay ở tần số thấp (15–20 Hz) trong 15 giây; bổ sung chất chống vón.
    • GMP 4 (Sàng nguyên liệu): Thiết bị sàng rung kích thước mắt lưới 70 mesh; bổ sung chất chống vón; phần bột không lọt sàng được đưa vào máy xay nhỏ xay mịn lại trong 60 giây.
    • GMP 5 (Phối trộn): Sử dụng máy trộn lập phương; thời gian trộn 10 phút/mẻ (mỗi mẻ 40 kg); điều kiện phòng nhiệt độ < 20°C, độ ẩm < 50%.
    • GMP 6 (Đóng gói và hoàn thiện): Đóng gói túi chuyên dụng; nhiệt độ lô ép của máy hàn nhiệt đạt 180°C; lau sạch bề mặt túi bằng cồn 98°; dán tem nhãn; đóng thùng carton xếp 12 thùng/pallet, tối đa không quá 3 lớp; bảo quản nhiệt độ thường; hạn sử dụng 12 tháng.
  3. Bộ quy phạm Thực hành vệ sinh chuẩn (SSOP): Xây dựng 9 quy phạm vệ sinh (SSOP-1 đến SSOP-9) kèm hệ thống biểu mẫu giám sát (Bảng 4.8 đến Bảng 4.16):
    • SSOP-1 (An toàn nguồn nước): Kiểm soát nước máy theo QCVN 01:2009/BYT; hệ thống gồm bể xử lý 1 (lắng lọc, khử trùng bằng Chlorine, Xút, KMnO4, Soda) và bể 2 (tích trữ); nồng độ Chlorine dư kiểm tra hàng ngày đạt 0,5–1 ppm; tần suất vệ sinh bể xử lý 1 tháng/lần, bể chứa 1 tuần/lần.
    • SSOP-2 (Bề mặt tiếp xúc với sản phẩm): Thiết bị, bàn thao tác bằng inox/nhôm đúc nhẵn bóng; găng tay cao su màu sáng dùng 1 lần/ca; vệ sinh bằng xà phòng và khử trùng bằng cồn 96°; bảo trì kiểm tra bề mặt định kỳ 1 tuần/lần; quy định vệ sinh trước, trong (1 ca/lần), cuối ca và khi thay đổi mặt hàng; lưu trữ hồ sơ 2 năm.
    • SSOP-3 (Ngăn ngừa nhiễm chéo): Bố trí luồng di chuyển một chiều từ nguyên liệu đến thành phẩm; phân định màu sắc và hình dạng dụng cụ giữa các khu vực; hệ thống cửa chuyên dụng cách ly nhà xưởng.
    • SSOP-4 đến SSOP-9: Quy định chi tiết về vệ sinh cá nhân, bảo vệ sản phẩm khỏi các chất gây nhiễm bẩn, bảo quản và dán nhãn hóa chất, khám sức khỏe công nhân, kiểm soát động vật gây hại và quản lý hệ thống thu gom chất thải.
  4. Kế hoạch HACCP và Sổ tay ATTP: Thành lập đội HACCP, lập bảng mô tả sản phẩm, sơ đồ quy trình chế biến, bảng phân tích mối nguy cho toàn bộ nguyên liệu và công đoạn, xác định các điểm kiểm soát tới hạn CCP. Xây dựng khung Sổ tay an toàn thực phẩm bao gồm chính sách ATTP, cơ cấu tổ chức, trách nhiệm lãnh đạo, quản lý nguồn lực, kiểm soát vận hành, kiểm tra xác nhận và cải tiến liên tục hệ thống.

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

Tác giả tổng kết các kết quả đạt được trong việc thiết lập hệ thống văn bản ISO 22000:2018 tại Công ty INF Việt Nam. Đề xuất ban lãnh đạo công ty nhanh chóng triển khai áp dụng đồng bộ bộ tài liệu vào thực tế sản xuất, duy trì kiểm tra giám sát, tổ chức đào tạo nhân viên và chuẩn bị các điều kiện đánh giá chứng nhận chính thức.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hoàn thành việc xây dựng hệ thống tài liệu quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm cho sản phẩm bột phô mai với các kết quả cụ thể:

Các thông số kỹ thuật và quy định kiểm soát đã được thiết lập

Công đoạn / Lĩnh vực Quy định / Thông số kỹ thuật cụ thể Biện pháp kiểm soát & Biểu mẫu
Cân nguyên liệu Nhiệt độ phòng $< 20^\circ\text{C}$, độ ẩm $< 50%$; Sai số cân thô $\le 0,01$; Sai số phụ gia/màu $\le 0,001$. Hiệu chuẩn cân định kỳ; Biểu mẫu BM-3.
Xay nguyên liệu Nguyên liệu cứng xay tần số $20\text{--}25\text{ Hz}$ trong $15\text{--}20\text{ s}$; Nguyên liệu khác xay $15\text{--}20\text{ Hz}$ trong $15\text{ s}$. Bột trên sàng xay lại $60\text{ s}$. Bổ sung chất chống vón; Biểu mẫu BM-4.
Sàng nguyên liệu Thiết bị sàng rung kích thước mắt lưới 70 mesh. Kiểm tra lưới sàng định kỳ; Biểu mẫu BM-5.
Phối trộn Máy trộn lập phương; Thời gian trộn 10 phút/mẻ ($40\text{ kg/mẻ}$). Kiểm soát thời gian và tốc độ; Biểu mẫu BM-6.
Đóng gói hoàn thiện Nhiệt độ lô ép hàn nhiệt $180^\circ\text{C}$; Xếp 12 thùng/pallet, tối đa 3 lớp; Hạn sử dụng 12 tháng. Lau bao bì bằng cồn $98^\circ$; Biểu mẫu BM-7.
Nguồn nước sản xuất Nồng độ Chlorine dư đạt $0,5\text{--}1\text{ ppm}$; Vệ sinh bể xử lý 1 tháng/lần, bể chứa 1 tuần/lần. Giám sát hàng ngày theo QCVN 01:2009/BYT; Biểu mẫu BM-8.
Khử trùng bề mặt Cồn $96^\circ$ khử khuẩn bàn, dụng cụ, máy móc; Bảo trì kiểm tra 1 tuần/lần; Hồ sơ lưu 2 năm. Giám sát đầu ca, giữa ca, cuối ca; Biểu mẫu BM-9.

Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Chuẩn hóa toàn diện 6 quy trình GMP và 9 quy trình SSOP cùng hệ thống 16 biểu mẫu ghi chép hàng ngày cho phân xưởng sản xuất bột phô mai.
  • Thiết lập cơ chế kiểm tra chất lượng định kỳ: quy định đánh giá nhà cung cấp nguyên liệu 1 năm/lần (phối hợp giữa Giám đốc điều hành kinh doanh và Trưởng phòng KCS/QC), cơ chế loại bỏ nhà cung cấp không phù hợp.
  • Cung cấp cơ sở dữ liệu kỹ thuật và tài liệu vận hành hoàn chỉnh cho một doanh nghiệp mới thành lập (INF Việt Nam thành lập năm 2020), giúp rút ngắn thời gian chuẩn bị hồ sơ chứng nhận ISO 22000:2018.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận xác định các hạn chế và định hướng phát triển dựa trên phạm vi nghiên cứu:

  • Hạn chế: Nghiên cứu mới dừng lại ở bước đầu xây dựng hệ thống tài liệu trên cơ sở khảo sát thực địa và phân tích lý thuyết trong khung thời gian 6 tháng (03/2021 – 09/2021); hệ thống tài liệu chưa trải qua chu kỳ vận hành thực tế dài hạn để thu thập số liệu đánh giá tính hiệu lực của các biện pháp kiểm soát; chưa thực hiện hoạt động đánh giá nội bộ và đánh giá chứng nhận chính thức từ tổ chức chứng nhận độc lập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Triển khai áp dụng thử nghiệm toàn bộ hệ thống GMP, SSOP, kế hoạch HACCP vào dây chuyền sản xuất thực tế tại công ty; tiến hành đào tạo nâng cao nhận thức an toàn thực phẩm cho công nhân; thực hiện đánh giá nội bộ và xem xét của lãnh đạo để cải tiến hệ thống; mở rộng xây dựng tài liệu ISO 22000:2018 cho các dòng sản phẩm khác của công ty như bột chiên gà Krispy, bột foam trứng muối Glamor và các loại hương liệu thực phẩm.

Giá trị tham khảo

Đề tài là tài liệu tham khảo thực tiễn hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý chất lượng và An toàn thực phẩm, Công nghệ thực phẩm làm khóa luận hoặc tiểu luận về thiết lập hệ thống ISO 22000, HACCP, GMP, SSOP cho các sản phẩm chế biến khô dạng bột.
  • Cán bộ kỹ thuật, nhân viên QA/QC tại các cơ sở chế biến thực phẩm phối trộn khô, sản xuất bột gia vị trong việc tham khảo các thông số vận hành (tần số máy xay, kích thước mắt sàng 70 mesh, thời gian trộn lập phương, nhiệt độ máy hàn 180°C).
  • Giá trị tham khảo nổi bật nằm ở hệ thống biểu mẫu giám sát thực tế (từ BM-1 đến BM-16) và phương pháp ứng dụng ma trận rủi ro R-S kết hợp cây quyết định CCP cho dây chuyền sản xuất thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Sản phẩm bột phô mai Glamor có các tiêu chuẩn thành phần và chỉ tiêu chất lượng chủ yếu nào?
Theo công bố của Công ty INF Việt Nam, sản phẩm gồm bột phomat, sữa bột, dextrose, muối, chất điều vị Disodium 5-ribonucleotides (INS 635), hương liệu và màu thực phẩm Sunset Yellow FCF (INS 110). Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu gồm hàm lượng chất béo $\ge 8%$, độ ẩm $< 8%$. Sản phẩm được đóng gói ở hai quy cách 250g và 1000g, hạn sử dụng 12 tháng kể từ ngày sản xuất.

2. Các thông số công nghệ bắt buộc tại các công đoạn xay, sàng và phối trộn được quy định như thế nào?
Tại công đoạn xay, nguyên liệu cứng (đường, muối) xay ở tần số cao 20–25 Hz trong 15–20 giây; nguyên liệu phụ xay ở tần số 15–20 Hz trong 15 giây; bột trên sàng được xay mịn lại trong 60 giây. Tại công đoạn sàng, sử dụng máy sàng rung mắt lưới 70 mesh kết hợp chất chống vón. Tại công đoạn phối trộn, sử dụng máy trộn lập phương với thời gian trộn 10 phút cho mỗi mẻ 40 kg trong điều kiện phòng nhiệt độ < 20°C và độ ẩm < 50%.

3. Quy phạm an toàn nguồn nước (SSOP-1) tại Công ty INF Việt Nam kiểm soát các yếu tố nào?
Nguồn nước máy được xử lý qua bể lắng lọc khử trùng (bể 1) bằng Chlorine, Xút, KMnO4, Soda và lưu trữ tại bể inox (bể 2). Nồng độ Chlorine dư phải duy trì từ 0,5 đến 1 ppm (kiểm tra hàng ngày). Tần suất làm vệ sinh bể xử lý là 1 tháng/lần và bể chứa là 1 tuần/lần, đảm bảo chất lượng nước đạt QCVN 01:2009/BYT.

4. Quy định về kiểm soát vệ sinh bề mặt tiếp xúc (SSOP-2) và hoàn thiện bao bì (GMP 6) sử dụng nồng độ cồn bao nhiêu?
Quy phạm SSOP-2 quy định sử dụng cồn 96° để khử khuẩn các bề mặt tiếp xúc trực tiếp, bàn chế biến, dụng cụ và máy móc sản xuất sau khi đã rửa sạch bằng xà phòng. Trong quy phạm GMP 6, bề mặt ngoài của túi thành phẩm sau khi hàn nhiệt ở 180°C được vệ sinh bằng cồn 98° trước khi dán tem nhãn.

5. Theo số liệu khảo sát của Tổ chức ISO năm 2019 được trích dẫn, vị thế áp dụng ISO 22000 của Việt Nam như thế nào?
Năm 2019, toàn thế giới có 33.502 chứng chỉ ISO 22000 hợp lệ tại 163 quốc gia (tăng 4,36% so với năm 2018). Việt Nam có 491 chứng chỉ (tăng 0,61% so với 488 chứng chỉ năm 2018), xếp thứ 17 trên thế giới về số lượng chứng chỉ ISO 22000. Ba quốc gia dẫn đầu thế giới là Trung Quốc, Ấn Độ và Hy Lạp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Anh Tuấn đã hoàn thành việc khảo sát thực trạng quy trình công nghệ và bước đầu thiết lập hoàn chỉnh hệ thống tài liệu quản lý an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn ISO 22000:2018 cho sản phẩm bột phô mai Glamor tại Công ty Cổ phần nguyên liệu INF Việt Nam. Công trình đã cụ thể hóa đầy đủ 6 quy phạm Thực hành sản xuất tốt (GMP), 9 quy phạm Thực hành vệ sinh chuẩn (SSOP), hệ thống biểu mẫu giám sát tương ứng và các nội dung cốt lõi của Sổ tay an toàn thực phẩm cùng kế hoạch HACCP. Kết quả nghiên cứu là tài liệu kỹ thuật có giá trị thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp chuẩn hóa điều kiện sản xuất, kiểm soát chặt chẽ các mối nguy an toàn thực phẩm và tạo nền tảng vững chắc để đạt chứng nhận ISO 22000:2018 chính thức.