Giới thiệu dự án

Ngành Mỹ thuật Ứng dụng (MTƯD) đóng vai trò then chốt trong chuỗi giá trị gia tăng của nền kinh tế hiện đại, từ thiết kế công nghiệp, tạo dáng sản phẩm, thiết kế nội thất đến đồ họa truyền thông và thời trang. Tại Việt Nam, theo báo cáo của Cục Bản quyền tác giả và Hiệp hội Thiết kế mẫu và Sáng tạo Mỹ thuật, nhu cầu nhân lực chất lượng cao trong ngành công nghiệp sáng tạo tăng trưởng bình quân 14.5%/năm trong giai đoạn 2018–2023. Tuy nhiên, hạ tầng đào tạo hiện tại chủ yếu tận dụng lại các cơ sở giáo dục cũ, thiếu tính đồng bộ và không đáp ứng được các tiêu chuẩn kỹ thuật đặc thù cho các xưởng thực hành chuyên sâu (studio quay phim, xưởng nung gốm, xưởng may công nghiệp, xưởng mô hình).

Đề tài "Thiết kế Kiến trúc và Quy hoạch Trường Cao đẳng Mỹ thuật Ứng dụng" do sinh viên Lê Nhựt Nam thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS.KTS Lê Mậu Duy Quang (Trường Đại học Thủ Dầu Một) giải quyết trực tiếp bài toán thiếu hụt không gian đào tạo chuẩn hóa tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Dự án được định vị tại Phường Hiệp An, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương — đô thị loại I có tốc độ công nghiệp hóa và thương mại dịch vụ hàng đầu với thu ngân sách đạt hơn 7.000 tỷ đồng (năm 2020) và doanh thu dịch vụ đạt 191.000 tỷ đồng.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  VỊ TRÍ CHIẾN LƯỢC: PHƯỜNG HIỆP AN (TP. THỦ DẦU MỘT)     |
|   Phía Bắc: TX. Bến Cát  |  Phía Nam: P. Tương Bình Hiệp                |
|   Phía Đông: P. Định Hòa |  Phía Tây: P. Tân An                         |
|   Hạ tầng kết nối: Đại lộ Bình Dương (6 làn xe), Mỹ Phước - Tân Vạn,   |
|   Đường Nguyễn Chí Thanh, Lê Chí Dân, liền kề KDL Đại Nam.             |
+-------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu dự án

  1. Thiết lập quy hoạch tổng mặt bằng tối ưu: Khai thác khu đất xây dựng với mật độ xây dựng khống chế ở mức 23% - 25%, bảo đảm hành lang cây xanh cách ly và phân luồng giao thông nội bộ đồng bộ.
  2. Module hóa hệ thống công năng đặc thù: Bố trí liên hoàn 7 khối khoa chuyên môn (Đồ họa, Đa truyền thông, Thời trang, Nội ngoại thất, Nhiếp ảnh - Điện ảnh, Mỹ thuật truyền thống, Giáo dục đại cương) và các xưởng thực hành kỹ thuật cao.
  3. Phân tách vi khí hậu và kiểm soát tiếng ồn: Thiết kế trục phân định rõ ràng giữa khu vực "Tĩnh" (nghiên cứu, học lý thuyết, thư viện) và khu vực "Động" (xưởng đúc/mô hình, thể dục thể thao, hội trường 500 chỗ).
  4. Tiêu chuẩn hóa chiếu sáng và thông gió tự nhiên: Tối ưu hóa hướng mở của các phòng học vẽ, xưởng thiết kế nhằm tận dụng ánh sáng tán xạ hướng Bắc - Nam, giảm tiêu thụ năng lượng chiếu sáng nhân tạo ít nhất 25%.

Phạm vi và Giới hạn

  • Phạm vi nghiên cứu: Thiết kế quy hoạch tổng mặt bằng, thiết kế kiến trúc khối lớp học, xưởng thực hành, khối hành chính quản trị và hệ thống kỹ thuật phụ trợ dựa trên TCVN 4602:2012, TCVN 3981:1985, TCVN 9210:2012 và QCVN 06:2021/BXD.
  • Giới hạn đề tài: Đồ án dừng lại ở mức độ thiết kế cơ sở và thiết kế kỹ thuật kiến trúc, mô phỏng hiệu năng không gian; các tính toán chi tiết kết cấu móng sâu và dự toán thi công chi tiết thuộc các giai đoạn triển khai sau.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Hệ thống cơ sở đào tạo mỹ thuật ứng dụng hiện nay tại miền Nam (tiêu biểu như Trường ĐH Mỹ thuật TP.HCM cơ sở cũ, Trường CĐ Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai) đang đối mặt với nhiều bất cập về hạ tầng vật lý:

Tiêu chí phân tích Mô hình trường nghệ thuật truyền thống Mô hình cải tạo từ trường đa ngành Giải pháp đề xuất của Đồ án Hiệp An
Bố trí xưởng thực hành Phân tán, thiếu hệ thống hút khí/xử lý bụi sơn Ghép chung với phòng học lý thuyết thông thường Module hóa xưởng chuyên biệt theo tải trọng & chất thải
Chiếu sáng tự nhiên Chiếu sáng trực tiếp gây chói và sai lệch màu Phụ thuộc hoàn toàn vào đèn huỳnh quang Đón sáng tán xạ hướng Bắc, Daylight Factor $\ge 3.5%$
Xung đột công năng Tiếng ồn từ xưởng điêu khắc/mô hình ảnh hưởng lớp học Giao thông nội bộ chồng chéo Trục không gian lưỡng cực Động - Tĩnh ngăn cách rõ rệt
Khả năng mở rộng số Hạ tầng mạng và studio kỹ thuật số yếu kém Thiếu studio chuẩn âm học và phòng lab đồ họa Tích hợp Lab máy tính 2x60m², Studio đa phương tiện 150m²

Ma trận ưu tiên yêu cầu thiết kế (MoSCoW Framework)

  • Must-Have (Bắt buộc):
    • Khối xưởng thực hành chuyên ngành: Xưởng hình họa ($4 \times 60\text{ m}^2$), xưởng trang trí ($4 \times 120\text{ m}^2$), xưởng đồ họa & đa phương tiện ($3 \times 150\text{ m}^2$), xưởng điêu khắc - gốm ($180\text{ m}^2$ kèm lò nung $72\text{ m}^2$).
    • Hội trường đa năng 500 chỗ (Phòng khán giả $400\text{ m}^2$, sân khấu $80\text{ m}^2$).
    • Đảm bảo khoảng lùi xây dựng và đường giao thông cho xe chữa cháy tiếp cận công trình theo QCVN 06:2021/BXD.
  • Should-Have (Nên có):
    • Thư viện đa phương tiện tích hợp khu tra cứu số ($28\text{ m}^2$), phòng xem video ($40\text{ m}^2$) và kho sách ($90\text{ m}^2$).
    • Sảnh triển lãm và giao lưu nghệ thuật kết nối trực tiếp với lối vào chính ($250\text{ m}^2$).
  • Could-Have (Có thể có):
    • Sân khấu thực tập ngoài trời, vườn thực nghiệm mỹ thuật cảnh quan.
  • Won't-Have (Chưa triển khai trong giai đoạn 1):
    • Ký túc xá sinh viên nội trú quy mô lớn trên khu đất chính.

Thiết kế hệ thống

Sơ đồ cấu trúc tổng thể và phân khu chức năng

graph TD
    A[Cổng chính & Quảng trường đón tiếp] --> B[Sảnh đón trung tâm & Triển lãm 250m2]
    B --> C[Khối Văn phòng Quản lý - Hiệu bộ]
    B --> D[Trục Không gian Đa năng / Cảnh quan]
    
    subgraph KHU VỰC TĨNH - HƯỚNG NAM
        D --> E[Khối Học Lý thuyết & Thư viện 270m2]
        D --> F[Khối Văn phòng Khoa Chuyên môn]
        D --> G[Khối Xưởng Sáng tác & Thực hành Mỹ thuật]
        G --> G1[Xưởng Đồ họa & Đa truyền thông]
        G --> G2[Xưởng Nội thất, Điêu khắc & Gốm]
        G --> G3[Studio Phim - Ảnh & Xưởng Thời trang]
    end

    subgraph KHU VỰC ĐỘNG - HƯỚNG BẮC
        D --> H[Hội trường 500 chỗ]
        D --> I[Căn tin & Dịch vụ 120m2]
        D --> J[Khu Thể dục Thể thao & Nhà đa năng]
    end

Công nghệ và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng

Dự án áp dụng bộ công cụ thiết kế tham số và mô phỏng hiệu năng công trình hiện đại:

Lớp công nghệ / Công cụ Phiên bản Chức năng ứng dụng trong đồ án
Autodesk Revit 2022.1 Lập mô hình thông tin công trình (BIM Level 2 - LOD 300), quản lý xung đột không gian MEP
Autodesk Dynamo 2.12 Viết thuật toán tối ưu hóa diện tích phòng học theo chỉ tiêu TCVN
AutoCAD Architecture 2022 Khai triển chi tiết 2D mặt bằng, mặt cắt, chi tiết cấu tạo kiến trúc
Ladybug & Honeybee 1.4.0 Mô phỏng trường bức xạ mặt trời, độ rọi tự nhiên (Daylight Factor) và hướng gió
Chaos V-Ray / Lumion 5.2 / 12.0 Render diễn họa kiến trúc, trực quan hóa vật liệu hoàn thiện và ánh sáng

Bố trí mặt bằng không gian và diện tích tiêu chuẩn

+------------------------------------------------------------------------------+
| PHÂN BỔ DIỆN TÍCH KHỐI CÔNG NĂNG CHÍNH (TỔNG HỢP THEO TIÊU CHUẨN TCVN)       |
+------------------------------------+--------------------+--------------------+
| Tên hạng mục phân khu              | Số lượng module    | Tổng diện tích(m2) |
+------------------------------------+--------------------+--------------------+
| 1. Sảnh triển lãm & đón tiếp       | 01 sảnh lớn        | 250                |
| 2. Hội trường 500 chỗ              | Khán phòng+Sân khấu| 480                |
| 3. Thư viện tích hợp               | 07 phân khu        | 506                |
| 4. Khối Văn phòng Ban giám hiệu    | Hiệu trưởng+Phó+Họp| 146                |
| 5. Khối Phòng ban chức năng        | 07 phòng chuyên môn| 232                |
| 6. Văn phòng 7 Khoa chuyên ngành   | 07 khoa đào tạo    | 680                |
| 7. Xưởng Vẽ (Hình họa + Trang trí) | 08 xưởng + 2 kho   | 960                |
| 8. Xưởng Thiết kế Đồ họa           | 03 xưởng + 1 kho   | 550                |
| 9. Xưởng Đa truyền thông           | 03 xưởng + 1 kho   | 550                |
| 10. Xưởng Nội ngoại thất & Mô hình | 06 xưởng + 3 kho   | 1.250              |
| 11. Studio Nhiếp ảnh & Phim trường | Studio + Hậu kỳ    | 750                |
| 12. Xưởng May & Thời trang         | Cắt mẫu + May + Kho| 880                |
| 13. Xưởng Điêu khắc & Lò nung Gốm  | Tạo mẫu + Nung     | 432                |
+------------------------------------+--------------------+--------------------+

Phương pháp nghiên cứu và quy trình thiết kế

Quy trình thiết kế công trình tuân theo phương pháp tích hợp IDP (Integrated Design Process), chia làm 4 giai đoạn logic:

[Giai đoạn 1: Thu thập & Phân tích]
  ├── Khảo sát địa hình, giao thông P. Hiệp An, TP. Thủ Dầu Một
  └── Rà soát quy chuẩn TCVN 4602:2012, TCVN 3981:1985 & QCVN 06:2021/BXD
[Giai đoạn 2: Quy hoạch Tổng mặt bằng & Ý tưởng Hình khối]
  ├── Thiết lập trục phân cách Động - Tĩnh
  └── Thiết kế khoảng lùi, hướng mở đón gió Tây Nam và tránh bức xạ hướng Tây
[Giai đoạn 3: Thiết kế Chi tiết & Phân bổ Công năng]
  ├── Module hóa xưởng thực hành 60m2 - 120m2 - 150m2
  └── Tích hợp giải pháp cách âm, xử lý kỹ thuật cho xưởng đặc thù
[Giai đoạn 4: Đánh giá Hiệu năng & Hoàn thiện Bản vẽ]
  ├── Chạy thuật toán kiểm tra chỉ tiêu diện tích và độ rọi tự nhiên
  └── Render phối cảnh và lập hồ sơ bản vẽ kỹ thuật kiến trúc

Implementation và kết quả

Quy trình hiện thực hóa giải pháp kiến trúc

Trong quá trình thiết kế, các thông số diện tích và tiện nghi quang học của phòng học được kiểm soát bằng kịch bản thuật toán viết bằng Python trên nền tảng Autodesk Dynamo nhằm tự động hóa quá trình kiểm tra tiêu chuẩn xây dựng.

Thuật toán kiểm tra tải trọng diện tích và hệ số chiếu sáng tự nhiên

import math

class ArtWorkshopValidator:
    """
    Kịch bản kiểm tra chuẩn thiết kế xưởng thực hành mỹ thuật ứng dụng
    dựa trên tiêu chuẩn TCVN 4602:2012 và quy chuẩn tiện nghi chiếu sáng.
    """
    def __init__(self, room_name: str, area: float, students_capacity: int, window_area: float):
        self.room_name = room_name
        self.area = area
        self.students_capacity = students_capacity
        self.window_area = window_area
        
    def calculate_area_per_student(self) -> float:
        return round(self.area / self.students_capacity, 2)
    
    def calculate_window_to_floor_ratio(self) -> float:
        # Tỷ lệ diện tích cửa sổ lấy sáng trên diện tích sàn (yêu cầu >= 1/5 cho xưởng vẽ)
        return round(self.window_area / self.area, 3)
    
    def validate_workshop_standards(self) -> dict:
        area_per_capita = self.calculate_area_per_student()
        wfr = self.calculate_window_to_floor_ratio()
        
        # Tiêu chuẩn xưởng thực hành mỹ thuật: diện tích >= 4.5 m2/sinh viên
        area_valid = area_per_capita >= 4.5
        # Tiêu chuẩn lấy sáng tự nhiên xưởng vẽ: WFR >= 0.20 (1:5)
        lighting_valid = wfr >= 0.20
        
        return {
            "Room": self.room_name,
            "Area (m2)": self.area,
            "m2/Student": area_per_capita,
            "WFR": wfr,
            "Area Passed": area_valid,
            "Lighting Passed": lighting_valid,
            "Status": "PASSED" if (area_valid and lighting_valid) else "NEEDS_OPTIMIZATION"
        }

# Kiểm thử với dữ liệu Xưởng vẽ Trang trí và Xưởng Đồ họa của Đồ án
workshops = [
    ArtWorkshopValidator("Xưởng Vẽ Trang Trí 01", area=120.0, students_capacity=25, window_area=26.5),
    ArtWorkshopValidator("Xưởng Thiết Kế Đồ Họa 01", area=150.0, students_capacity=30, window_area=32.0),
    ArtWorkshopValidator("Xưởng Điêu Khắc - Gốm", area=180.0, students_capacity=35, window_area=38.0)
]

for ws in workshops:
    result = ws.validate_workshop_standards()
    print(f"[{result['Status']}] {result['Room']}: {result['m2/Student']} m2/SV (Yêu cầu >=4.5), WFR={result['WFR']}")

Kết quả đo lường và hiệu năng thiết kế

Kết quả mô phỏng trên mô hình BIM và công cụ phân tích bức xạ mặt trời cho thấy:

  1. Chỉ tiêu chiếu sáng tự nhiên (Daylight Performance):
    • 88.5% diện tích các xưởng vẽ hình họa và đồ họa đạt độ rọi trong dải $350 - 550\text{ lux}$ trong khung giờ 8:00 – 16:00 mà không cần bật đèn nhân tạo.
    • Hệ số đồng đều chiếu sáng ($U_0 = E_{\min} / E_{\text{avg}}$) đạt mức $0.72$, vượt ngưỡng yêu cầu tối thiểu ($0.60$) theo chuẩn chiếu sáng học đường.
  2. Hiệu quả cách âm và tiêu âm (Acoustic Zoning):
    • Khoảng đệm cây xanh dày $15\text{ m}$ kết hợp bố trí trục giao thông phụ trợ giúp giảm mức áp suất âm thanh từ đường Nguyễn Chí Thanh vào khu phòng học lý thuyết từ $72\text{ dBA}$ xuống dưới $48\text{ dBA}$ (đáp ứng tiêu chuẩn độ ồn phòng học $\le 50\text{ dBA}$).
    • Xưởng nung gốm và xưởng gia công mô hình gỗ/sắt được bố trí tại góc Đông Bắc khu đất, tách biệt với khu thư viện qua hành lang hở và sân trong, triệt tiêu hiện tượng truyền âm kết cấu.

Đổi mới và đóng góp của đề tài

  • Giải pháp quy hoạch phân khu lưỡng cực động - tĩnh: Khắc phục triệt để nhược điểm của các đồ án trường học truyền thống vốn hay gom cụm các khối nhà thành một khối hộp khép kín gây tích tụ nhiệt và xung đột tiếng ồn.
  • Module hóa linh hoạt không gian xưởng MTƯD: Cung cấp 3 cấp độ module ($60\text{ m}^2$, $120\text{ m}^2$, $150\text{ m}^2$) có thể hợp khối hoặc chia nhỏ thông qua hệ vách ngăn di động tiêu âm, cho phép thay đổi công năng từ phòng studio sang phòng triển lãm chỉ trong 30 phút.
  • Tiên phong giải quyết sự thiếu hụt tiêu chuẩn thiết kế trường nghệ thuật: Bổ khuyết vào khoảng trống quy chuẩn khi TCVN 3981:1985 đã quá lạc hậu và chưa tính đến các phân ngành công nghệ sáng tạo số như Đa truyền thông, Game Design, Studio Hậu kỳ điện ảnh.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Khả năng triển khai tại địa phương

Đồ án gắn liền với chiến lược chuyển dịch kinh tế của Thành phố Thủ Dầu Một sau khi được công nhận là Đô thị loại I theo Quyết định số 1959/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Dự án có thể được triển khai theo hình thức đối tác công - tư (PPP) hoặc xã hội hóa giáo dục:

[Kế hoạch triển khai phân kỳ đầu tư]
  ├── Giai đoạn 1 (Tháng 1 - 12): Giải phóng mặt bằng, xây dựng Khối Hành chính, Khối Lý thuyết & Thư viện
  ├── Giai đoạn 2 (Tháng 13 - 24): Xây dựng cụm Xưởng thực hành chuyên sâu (Đồ họa, May, Gốm, Phim trường)
  └── Giai đoạn 3 (Tháng 25 - 36): Hoàn thiện Hội trường 500 chỗ, Khu TDTT và Cảnh quan quảng trường

Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội

  • Đào tạo nguồn nhân lực: Cung cấp trung bình $800 - 1.000$ cử nhân cao đẳng nghề mỹ thuật ứng dụng mỗi năm cho hơn 7 cụm/khu công nghiệp trên địa bàn Tỉnh Bình Dương và TP.HCM.
  • Tối ưu chi phí vận hành: Nhờ thiết kế thụ động đón gió mát Tây Nam và che chắn nắng hướng Tây qua hệ lam đứng, chi phí điện năng vận hành hệ thống HVAC (điều hòa không khí) giảm ước tính $22.4%$ so với công trình giáo dục tiêu chuẩn cùng quy mô.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  1. Do hạn chế về thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp, giải pháp tái sử dụng nước mưa cho hệ thống tưới cây cảnh quan và hệ thống pin năng lượng mặt trời áp mái (BIPV) mới dừng ở mức đề xuất sơ bộ mà chưa tính toán chi tiết bài toán thu hồi vốn vòng đời công trình (Life-Cycle Cost Analysis - LCCA).
  2. Chưa mô phỏng động lực học chất lưu (CFD) chi tiết cho không gian xưởng đúc và nung gốm nhiệt độ cao.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Ứng dụng mô hình Digital Twin (Bản sao số) kết hợp cảm biến IoT để giám sát nồng độ bụi mịn PM2.5 và hơi dung môi hữu cơ (VOC) trong các phòng sơn mô hình nội thất.
  • Tích hợp giải pháp kiến trúc thích ứng biến đổi khí hậu cho khu vực Đông Nam Bộ.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên chuyên ngành Mỹ thuật & Thiết kế: Được tiếp cận môi trường học tập chuẩn hóa với hệ thống xưởng chuyên biệt, ánh sáng tự nhiên chuẩn xác cho việc pha màu và tạo dáng.
  • Kiến trúc sư & Kỹ sư quy hoạch: Tài liệu tham khảo hữu ích về dây chuyền công năng đặc thù cho các công trình giáo dục chuyên nghiệp, vốn rất khan hiếm tài liệu thiết kế chuẩn.
  • Cơ quan quản lý & Doanh nghiệp: Mô hình tham chiếu để xây dựng các trung tâm ươm tạo khởi nghiệp sáng tạo (Creative Hubs) gắn kết giữa trường học và các nhà máy sản xuất tại Bình Dương.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiêu chuẩn diện tích tối thiểu cho mỗi sinh viên tại các xưởng vẽ mỹ thuật là bao nhiêu?
Theo tiêu chuẩn thiết kế trường chuyên ngành nghệ thuật, diện tích tối thiểu cho mỗi vị trí học tập tại xưởng vẽ hình họa/trang trí dao động từ $4.5\text{ m}^2$ đến $6.0\text{ m}^2$/sinh viên (bao gồm không gian đặt giá vẽ, mẫu vật, góc quan sát và khoảng lùi của giảng viên), cao hơn đáng kể so với mức $1.5 - 2.0\text{ m}^2$/sinh viên tại các lớp học lý thuyết thông thường.

2. Đồ án giải quyết vấn đề ô nhiễm tiếng ồn và mùi hóa chất từ xưởng thực hành như thế nào?
Đồ án phân chia mặt bằng theo nguyên tắc phân vùng động - tĩnh: các xưởng phát sinh bụi sơn, mùi dung môi và tiếng ồn (Xưởng mô hình, Xưởng sơn, Xưởng nung gốm) được bố trí cuối hướng gió chủ đạo, cách ly bằng dải cây xanh và bố trí hệ thống thông gió cục bộ có màng lọc than hoạt tính.

3. Tại sao công trình lại ưu tiên mật độ xây dựng thấp (23%)?
Mật độ xây dựng $23%$ giúp dành hơn $70%$ quỹ đất cho sân bãi thể dục thể thao, sân khấu ngoài trời, vườn trưng bày điêu khắc và diện tích mặt nước, tạo nên không gian cảnh quan mở kích thích tư duy sáng tạo nghệ thuật cho sinh viên.

4. Khả năng kết nối giao thông của khu đất tại Phường Hiệp An có thuận lợi không?
Vị trí khu đất kết nối trực tiếp với trục xương sống Đại lộ Bình Dương (Quốc lộ 13 với quy mô 6 làn xe), đường Nguyễn Chí Thanh và tuyến vành đai Mỹ Phước - Tân Vạn, cho phép sinh viên và giảng viên từ TP.HCM, TX. Bến Cát hay TP. Dĩ An di chuyển thuận tiện trong vòng 30–45 phút.

5. Đồ án có áp dụng quy chuẩn phòng cháy chữa cháy mới nhất không?
Toàn bộ khối công trình được thiết kế tuân thủ nghiêm ngặt QCVN 06:2021/BXD với hệ thống đường bao giao thông nội bộ rộng $\ge 3.5\text{ m}$ đảm bảo xe chữa cháy tiếp cận $100%$ chu vi các khối nhà, bố trí buồng thang bộ thoát hiểm không nhiễm khói loại N1/N2 tại các góc công trình.


Kết luận

Đồ án "Thiết kế Trường Cao đẳng Mỹ thuật Ứng dụng tại Phường Hiệp An, TP. Thủ Dầu Một" của tác giả Lê Nhựt Nam là một công trình nghiên cứu ứng dụng kiến trúc bài bản, có hàm lượng khoa học thực tiễn cao. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa phân tích nhu cầu xã hội, điều kiện kinh tế địa phương và áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế kiến trúc hiện đại, đồ án đã định hình nên một giải pháp không gian giáo dục nghệ thuật toàn diện. Đây không chỉ là mô hình đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ trực tiếp cho các ngành công nghiệp chế tạo, thời trang và truyền thông của Tỉnh Bình Dương, mà còn là đồ án mẫu mực đóng góp vào kho tàng nghiên cứu thiết kế công trình giáo dục chuyên ngành tại Việt Nam.