Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Kiến trúc của tác giả Lê Nhựt Nam (Trường Đại học Thủ Dầu Một, dưới sự hướng dẫn của ThS. KTS. Lê Mậu Duy Quang, hoàn thành tháng 12 năm 2021) tập trung vào đề tài nghiên cứu và thiết kế công trình Trường Cao đẳng Mỹ thuật Ứng dụng tại tỉnh Bình Dương.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế, mỹ thuật ứng dụng (MTƯD) đóng vai trò then chốt trong việc tạo dáng sản phẩm, nâng cao giá trị thương mại, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế hàng hóa và định hình bản sắc văn hóa - thương hiệu dân tộc. Đời sống và thu nhập của người dân gia tăng kéo theo nhu cầu thẩm mỹ ngày càng cao trong mọi lĩnh vực như thiết kế nội thất, thiết kế đồ họa, thiết kế thời trang và thiết kế kiến trúc.

Tuy nhiên, việc đào tạo nguồn nhân lực mỹ thuật ứng dụng chuyên nghiệp đòi hỏi môi trường học tập và nghiên cứu đặc thù, kết hợp giữa lý thuyết, thực nghiệm xưởng và ứng dụng công nghệ thông tin. Các cơ sở đào tạo truyền thống chưa đáp ứng toàn diện mô hình đào tạo đa dạng này, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc xây dựng cơ sở đào tạo mới theo tiêu chuẩn hiện đại.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, lịch sử hình thành và phát triển của ngành mỹ thuật ứng dụng trên thế giới và tại Việt Nam.
  2. Rà soát, phân tích hệ thống văn bản quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế trường học hiện hành (TCVN), chỉ ra những bất cập trong thực tiễn áp dụng đối với công trình giáo dục chuyên ngành nghệ thuật.
  3. Khảo sát, đánh giá điều kiện tự nhiên, hạ tầng kỹ thuật, tiềm năng kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển của địa bàn xây dựng.
  4. Đề xuất phương án thiết kế kiến trúc tổng thể cho công trình Trường Cao đẳng Mỹ thuật Ứng dụng, bao gồm quy hoạch tổng mặt bằng, cơ cấu dây chuyền công năng, phân khu chức năng động - tĩnh và giải pháp hình thức kiến trúc.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công trình Trường Cao đẳng Mỹ thuật Ứng dụng (dây chuyền công năng, tiêu chuẩn không gian học tập - thực hành, giải pháp kiến trúc và quy hoạch mặt bằng).
  • Phạm vi không gian: Khu đất xây dựng tọa lạc tại phường Hiệp An, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Ranh giới tiếp giáp:
    • Phía Đông giáp phường Định Hòa.
    • Phía Tây giáp phường Tân An.
    • Phía Nam giáp phường Tương Bình Hiệp.
    • Phía Bắc giáp thị xã Bến Cát.
  • Phạm vi thời gian và pháp lý: Nghiên cứu bối cảnh phát triển đô thị Thủ Dầu Một sau khi được công nhận Đô thị loại I theo Quyết định số 1959/QĐ-TTg (năm 2017), kế hoạch phát triển giai đoạn 2021–2030, tầm nhìn đến 2050 và các mốc số liệu kinh tế - xã hội tính đến năm 2020–2021.

Cơ sở lý thuyết, tiêu chuẩn và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm chuyên ngành

Tác giả tiếp cận đề tài dựa trên hệ thống khái niệm về mỹ thuật và mỹ thuật ứng dụng:

  • Mỹ thuật (Nghệ thuật thị giác): Sự kết hợp giữa cái đẹp và nghệ thuật thị giác, bao gồm ba phân ngành chính: hội họa (nghệ thuật tạo hình 2D trực tiếp, mang tính độc bản), đồ họa (nghệ thuật tạo hình 2D gián tiếp qua kỹ thuật in ấn, phát hành nhiều bản sao) và điêu khắc (nghệ thuật tạo hình không gian 3D hoặc chạm nổi 2D).
  • Mỹ thuật ứng dụng (Applied Arts / Design): Việc đưa nghệ thuật vào đời sống thực tế thông qua các đồ vật thủ công hoặc công nghiệp nhằm đáp ứng công năng sử dụng lẫn giá trị thẩm mỹ. Lĩnh vực này bao gồm thiết kế đồ họa, thiết kế tạo dáng công nghiệp, thiết kế thời trang, thiết kế nội thất và trang trí.
  • Lịch sử phát triển thiết kế: Nghiên cứu chuỗi tiến trình lịch sử từ ký tự hình nêm Sumer (thiên niên kỷ III TCN), kỹ thuật in mộc bản (1370), máy in chữ kim loại của Johannes Gutenberg (1452), kỹ thuật in Offset (1798), kỹ thuật nhiếp ảnh của Louis Daguerre và Joseph Nicéphore Niépce (1839), đến các trào lưu nghệ thuật hiện đại như Arts and Crafts, Art Nouveau, Vienna Secession, Bauhaus (1919 do Walter Gropius sáng lập), New Typography, Chủ nghĩa cấu trúc (Constructivism), Trường phái Thụy Sĩ (International Typography), Pop Art và Chủ nghĩa hậu hiện đại (Postmodernism).

Hệ thống văn bản pháp luật và tiêu chuẩn thiết kế

Đồ án áp dụng và đối chiếu các văn bản pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng:

  • TCVN 4602:2012: Trường Trung cấp chuyên nghiệp – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCVN 3981:1985: Trường Đại học – Tiêu chuẩn / Yêu cầu thiết kế.
  • TCVN 9210:2012: Trường Dạy nghề – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • Luật Giáo dục 2005 (Luật số 38/2005/QH11) và Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
  • Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
  • Công văn số 186/CĐMTĐN ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Trường Cao đẳng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai về việc phê duyệt Đề án phát triển giai đoạn 2014–2020.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu: Thu thập và nghiên cứu lịch sử phát triển ngành mỹ thuật, các đồ án mẫu và hệ thống văn bản pháp quy.
  • Phương pháp phân tích hiện trạng và thống kê: Sử dụng số liệu thống kê kinh tế - xã hội, dữ liệu quy hoạch giao thông của thành phố Thủ Dầu Một và tỉnh Bình Dương năm 2020.
  • Phương pháp thiết kế không gian kiến trúc: Áp dụng phương pháp phân khu chức năng, phân tích dây chuyền hoạt động sư phạm, tính toán chỉ tiêu diện tích theo tiêu chuẩn để lập mặt bằng tổng thể và thiết kế chi tiết các khối công trình.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Giới thiệu đề tài tốt nghiệp

Chương này thiết lập nền tảng lý luận và thực tiễn cho đề tài nghiên cứu:

  • Vai trò của Mỹ thuật Ứng dụng: Làm rõ tính liên ngành của MTƯD khi gắn kết kinh tế, kỹ thuật, khoa học, văn hóa và nghệ thuật; khẳng định MTƯD là yếu tố cốt lõi định hình kiểu dáng sản phẩm và năng lực cạnh tranh thương mại của doanh nghiệp.
  • Tổng quan lịch sử nghệ thuật thị giác và ngành in: Trình bày chi tiết tiến trình lịch sử từ thời tiền sử (người Homo Sapiens vẽ vách đá 40.000 năm TCN), phát minh chữ viết tại Lưỡng Hà, Ai Cập, Trung Quốc; lịch sử in ấn thế giới (Johannes Gutenberg in Kinh Thánh 42 dòng ngày 30/09/1452, mặt chữ của Caslon năm 1722, Baskerville năm 1757); và lịch sử in ấn Việt Nam (nhà sư Tín Học thời Lý in kinh phật mộc bản, Lương Như Học thời Hậu Lê, nhà in Ideo năm 1875 tại Hà Nội, nhà in Đắc Lập năm 1926 tại Huế).
  • Phân tích điều kiện khu đất tại phường Hiệp An: Đánh giá tiềm năng vị trí trung tâm Thủ Dầu Một, kết nối qua các trục đường chính (Đại lộ Bình Dương, Nguyễn Chí Thanh, Lê Chí Dân, Phan Đăng Lưu, Bùi Ngọc Thu) và gần các khu chức năng đô thị như Khu du lịch Đại Nam Văn Hiến.
  • Bối cảnh kinh tế - xã hội địa phương: Thủ Dầu Một là Đô thị loại I từ năm 2017; tổng thu ngân sách nhà nước năm 2020 đạt trên 7.000 tỷ đồng; tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ đạt 191.000 tỷ đồng; có 7 cụm/khu công nghiệp nội đô; hạ tầng giao thông kết nối các trục liên vùng (Đại lộ Bình Dương 6 làn xe, Cao tốc Mỹ Phước - Tân Vạn, đường sắt Dĩ An - Lộc Ninh, cao tốc Thủ Dầu Một - Chơn Thành).

Chương II: Những cơ sở thiết kế công trình

Chương này đánh giá các cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành:

  • Tổng hợp tiêu chuẩn chuyên ngành: Nêu rõ các quy định tại TCVN 4602:2012, TCVN 3981:1985 và TCVN 9210:2012 đối với khu đất, mặt bằng tổng thể, hệ thống kỹ thuật và giải pháp kiến trúc công trình trường học.
  • Phân tích 7 bất cập trong thực tiễn áp dụng TCVN:
    1. Tiêu chuẩn chưa bắt kịp sự đổi mới về chương trình đào tạo, học chế tín chỉ và mô hình lớp học thông minh.
    2. Việc soát xét tiêu chuẩn không được tiến hành định kỳ, dẫn đến sự lạc hậu về công năng của các cơ sở dạy nghề.
    3. Quy định định mức diện tích đất/học sinh và tầng cao khống chế mang tính định tính, chưa có cơ sở khoa học chặt chẽ.
    4. Thiếu các tiêu chuẩn nâng cao về công trình xanh, trường học mở và tiêu chuẩn hòa nhập cho người khuyết tật.
    5. Xuất hiện sự thiếu đồng bộ giữa TCVN với các quy định về vệ sinh học đường và trường chuẩn quốc gia.
    6. Chưa phân định rõ tính pháp lý bắt buộc hay tự nguyện áp dụng giữa cơ quan quản lý, chủ đầu tư và đơn vị thiết kế.
    7. Thiếu hệ thống phân cấp chi tiết theo thông lệ quốc tế từ quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế đến hướng dẫn kỹ thuật.
  • Căn cứ quy phạm chuyên ngành mỹ thuật: Dẫn chiếu Nghị định số 76/2013/NĐ-CP và Đề án phát triển của Trường Cao đẳng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai làm cơ sở định hình mô hình đào tạo.

Chương III: Nội dung thiết kế

Chương này trình bày toàn bộ giải pháp thiết kế kiến trúc và quy hoạch:

  • Chỉ tiêu quy hoạch: Xác định mật độ xây dựng của công trình đạt 23%.
  • Ý tưởng quy hoạch mặt bằng: Thiết lập mạng lưới đường giao thông nội bộ bảo đảm khoảng lùi kỹ thuật, đáp ứng yêu cầu tiếp cận của xe chữa cháy xung quanh công trình khi có sự cố, cách ly tiếng ồn từ trục lộ bên ngoài và lồng ghép hệ thống cây xanh đan xen giữa các khối nhà.
  • Giải pháp hình thức và công năng kiến trúc:
    • Bố trí quảng trường trước cổng chính để tạo không gian tập trung và điểm nhìn thông thoáng hướng về khối hiệu bộ, thư viện và sân nghi thức.
    • Phân tách hai vùng công năng động và tĩnh qua trục không gian công cộng trung tâm và hệ thống hành lang đi bộ ngoài trời: Khu vực phía Nam bố trí các khối tĩnh (thư viện, khối học lý thuyết, sân vườn thực nghiệm); Khu vực phía Bắc bố trí các khối động (nhà đa năng, sân bóng đá, bóng rổ, đường chạy, hố nhảy).
    • Tối ưu hóa việc đón nhận ánh sáng tự nhiên và thông gió tự nhiên cho toàn bộ hệ thống phòng học và xưởng thực hành.

Kết quả và giải pháp thiết kế công trình

Cơ cấu diện tích các khối chức năng

Tác giả đã xác lập bảng cơ cấu diện tích chi tiết cho 7 phân khu chức năng trong công trình Trường Cao đẳng Mỹ thuật Ứng dụng:

STT Phân khu chức năng Hạng mục chi tiết Diện tích ($m^2$)
1 Khu công cộng Sảnh đón chung, giao lưu, triển lãm 250
Phòng truyền thống 150
Hội trường 500 chỗ (Khán giả: 400 $m^2$, Sân khấu: 80 $m^2$, Hóa trang: 4x12 $m^2$, Kho: 2x24 $m^2$) 576
Căn tin giải khát 120
Thư viện (Tra cứu: 28 $m^2$, Phòng đọc: 270 $m^2$, Phòng đọc vi tính: 40 $m^2$, Xem video: 40 $m^2$, Kho sách: 90 $m^2$, Phòng chủ nhiệm: 18 $m^2$, Phòng kỹ thuật nghiệp vụ: 20 $m^2$) 506
2 Khối văn phòng quản lý Phòng Hiệu trưởng (làm việc, tiếp khách, vệ sinh riêng) 38
Phòng họp 60
Phòng Hiệu phó (2 phòng có vệ sinh riêng, 2x24 $m^2$) 48
Phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên 30
Phòng Tổ chức cán bộ 30
Phòng Hành chính - Quản trị 48
Kho trang thiết bị 24
Phòng Kế toán, tài vụ + két tiền 40
Phòng Công tác sinh viên 30
Phòng Y tế 30
3 Khối văn phòng chuyên môn VP Khoa Giáo dục đại cương 120
VP Khoa Thiết kế đồ họa 120
VP Khoa Thiết kế đa truyền thông 80
VP Khoa Thiết kế thời trang 80
VP Khoa Thiết kế nội ngoại thất 80
VP Khoa Kỹ thuật nhiếp ảnh và điện ảnh 100
VP Khoa Mỹ thuật truyền thống 100
4 Khối học lý thuyết Phòng vi tính thực hành (2 phòng, 2x60 $m^2$) 120
Phòng Lab (2 phòng, 2x60 $m^2$) 120
Phòng nghỉ giáo viên theo từng tầng 20
5 Khối thực hành Xưởng vẽ (Hình họa: 4x60 $m^2$, Kho: 1x120 $m^2$, Trang trí: 4x120 $m^2$, Kho: 1x120 $m^2$, Thay đồ/tắm/WC) 960
Xưởng Thiết kế đồ họa (Xưởng: 3x150 $m^2$, Kho: 1x100 $m^2$, Thay đồ/tắm/WC) 550
Xưởng Thiết kế đa truyền thông (Xưởng: 3x150 $m^2$, Kho: 1x100 $m^2$, Thay đồ/tắm/WC) 550
Xưởng Thiết kế nội ngoại thất (Thiết kế: 3x150 $m^2$, Kho: 1x100 $m^2$, Mô hình: 3x150 $m^2$, Phòng sơn: 3x30 $m^2$, Kho: 1x100 $m^2$, Phụ trợ) 1.190
Studio chụp ảnh, quay phim (Studio: 4x60 + 1x150 $m^2$, Đồ họa: 2x40 $m^2$, Hậu kỳ: 2x40 $m^2$, Trưng bày: 40 $m^2$, Sân khấu thực tập + Đạo cụ/Trang điểm: 120 $m^2$) 860
Xưởng Thiết kế thời trang (Thiết kế: 2x150 $m^2$, Lên mẫu: 2x80 $m^2$, Kho: 2x24 $m^2$, Xưởng may: 2x150 $m^2$, Kho nguyên liệu: 2x30 $m^2$, Kho thành phẩm: 2x30 $m^2$) 868
Xưởng Điêu khắc (Phòng điêu khắc: 180 $m^2$, Kho dụng cụ: 40 $m^2$, Thực hành gốm: 180 $m^2$, Lò nung: 72 $m^2$, Bãi đất) 472
6 Khu thể dục thể thao Nhà đa năng, sân bóng đá, sân bóng rổ, đường chạy, hố nhảy Bố trí phía Bắc
7 Khu phụ trợ Hệ thống kỹ thuật, sân vườn thực nghiệm, hạ tầng Bố trí tích hợp

Đóng góp về mặt giải pháp kiến trúc

  • Tổ chức công năng chuyên biệt: Đưa ra cơ cấu không gian chi tiết cho các xưởng thực hành đặc thù ngành mỹ thuật (xưởng gốm kèm lò nung, studio hậu kỳ phim ảnh, phòng phun sơn, xưởng may và lên mẫu thời trang), đáp ứng yêu cầu đào tạo thực hành chuyên sâu.
  • Quy hoạch phân khu rành mạch: Thiết lập nguyên tắc phân chia động - tĩnh qua trục cảnh quan trung tâm, bảo đảm sự yên tĩnh cho khu học tập lý thuyết và nghiên cứu, đồng thời duy trì sự linh hoạt cho các hoạt động thể thao và sự kiện tại khu vực phía Bắc.

Hạn chế và đánh giá thực tiễn

Hạn chế trong hệ thống tiêu chuẩn thiết kế hiện hành

Qua quá trình nghiên cứu cơ sở lý thuyết, tác giả chỉ ra các rào cản từ hệ thống văn bản pháp quy:

  • Tiêu chuẩn thiết kế trường đại học hiện hành (TCVN 3981:1985) có niên hạn ban hành quá lâu, chưa được soát xét toàn diện để đồng bộ với Luật Giáo dục 2005 và Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
  • Thiếu các quy chuẩn riêng biệt quy định về chỉ tiêu diện tích và yêu cầu kỹ thuật đặc thù cho các công trình giáo dục chuyên ngành nghệ thuật, mỹ thuật ứng dụng.

Phạm vi và hạn chế của đồ án

  • Hồ sơ thuyết minh giới hạn ở mức độ đề xuất ý tưởng tổng mặt bằng, phân khu chức năng, cơ cấu diện tích và các giải pháp tổ chức không gian kiến trúc; chưa đi sâu vào tính toán kết cấu chi tiết, biện pháp thi công hay dự toán chi phí đầu tư xây dựng.
  • Số liệu diện tích khu đất tổng thể trong văn bản thuyết minh bị khuyết thiếu phần thập phân chi tiết (ghi nhận mật độ xây dựng 23%).

Giá trị tham khảo

Đồ án tốt nghiệp cung cấp nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và giảng viên ngành Kiến trúc - Quy hoạch: Tham khảo phương pháp lập nhiệm vụ thiết kế, cơ cấu không gian và bảng tính toán diện tích chi tiết cho mô hình công trình trường đào tạo chuyên nghiệp.
  • Người nghiên cứu thiết kế công trình giáo dục - nghệ thuật: Cung cấp tài liệu tổng hợp về lịch sử các trào lưu mỹ thuật ứng dụng trên thế giới, tiến trình ngành in Việt Nam và các phân tích phản biện về 7 điểm bất cập trong hệ thống TCVN thiết kế trường học hiện hành.
  • Các đơn vị tư vấn và quản lý dự án: Tham khảo giải pháp tổ chức dây chuyền công năng phân tách động - tĩnh và tiêu chuẩn diện tích các phòng thực hành chuyên ngành (xưởng gốm, xưởng may, phòng sơn, studio quay phim).

Câu hỏi thường gặp

1. Vị trí xây dựng công trình được quy hoạch tại đâu và có ranh giới tiếp giáp như thế nào?

Công trình được quy hoạch xây dựng tại phường Hiệp An, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Về mặt địa giới hành chính, khu đất có phía Đông giáp phường Định Hòa, phía Tây giáp phường Tân An, phía Nam giáp phường Tương Bình Hiệp và phía Bắc giáp thị xã Bến Cát.

2. Mật độ xây dựng của công trình được xác định là bao nhiêu?

Theo thuyết minh thiết kế trong đồ án, công trình có mật độ xây dựng được xác lập là 23%.

3. Tác giả đã dẫn chiếu những tiêu chuẩn thiết kế trường học (TCVN) nào làm cơ sở nghiên cứu?

Tác giả đã dẫn chiếu 3 tiêu chuẩn thiết kế trường học chính bao gồm:

  • TCVN 4602:2012 (Trường Trung cấp chuyên nghiệp – Tiêu chuẩn thiết kế).
  • TCVN 3981:1985 (Trường Đại học – Yêu cầu thiết kế).
  • TCVN 9210:2012 (Trường Dạy nghề – Tiêu chuẩn thiết kế).

4. Giải pháp phân chia phân khu động và tĩnh trên tổng mặt bằng được tổ chức như thế nào?

Giải pháp quy hoạch phân chia bố cục công trình thành hai phần công năng rõ rệt qua trục không gian công cộng trung tâm và hành lang đi bộ ngoài nhà:

  • Phía Nam (Khu tĩnh): Bố trí thư viện, các khối phòng học lý thuyết và hệ thống sân vườn thực nghiệm.
  • Phía Bắc (Khu động): Bố trí nhà thi đấu đa năng, sân bóng đá, sân bóng rổ, đường chạy và hố nhảy.

5. Khối xưởng thực hành chuyên môn bao gồm những xưởng chuyên ngành nào?

Khối thực hành bao gồm 7 cụm xưởng và phòng chức năng: xưởng vẽ (hình họa và trang trí), xưởng thiết kế đồ họa, xưởng thiết kế đa truyền thông, xưởng thiết kế nội ngoại thất (kèm xưởng mô hình và phòng sơn), studio chụp ảnh và quay phim (kèm phòng hậu kỳ và sân khấu thực tập), xưởng thiết kế thời trang (kèm khu lên mẫu và xưởng may), và xưởng điêu khắc (kèm khu thực hành gốm và lò nung).


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của tác giả Lê Nhựt Nam đã hoàn thành việc nghiên cứu cơ sở lý luận, rà soát hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành và đề xuất giải pháp thiết kế kiến trúc hoàn chỉnh cho Trường Cao đẳng Mỹ thuật Ứng dụng tại thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Công trình đạt mật độ xây dựng 23%, tổ chức bố cục mặt bằng mạch lạc với việc phân tách rõ ràng giữa khu vực tĩnh (học lý thuyết, thư viện) ở phía Nam và khu vực động (thể thao, đa năng) ở phía Bắc qua trục không gian chuyển tiếp. Hệ thống phòng học và xưởng thực hành chuyên sâu được tính toán cơ cấu diện tích cụ thể, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và nhu cầu đào tạo nhân lực mỹ thuật ứng dụng trong bối cảnh phát triển đô thị mới.