MỞ ĐẦU - Khảo sát các sản phẩm tương tự trên thị trường. - Khảo sát về nguyên vật liệu chế tạo. Phương pháp kế thừa: - Kế thừa các tài liệu có sẵn về lý thuyết công nghệ sản xuất đồ nội thất. - Kế thừa các tài liệu về thiết kế nội thất của các nhà thiết kế trong nước và trên thế giới.
Phương pháp phân tích, đánh giá: - Dựa trên tài liệu kế thừa, tài liệu điều tra khảo sát tiến hành phân tích tổng hợp so sánh đưa ra phương pháp thiết kế. - Phân tích lựa chọn phương án thiết kế. Phương pháp đồ họa vi tính: Sử dụng các phần mềm đồ họa AutoCad, SketchUp,.để thể hiện và thiết lập hệ thống bản vẽ. 3 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CHƯƠNG 2.
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 2. Tổng quan về ngành chế gỗ ở Việt Nam Ngành chế biến gỗ được hiểu là ngành sản xuất, chế biến gỗ và lâm sản ngoài gỗ trừ hoạt động chế biến giấy. Các hoạt động sản xuất này bao gồm tất cả các cấp độ (dăm gỗ, xẻ, sấy khô, chế biến bán thành phẩm, chế biến các sản phẩm hoàn thiện). Trong tổng thể, ngành chế biến gỗ ở Việt Nam đã chứng kiến sự phát triển rất ấn tượng trong hơn một thập kỷ qua ở tất cả các khía cạnh từ quy mô sản xuất, số lượng các tổ chức cá nhân tham gia, lực lượng lao động cũng như tổng giá trị sản phẩm.
Ngành công nghiệp chế biến gỗ đã trở thành ngành hàng xuất khẩu chủ lực xếp thứ 5 của Việt Nam chỉ đứng sau dầu thô, dệt may, giày dép và thủy sản. Cùng với đó, Việt Nam đã thành một nước xuất khẩu đồ gỗ đứng đầu Đông Nam Á. Chất lượng đồ gỗ Việt Nam luôn được cải tiến, có khả năng cạnh tranh cao với các nước trong khu vực. Các sản phẩm làm từ gỗ gọi chung là sản phẩm mộc, sản phẩm mộc rất đa dạng và phong phú về chủng loại, nguyên lý kết cấu, chức năng công dụng,.
Các sản phẩm mộc trang trí nội thất như bàn, ghế, giường, tủ, ván sàn nhà, khung trang trí như khung tranh,… Các sản phẩm trang trí ngoại thất như bàn ghế ngoài trời đặt ở khu vực nhà ở, công viên, bãi biển, bệnh viện, trường học,. Ngoài ra còn có các sản phẩm mộc mỹ nghệ như các sản phẩm sơn mài, trạm trổ, tượng phật,. Tình hình ngành chế biến gỗ ở nước ta hiện nay Hiện nay, nước ta có khoảng 3.500 công ty chế biến gỗ, 340 làng nghề gỗ và lượng lớn các hộ gia đình sản xuất kinh doanh đồ gỗ. Theo số liệu từ Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông Thôn thì những cơ sở chế biến gỗ thường có quy mô nhỏ.
Theo nguồn gốc vốn thì có 5% doanh nghiệp thuộc sở hữu quốc gia, 95% còn lại là thuộc khu vực bốn nhân, và có 16% có vốn đầu tứ nước ngoài (FDI). Về lao động, ngành công nghiệp chế biến gỗ có khoảng 250. Trong đó, 10% lao động có trình độ đại học trở lên; 45-50% lao động thường xuyên được đào tạo, cuối cùng là 35-40% lao động theo mùa vụ. Song dù có số lượng lao động lớn nhưng đa phần công nhân chưa được đào tạo bài bản, thiếu chuyên nghiệp.
Sự phân công lao động không hợp lý, giảm sát, điều hành vẫn còn thiếu hiệu quả đang là những vấn đề nổi cộm hiện giờ. 4 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI Năng suất lao động trong ngành chế biến gỗ ở Việt Nam còn thấp: bằng 50% của Philippines, 40% năng suất của Trung Quốc và chỉ bằng 20% năng suất lao động của Châu Âu (EU). Với tình trạng này, vấn đề đào tạo và bổ sung nguồn nhân công có tai nghề cao, có khả năng dùng tốt các kỹ thuật hiện đại trong sản xuất là vấn đề khác lạ quan trọng đối với ngành hàng chế biến gỗ. Về công nghệ sản xuất, cac doanh nghiệp gỗ Việt Nam được phân theo 4 cấp độ: nhóm các công ty FDI và các doanh nghiệp to và vừa sản xuất tác phẩm xuất khẩu, nhóm các tổ chức sinh sản ván nhân tạo, nhóm những tổ chức chế biến đồ gỗ mỹ nghệ.
Nhìn phổ biến trong thời kì qua những tổ chức chế biến gỗ đã có 1 số cố gắng trong cải tiến công nghệ sử dụng trong chế biến gỗ. rộng rãi khoa học mới, hiện đại như khoa học xử lý biến tính gỗ, tạo những vật liệu composite gỗ cũng đã được đầu tứ tại Việt Nam. Thị trường xuất & nhập khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ (G&SPG) của Việt Nam trong quý I năm 2023 đạt 2,813 tỷ USD, giảm tới 30% so với cùng kỳ năm 2022. Ở chiều nhập khẩu, kim ngạch nhập khẩu G&SPG về Việt Nam đạt 464 triệu USD, giảm 31,6% so với cùng kỳ năm 2022.
Trong quý I năm 2023, Việt Nam đã xuất siêu 2,24 tỷ trong hoạt động xuất nhập khẩu G&SPG, giảm so với mức 3,3 tỷ USD của cùng kỳ năm 2022. Xuất khẩu: Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ (G&SPG) của Việt Nam trong tháng 3/2023 đạt 1,137 tỷ USD, tăng 29,2% so với tháng trước đó. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ đạt 773 triệu USD, tăng 38,9% so với tháng 02/2023. Trong quý I năm 2023, kim ngạch xuất khẩu G&SPG của cả nước đạt 2,813 tỷ USD, giảm tới 30% so với cùng kỳ năm 2022.Trong đó, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ đạt 1,823 tỷ USD, giảm 40,1% so với cùng kỳ năm trước.
Như vậy, ảnh hưởng từ suy thoái kinh tế toàn cầu, lạm phát đứng ở mức cao; Những bất ổn chính tại Châu Âu tiếp tục khiến kim ngạch xuất khẩu nhiều hàng hóa không thiết yếu như mặt hàng G&SPG bị suy giảm khá mạnh. 5 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI Bên cạnh đó, tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ trong tổng kim ngạch xuất khẩu G&SPG cũng giảm khá mạnh: Quý I năm 2023 đạt 64,8% giảm so với tỷ lệ 75,54% của năm 2022. Thị trường xuất khẩu: Quý I năm 2023, mặt dù giảm tới 42,27% so với cùng kỳ năm ngoái nhưng Hoa Kỳ tiếp tục là thị trường xuất khẩu G&SPG lớn nhất của Việt Nam, đạt 1,38 tỷ USD, chiếm tới 49% tổng kim ngạch xuất khẩu G&SPG toàn ngành. Cũng trong quý I/2023, kim ngạch xuất khẩu G&SPG sang thị trường Hàn Quốc, Anh, Canda, Pháp, Australia, Hà Lan, Đức đều giảm khá mạnh so với cùng kỳ năm ngoái.
Ngược lại, kim ngạch xuất khẩu G&SPG sang số ít thị trường chủ lực tăng nhẹ: Nhật Bản tăng 7,98%; Trung Quốc tăng 5,96%; Malaysia xấp xỉ cùng cùng năm 2022. Tham khảo kim ngạch xuất khẩu G&SPG của Việt Nam theo tháng từ năm 2020 - 2023 TT còn lại 16% Trung Quốc Hoa Kỳ 13% 49% Hàn Quốc 7% Nhật Bản 15% Biểu đồ 2. Tham khảo thị phần về kim ngạch xuất khẩu G&SPG của Việt Nam trong quý I năm 2023 6 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI Nhập khẩu: Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, kim ngạch nhập khẩu G&SPG về Việt Nam trong tháng 3/2023 đạt 194 triệu USD, tăng 29% so với tháng trước đó. Quý I năm 2023, kim ngạch nhập khẩu G&SPG về Việt Nam đạt 464 triệu USD, giảm 31,6% so với cùng kỳ năm 2022.
Trong quý I năm 2023, Việt Nam đã xuất siêu 2,24 tỷ trong hoạt động xuất nhập khẩu G&SPG, giảm so với mức 3,3 tỷ USD của cùng kỳ năm trước. Tham khảo kim ngạch nhập khẩu G&SPG của Việt Nam theo tháng từ năm 2020 – 2023 7 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI Thị trường nhập khẩu: Quý I/2023, kim ngạch nhập khẩu G&SPG từ hầu hết các thị trường cung ứng chủ lực đều giảm rất mạnh. Trung Quốc là thì trường cung ứng G&SPG lớn nhất cho Việt Nam, đạt 139 triệu USD, giảm 42,88% so với cùng kỳ năm ngoái. Bên cạnh đó, thị trường Hoa Kỳ, Lào, Thailand, Congo, Newzealand, Chile đều giảm rất mạnh.
Chỉ số ít thị trường tăng: Pháp tăng 12,84%; Indonesia tăng 34,43% so với cùng kỳ năm 2022. Thái Lan 5% Trung Quốc 30% TT còn lại 49% Hoa Kỳ 11% Lào 5% Biểu đồ 2. Tham khảo tỷ trọng kim ngạch nhập khẩu G&SPG về Việt Nam trong quý I năm 2023 2. Tổng quan về sản phẩm kệ tivi Trong thời đại công nghệ hiện đại, với sự đa dạng về các mẫu mã của các loại kệ tivi đa năng như là một sản phẩm nội thất tích hợp nhiều công năng.
Tuy nhiên, vì ưu điểm và các công năng ưu việt mà sản phẩm mang lại cho mọi người, mọi nhà mà càng có nhiều người biết đến sản phẩm nội thất này hơn. Các tiêu chí chọn kệ Tivi: Đo kích thước Tivi có trong phòng: Tiêu chí đầu tiên bạn cần quan tâm là chọn kệ lớn hơn một chút so với kích thước tivi có trong phòng khách để hỗ trợ nâng đỡ tốt nhất, tránh để tivi nhô ra hoặc bị va đập. Điều này cũng giúp khu vực bày trí tivi có tính thẩm mỹ và tinh tế hơn. Theo đó, bạn nên chọn kệ tivi có kích thước bề ngang dài hơn màn hình tivi ít nhất 5 cm (tương đương 2 inch).
Để đo kích thước tivi, bạn có thể dùng thước dây hoặc dụng cụ phù hợp có sẵn trong nhà. 8 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI Bên cạnh đó, cũng nên chú trọng đến độ dày của chiếc tivi đang sử dụng. Nếu dùng tivi màn hình siêu mỏng thì bạn chỉ cần chọn kệ, tủ có kích cỡ rộng hơn một chút để trông hài hòa với kích thước tivi là được. Gợi ý chọn kệ theo kích thước tivi: - Với tivi 32 - 40 inch: Nên chọn kệ có chiều dài từ 120 - 220 cm, rộng từ 35 - 50 cm, và chiều cao từ 40 - 50 cm (với loại kệ tivi có giá mở) hoặc 50 - 60 cm (với kệ đặt trực tiếp).
- Với tivi 42 – 55 inch: Nên chọn kệ có kích thước chiều dài từ 180 - 300 cm, chiều rộng từ 45 - 70 cm, và chiều cao dao động trong khoảng 58 - 78 cm. Xác định khoảng cách xem từ tivi đến vị trí ngồi: Việc xác định khoảng cách xem từ tivi đến sofa giúp bạn chọn vị trí đặt tivi phù hợp với tầm nhìn, cũng như sự tiện lợi khi sử dụng thiết bị của các thành viên trong gia đình. Ngoài ra, để đảm bảo vị trí xem tivi thoải mái và hạn chế tối đa việc tiếp xúc với ánh sáng xanh, thì chiều cao của tâm màn hình tivi nên cao hơn chỗ ngồi khoảng 76 cm (30 inch).