Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu hướng phát triển của kiến trúc và đời sống hiện đại, không gian nhà ở ngày càng đòi hỏi các sản phẩm nội thất phải tích hợp đa chức năng, vừa đáp ứng công năng sử dụng vừa mang giá trị trang trí thẩm mỹ cao. Kệ tivi không còn đơn thuần là giá đỡ đặt thiết bị nghe nhìn mà đã trở thành điểm nhấn trung tâm của phòng khách, góp phần tối ưu hóa diện tích sinh hoạt trong các căn hộ chung cư hoặc nhà ở đương đại. Nhằm giải quyết yêu cầu về sự linh hoạt trong bài trí không gian và tính đồng bộ trong quy trình sản xuất mộc kỹ thuật, nhóm nghiên cứu tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh đã tiến hành đề tài "Thiết kế, chế tạo kệ tivi hiện đại" (Mã số đề tài: GO 01).
Mục tiêu nghiên cứu
Tác giả xác định 5 mục tiêu cụ thể:
- Thiết kế sản phẩm có nhiều tiện nghi, tích hợp chức năng đặt tivi và kệ trưng bày.
- Tạo ra sản phẩm đạt chất lượng kỹ thuật, độ ổn định kết cấu và độ bền cơ học cao.
- Tạo hình sản phẩm đạt giá trị thẩm mỹ theo phong cách hiện đại.
- Tính toán, dự toán chính xác giá thành sản xuất sản phẩm.
- Thiết lập hoàn chỉnh quy trình công nghệ gia công, chế tạo sản phẩm mẫu tại xưởng.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Để hoàn thành các mục tiêu trên, đề tài triển khai 7 nội dung công việc:
- Khảo sát các dạng sản phẩm kệ tivi cùng loại trên thị trường, phân tích ưu và nhược điểm của từng kiểu dáng.
- Khảo sát và lựa chọn loại nguyên vật liệu chính và phụ phù hợp.
- Thiết kế tạo dáng chi tiết, lựa chọn giải pháp liên kết kết cấu và lập bảng thống kê kích thước chi tiết.
- Tính toán chỉ tiêu kỹ thuật và kiểm nghiệm độ bền cơ học của các kết cấu chịu lực.
- Tính toán định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ và tỷ lệ lợi dụng gỗ.
- Thiết kế lưu trình công nghệ gia công, lập bản vẽ chi tiết và vận hành máy móc gia công thực tế.
- Tính toán chi phí sản xuất và định giá thành phẩm.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Mẫu sản phẩm kệ tivi hiện đại cấu trúc đa mô-đun kết hợp kệ trưng bày, hướng tới nhóm khách hàng từ trẻ tuổi đến trung niên thuộc phân khúc trung lưu và thượng lưu.
- Phạm vi không gian: Thiết kế tối ưu cho không gian phòng khách căn hộ chung cư nhỏ, nhà phố diện tích hẹp đến nhà ở hiện đại diện tích rộng rãi.
- Phạm vi thời gian và địa điểm thực nghiệm: Đề tài thực hiện từ ngày 04/03/2024 đến ngày 01/07/2024 tại Xưởng Kỹ nghệ gỗ, Khoa Cơ khí Chế tạo máy, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và tiêu chuẩn kỹ thuật
Đề tài xây dựng trên nền tảng lý thuyết chuyên ngành Kỹ nghệ Gỗ và Nội thất, bao gồm:
- Khoa học vật liệu gỗ: Cơ lý tính của gỗ tự nhiên Teak (Giá Tỵ) – loại gỗ có độ bền cơ học cao, kháng cong vênh, thớ vân hài hòa; đồng thời đối sánh với các dòng ván nhân tạo gồm Veneer, ván dán (Plywood), ván dăm (PB), ván sợi mật độ trung bình (MDF) và ván ghép thanh (Finger Joint Board).
- Lý thuyết kết cấu và phụ kiện liên kết: Kết cấu mộng âm - dương, mộng ghép soi góc 45 độ, liên kết chốt gỗ, đinh vít, keo dán chuyên dụng (keo dán nhanh, keo gốc Polyurethane, keo Epoxy, keo AB hai thành phần), kết hợp phụ kiện kim khí gồm bản lề cup giảm chấn và bản lề trụ.
- Công nghệ trang sức bề mặt gỗ: Nguyên lý xử lý làm nhẵn cơ học bề mặt, phân loại các dòng sơn công nghiệp (sơn PU, Vinyl, NC, sơn dầu, Vecni) và kỹ thuật sơn phủ bóng bảo vệ bề mặt bằng hệ sơn 2K.
- Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng:
- Cấp chính xác gia công: Chọn cấp chính xác Cấp 2 theo tiêu chuẩn gia công đồ mộc gia dụng của Liên Xô.
- Lượng dư gia công và tỷ lệ hao hụt: Áp dụng định mức theo Quy định số 10/LNSX ngày 08/09/1971 của Tổng cục Lâm nghiệp, kết hợp điều chỉnh hệ số hao hụt phế phẩm $k = 10%$ phù hợp điều kiện máy móc hiện đại.
- Tiêu chuẩn nguồn gốc nguyên liệu: Định hướng sử dụng gỗ có chứng nhận khai thác bền vững FSC.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp khảo sát thực tế: Khảo sát mẫu mã, kích thước màn hình tivi phổ biến (32 - 40 inch, 42 - 55 inch), khoảng cách tầm nhìn người ngồi (chiều cao tâm màn hình cách mặt sàn khoảng 76 cm / 30 inch), khảo sát năng lực máy móc tại Xưởng Kỹ nghệ gỗ.
- Phương pháp kế thừa tài liệu: Hệ thống hóa lý thuyết sức bền vật liệu gỗ, công nghệ sản xuất đồ mộc và thiết kế công nghiệp từ các giáo trình chuyên ngành.
- Phương pháp phân tích - đánh giá so sánh: Phân tích ma trận ưu - nhược điểm của 3 phương án phác thảo thiết kế để chọn phương án tối ưu.
- Phương pháp đồ họa vi tính và lập trình gia công: Ứng dụng phần mềm AutoCAD, SketchUp để mô hình hóa 3D và triển khai bản vẽ kỹ thuật 2D; sử dụng phần mềm ArtCAM để lập trình đường dao gia công chi tiết trên máy CNC Router.
- Phương pháp tính toán cơ học và kinh tế kỹ thuật: Xác định ứng suất uốn, ứng suất nén của kết cấu chịu tải; lập công thức định mức thể tích gỗ tinh chế, thể tích phôi sơ chế, hao hụt gia công và giá thành tổng hợp.
Thiết kế kỹ thuật và quy trình chế tạo thực nghiệm
Cấu trúc mô-đun và kích thước sản phẩm
Sản phẩm được thiết kế theo cấu trúc tổ hợp gồm 3 mô-đun (modul) rời nhau. Thiết kế này cho phép gia chủ linh hoạt sắp xếp tùy biến theo diện tích không gian sống:
- Xếp chồng các mô-đun tạo thành kệ tầng phức hợp.
- Trải đều theo phương ngang thành hệ kệ kéo dài.
- Tách rời các khối làm kệ trưng bày độc lập kết hợp đặt các vật dụng trang trí như bình gốm, khung tranh.
Kích thước tổng thể toàn bộ hệ thống kệ: $1280 \times 1420 \times 400$ (mm) (Dài $\times$ Cao $\times$ Rộng).
Giải pháp vật liệu và liên kết kết cấu
- Vật liệu chính: Gỗ Teak (Giá Tỵ) tự nhiên đã qua xử lý sấy đạt độ ẩm tiêu chuẩn từ 8% đến 12% (độ sai lệch độ ẩm giữa các vị trí không vượt quá 3%).
- Vật liệu kết hợp: Kính và kim loại nhằm tăng cường độ tương phản hiện đại cho bề mặt.
- Liên kết chính: Mộng ghép âm dương, mộng phay soi góc 45 độ tại các vị trí góc khung, kết hợp gia cố bằng chốt gỗ, keo dán chuyên dụng và vít bắn liên kết ngầm. Cánh tủ đóng mở êm ái nhờ hệ thống bản lề cup giảm chấn.
Thiết bị và quy trình gia công tại xưởng
Quy trình sản xuất được thực hiện khép kín qua các máy móc chuyên dụng:
- Chuẩn bị và tạo phôi chuẩn: Sử dụng máy bào cuốn và máy rong cạnh để lấy phẳng mặt chuẩn, vuông góc các cạnh phôi gỗ Teak.
- Pha cắt chi tiết: Sử dụng máy cưa bàn trượt để cắt phôi theo kích thước sơ chế, kiểm soát dung sai và lượng dư gia công nghiêm ngặt.
- Gia công chi tiết phức tạp: Thiết lập file đồ họa trên phần mềm ArtCAM, chuyển mã G-code sang máy phay CNC Router 4 đầu để phay rãnh mộng, soi cạnh định hình và chạm khắc hoa văn cánh tủ.
- Lắp ráp sơ bộ: Kiểm tra độ vuông góc, độ phẳng bề mặt và lắp thử nghiệm các liên kết mộng, chốt, bản lề.
- Xử lý nhẵn và hoàn thiện bề mặt: Sử dụng máy chà nhám rung và máy mài cầm tay (sử dụng giấy nhám định mức 0,5 tờ/m²). Tiến hành bả lót, xử lý khuyết tật nhỏ, sau đó phủ màu trang sức hở vân gỗ và phun 2 lớp sơn bóng cao cấp 2K bảo vệ chống bám bẩn và chống trầy xước.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Mở đầu
Chương này làm rõ tính cấp thiết của việc đổi mới mẫu mã đồ gỗ gia dụng trong bối cảnh nâng cao chất lượng sống gia đình. Tác giả trình bày chi tiết ý nghĩa khoa học trong việc tối ưu hóa vật liệu, kích thước, cơ lý tính để bảo vệ thiết bị điện tử; ý nghĩa thực tiễn đối với ngành chế biến gỗ xuất khẩu của Việt Nam; xác định rõ 5 mục tiêu, 7 nội dung nghiên cứu, đối tượng tiếp cận và phương pháp luận của đề tài.
Chương 2: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Tác giả phác họa bức tranh tổng thể về ngành công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam:
- Quy mô gồm khoảng 3.500 doanh nghiệp chế biến gỗ, 340 làng nghề và lực lượng lao động khoảng 250.000 người (lao động đại học chiếm 10%, đào tạo thường xuyên chiếm 45-50%, lao động mùa vụ chiếm 35-40%).
- Năng suất lao động ngành gỗ Việt Nam còn hạn chế: bằng 50% của Philippines, 40% của Trung Quốc và 20% của Châu Âu (EU).
- Số liệu xuất nhập khẩu lâm sản Quý I/2023: Kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ đạt 2,813 tỷ USD (giảm 30% so với cùng kỳ 2022; trong đó thị trường Hoa Kỳ chiếm 49%, Nhật Bản 15%, Trung Quốc 13%, Hàn Quốc 7%). Kim ngạch nhập khẩu đạt 464 triệu USD (xuất siêu 2,24 tỷ USD; trong đó nhập khẩu từ Trung Quốc chiếm 30%, Hoa Kỳ 11%, Lào 5%, Thái Lan 5%).
- Tổng quan về tiêu chuẩn thiết kế kệ tivi theo kích thước màn hình, khoảng cách thị giác và đánh giá ưu - nhược điểm của 3 mẫu kệ tivi đang lưu hành trên thị trường.
Chương 3: Cơ sở lý thuyết
Chương 3 trình bày toàn bộ cơ sở lý thuyết kỹ thuật phục vụ tính toán:
- Phân tích đặc tính cơ lý của gỗ tự nhiên Teak, các dòng ván công nghiệp (MDF, Plywood, PB, Finger Joint, Veneer), hệ thống keo dán gỗ và sơn phủ.
- Xác định hệ tiêu chuẩn thiết kế: yêu cầu thẩm mỹ, công năng, tính bền vững môi trường, cấp chính xác gia công Cấp 2 và dung sai lắp ghép chế độ lắp căng ($D_i = d_i$).
- Quy định lượng dư gia công theo tiêu chuẩn 10/LNSX (chiều dài lấy 10–20 mm; chiều dày/rộng lấy 3–5 mm cho kích thước $\le 50$ mm, 5–7 mm cho kích thước 60–90 mm, 7–15 mm cho kích thước $\ge 100$ mm).
- Thiết lập 19 công thức toán học và cơ học kiểm tra sức bền uốn tĩnh, nén dọc thớ và bài toán định mức nguyên vật liệu, năng lượng, nhân công, giá thành sản phẩm.
| Nhóm công thức |
Nội dung và biểu thức tính toán |
| Kiểm tra cơ bền |
• Momen uốn: $M_u = N_A \times \frac{L}{2}$ • Momen chống uốn: $W_u = \frac{B \times H^2}{6}$ • Ứng suất uốn: $\sigma_u = \frac{M_u}{W_u} \le [\sigma_u]$ • Ứng suất nén: $\sigma_z = \frac{N_z}{F_z} \le [\sigma_n]$ |
| Định mức thể tích gỗ |
• Thể tích tinh chế: $V_{TCSP} = \sum (a \times b \times c \times n \times 10^{-9})$ ($m^3$) • Thể tích sơ chế: $V_{SCSP} = \sum [(a+\Delta a)(b+\Delta b)(c+\Delta c)n \times 10^{-9}]$ ($m^3$) • Sơ chế có phế phẩm ($k=10%$): $V_{SCPP} = (1 + k) \times V_{SCSP}$ ($m^3$) • Nguyên liệu cần thiết: $V_{NL} = \frac{V_{SCPP}}{N} \times 100$ ($m^3$) • Tỷ lệ lợi dụng gỗ: $P = \frac{V_{TCSP}}{V_{NL}} \times 100%$ |
| Hao hụt gia công |
• Phế liệu cắt phôi: $Q_1 = V_{NL} - V_{SCPP}$ ($m^3$) • Phế liệu khuyết tật gỗ: $Q_2 = V_{SCPP} - V_{SCSP}$ ($m^3$) • Phế liệu sơ chế (dăm bào): $Q_3 = V_{SCSP} - V_{TCSP}$ ($m^3$) |
| Định mức vật liệu phụ |
• Lượng sơn tiêu hao: $Q_s = q_s \times F$ (với $q_s = 0,05 - 0,15\text{ kg/m}^2$) • Giấy nhám: $Q_{GN} = q_{GN} \times F$ (với $q_{GN} = 0,5\text{ tờ/m}^2$) |
| Giá thành sản xuất |
• Chi phí nguyên liệu chính: $G_{NL} = D_{NL} \times V_{NL}$ • Điện năng tiêu thụ: $G_{ĐN} = D_{ĐN} \times (P \times t)$ ($D_{ĐN} = 1.863\text{ VND/kWh}$) • Nhân công: $G_{NC} = 15% \times G_{NL}$ • Khấu hao máy: $G_{MM} = 5% \times G_{NL}$ • Quản lý xưởng: $G_{QL} = 10% \times G_{NL}$ • Giá thành toàn bộ: $G_{SP} = G_{NL} + G_{VLP} + G_{ĐN} + G_{NC} + G_{MM} + G_{QL}$ |
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Chương này trình bày quá trình phát triển và lựa chọn phương án thiết kế:
- Phương án 1: Kết hợp vật liệu gỗ và kính. Nhược điểm: công năng chưa nổi bật, tỷ lệ chiếm diện tích lớn, thiếu điểm nhấn.
- Phương án 2: Thiết kế nhỏ gọn, thay đổi được chiều dài linh hoạt. Nhược điểm: chưa tối ưu hóa toàn bộ công năng lưu trữ và trưng bày.
- Phương án 3 (Phương án được chọn): Cấu trúc 3 mô-đun linh hoạt, có khả năng mở rộng chức năng, đa dạng cách bố trí sắp đặt, tính thẩm mỹ hiện đại cao dù kết cấu gia công phức tạp và khối lượng sản phẩm tương đối nặng.
- Trình bày kết quả tính toán chi tiết kích thước phôi, kết quả kiểm tra bền đạt điều kiện an toàn, lập bảng điều khiển và quy trình gia công trên máy CNC Router 4 đầu, máy cưa bàn trượt và máy bào cuốn.
- Tính toán dự toán kinh tế và hoàn thiện chế tạo sản phẩm mẫu đạt chất lượng tại xưởng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả kỹ thuật và kinh tế đạt được
- Hoàn thiện thiết kế kỹ thuật: Đã xây dựng hoàn chỉnh bộ hồ sơ bản vẽ 2D/3D của hệ thống kệ tivi hiện đại 3 mô-đun kích thước $1280 \times 1420 \times 400$ (mm), đảm bảo các tiêu chuẩn về công năng, nhân trắc học và thẩm mỹ.
- Kiểm nghiệm cơ bền vững chắc: Các kết quả tính toán ứng suất uốn tĩnh ($\sigma_u \le [\sigma_u]$) và ứng suất nén dọc thớ ($\sigma_z \le [\sigma_n]$) trên các chi tiết chịu lực chính của gỗ Teak đều thỏa mãn điều kiện bền cơ học khi chịu tải trọng thiết bị nghe nhìn và đồ trưng bày.
- Tối ưu hóa quy trình công nghệ gia công: Xây dựng thành công lưu trình công nghệ kết hợp gia công phôi cơ bản (bào cuốn, rong cạnh, cưa bàn trượt) với gia công chi tiết chính xác cao bằng máy CNC Router 4 đầu điều khiển qua phần mềm ArtCAM.
- Định mức vật tư và giá thành sản phẩm: Áp dụng hệ thống công thức tính toán lượng tiêu hao nguyên liệu gỗ, sơn bóng 2K, giấy nhám và điện năng sản xuất. Nhóm nghiên cứu đã định giá thành phẩm bán ra thị trường ở mức khoảng 15.000.000 VNĐ (mười lăm triệu đồng), mức giá hợp lý và có khả năng cạnh tranh trong phân khúc nội thất gỗ tự nhiên cao cấp.
Đóng góp mới của đề tài
- Đổi mới tư duy thiết kế nội thất: Chuyển đổi từ mẫu kệ tivi nguyên khối truyền thống cồng kềnh sang cấu trúc mô-đun tháo rời linh động, cho phép người sử dụng tự do cá nhân hóa không gian phòng khách theo nhiều kiểu bài trí.
- Kết hợp hài hòa đa vật liệu: Ứng dụng thành công sự kết hợp giữa vật liệu gỗ Teak tự nhiên với kính và phụ kiện kim khí, hoàn thiện bề mặt bằng kỹ thuật sơn hở vân phủ bóng 2K giúp tôn vinh vân thớ gỗ và nâng cao tuổi thọ sản phẩm.
- Tính khả thi trong triển khai sản xuất: Toàn bộ quy trình tính toán từ thiết kế CAD, lập trình CAM đến gia công thực tế trên máy móc xưởng trường đã minh chứng tính chính xác của lý thuyết kỹ nghệ gỗ và khả năng ứng dụng trực tiếp vào sản xuất công nghiệp quy mô nhỏ và vừa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Khối lượng kết cấu: Do sử dụng hoàn toàn gỗ tự nhiên Teak khối và cấu trúc 3 mô-đun ghép nối, tổng trọng lượng của sản phẩm tương đối nặng, gây khó khăn nhất định trong quá trình vận chuyển đường dài hoặc lắp đặt đơn lẻ.
- Độ phức tạp gia công: Phương án 3 đòi hỏi nhiều công đoạn phay mộng âm dương, ghép góc 45 độ và lập trình CNC chi tiết, yêu cầu tay nghề lắp ráp cao và thời gian căn chỉnh máy móc tương đối lớn.
- Quy mô thực nghiệm: Đề tài mới dừng lại ở việc chế tạo kiểm nghiệm 01 sản phẩm mẫu đơn chiếc tại xưởng trường, chưa tiến hành thử nghiệm sản xuất hàng loạt theo dây chuyền công nghiệp để đánh giá độ hao mòn dao cụ và tính ổn định năng suất.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Nghiên cứu tối ưu hóa kết cấu khung bên trong nhằm giảm bớt trọng lượng sản phẩm nhưng vẫn duy trì độ bền chịu lực.
- Thiết kế đồ gá chuyên dụng và chuẩn hóa chương trình gia công CNC để rút ngắn thời gian sản xuất hàng loạt.
- Nghiên cứu mở rộng ứng dụng kết hợp các dòng vật liệu phủ bề mặt hoặc ván công nghiệp chịu ẩm tại các chi tiết ít chịu lực nhằm đa dạng hóa phân khúc giá thành cho người tiêu dùng.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị kỹ thuật thực tiễn cao cho nhiều đối tượng:
- Sinh viên ngành Kỹ nghệ Gỗ và Nội thất, Thiết kế Nội thất, Cơ khí Chế tạo máy: Tham khảo cấu trúc một đồ án tốt nghiệp chuẩn mực từ khâu khảo sát thị trường, lựa chọn vật liệu, tính toán cơ học, lập trình CAD/CAM đến quy trình chế tạo mẫu thực tế.
- Kỹ sư thiết kế và cán bộ kỹ thuật xưởng mộc: Tham khảo hệ thống 19 công thức tính toán định mức phôi, lượng dư gia công, tỷ lệ lợi dụng gỗ và phương pháp lập dự toán chi phí sản xuất đồ gỗ nội thất.
- Các cơ sở sản xuất đồ gỗ nội thất vừa và nhỏ: Ứng dụng mô hình thiết kế kệ tivi dạng mô-đun rời kết hợp gỗ - kính - kim loại để phát triển các dòng sản phẩm nội thất hiện đại đáp ứng thị hiếu thị trường.
Câu hỏi thường gặp
1. Kích thước tổng thể của sản phẩm kệ tivi hiện đại trong đề tài là bao nhiêu?
Kích thước tổng thể của sản phẩm hoàn thiện là $1280 \times 1420 \times 400$ mm (Dài $\times$ Cao $\times$ Rộng).
2. Nguyên liệu chính được lựa chọn để chế tạo sản phẩm là gì và có ưu điểm nào nổi bật?
Nguyên liệu chính là gỗ Teak (gỗ Giá Tỵ) tự nhiên, có ưu điểm cơ tính chịu lực rất tốt, khả năng chống cong vênh, độ bền cao, màu sắc và đường nét vân gỗ tự nhiên hài hòa.
3. Nhóm nghiên cứu đã ứng dụng các phần mềm và máy móc công nghệ nào trong quá trình sản xuất?
Nhóm sử dụng phần mềm AutoCAD và SketchUp để thiết kế hệ thống bản vẽ 2D/3D; sử dụng phần mềm ArtCAM để lập trình đường dao; gia công thực tế trên máy CNC Router 4 đầu, máy cưa bàn trượt, máy bào cuốn, máy rong cạnh, máy chà nhám rung và máy mài cầm tay.
4. Giải pháp trang sức bề mặt được áp dụng cho sản phẩm mẫu là gì?
Sản phẩm được xử lý chà nhám làm phẳng mịn bề mặt, tiến hành bả lót nhiều lớp, áp dụng phương pháp trang sức sơn hở tôn vân gỗ tự nhiên và phủ hoàn thiện bằng 2 lớp sơn bóng cao cấp 2K giúp bảo vệ chống trầy xước và bám bẩn.
5. Mức giá thành sản phẩm sau khi tính toán chi phí được nhóm tác giả định giá bán ra là bao nhiêu?
Sau khi tính toán toàn bộ chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, điện năng, nhân công (15%), khấu hao máy (5%) và quản lý xưởng (10%), sản phẩm được định giá bán ra thị trường khoảng 15.000.000 VNĐ.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế, chế tạo kệ tivi hiện đại" của nhóm sinh viên Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu từ cơ sở lý thuyết, tính toán thiết kế đến chế tạo thực nghiệm sản phẩm mẫu. Bằng việc lựa chọn phương án cấu trúc 3 mô-đun linh hoạt từ gỗ Teak tự nhiên kết hợp công nghệ gia công CNC Router và hoàn thiện phủ bóng 2K, đề tài đã giải quyết hài hòa bài toán về tính thẩm mỹ, công năng đa dạng và độ bền cơ học. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị cao trong đào tạo chuyên ngành Kỹ nghệ gỗ cũng như ứng dụng thực tiễn trong ngành sản xuất nội thất hiện đại.