CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG. TRANG WEB SHUB - SHUB CLASSROOM. TRANG WEB FHQX – SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. TRANG WEB QUIZIZZ.
4 CHƯƠNG 2: TIẾP NHẬN YÊU CẦU. THỐNG KÊ NGHIỆP VỤ VÀ QUY ĐỊNH CHO TỪNG ĐỐI TƯỢNG. 20 CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH HÓA YÊU CẦU VÀ THIẾT KẾ CSDL. SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU CÁC NGHIỆP VỤ CỦA ADMINISTRATOR.
Quản lí lớp học. Quản lí tài khoản. Quản lí câu hỏi mẫu. Quản lí môn học.
Quản lí thông tin tài khoản. SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU CÁC NGHIỆP VỤ CỦA STUDENT. Tra cứu lớp học. Xem thông tin lớp học chưa tham gia.
Xin vào lớp học chưa tham gia. Vào lớp học. Rời khỏi lớp học. Tra cứu bài kiểm tra công khai.
Xem thông tin bài kiểm tra. Làm bài kiểm tra. Xem điểm bài kiểm tra. Xem nhật kí hoạt động.
Quản lí thông tin tài khoản. SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU CÁC NGHIỆP VỤ CỦA GUEST. Quên mật khẩu. SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA TEACHER.
Quản lí lớp học. 47 D6: Màn hình hiển thị danh sách lớp học. Quản lí bài kiểm tra. Quản lí học sinh.
Thêm học sinh vào lớp. Đuổi học sinh ra khỏi lớp. Phê duyệt đơn xin vào lớp. Quản lí thông tin tài khoản.
CỞ SỞ DỮ LIỆU CUỐI CÙNG. Cơ sở dữ liệu. 54 CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ GIAO DIỆN VÀ XỬ LÝ. CÁC MÀN HÌNH GIAO DIỆN CỦA ADMINISTRATOR.
Màn hình quản lí tài khoản. Màn hình quản lí lớp học. Màn hình quản lí môn học. Màn hình quản lí câu hỏi mẫu.
Màn hình quản lí thông tin tài khoản. Màn hình đổi mật khẩu. Màn hình chỉnh sửa thông tin tài khoản. CÁC MÀN HÌNH GIAO DIỆN CỦA STUDENT.
Màn hình trang chủ. Màn hình danh sách lớp học. Màn hình thông tin lớp chưa tham gia. Màn hình đơn xin tham gia lớp học.
Màn hình thông tin lớp học. Màn hình danh sách bài kiểm tra công khai. Màn hình thông tin bài kiểm tra. Màn hình làm bài kiểm tra.
Màn hình danh sách câu hỏi đã trả lời. Màn hình kết quả bài kiểm tra. CÁC MÀN HÌNH GIAO DIỆN CỦA GUEST. Màn hình giao diện đăng nhâp.
Màn hình giao diện đăng ký. Màn hình quên mật khẩu. Màn hình cài đặt lại mật khẩu. CÁC MÀN HÌNH GIAO DIỆN CỦA TEACHER.
Màn hình giao diện trang chủ. Màn hình giao diện danh sách lớp học. Màn hình giao diện thêm lớp học. Màn hình giao diện chi tiết lớp học.
Màn hình giao diện quản lí thông báo. Màn hình giao diện thêm/chỉnh sửa thông báo. Màn hình giao diện danh sách đơn xin vào lớp. Màn hình giao diện thông tin học sinh xin vào lớp.
Màn hình giao diện danh sách học sinh trong lớp. Màn hình giao diện thông tin học sinh. Màn hình giao diện danh sách bài kiểm tra. Màn hình giao diện tạo bài kiểm tra.
Màn hình giao diện chi tiết bài kiểm tra. Màn hình giao diện ngân hàng câu hỏi. 119 CHƯƠNG 5: LẬP TRÌNH. CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG.
HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU MYSQL. THIẾT KẾ SƠ ĐỒ LỚP. 126 CHƯƠNG 6: KIỂM THỬ. CHỨC NĂNG ĐĂNG KÝ.
CHỨC NĂNG ĐĂNG NHẬP. CHỨC NĂNG QUÊN MẬT KHẨU. CHỨC NĂNG TẠO LỚP HỌC. CHỨC NĂNG TÌM KIẾM LỚP HỌC.
128 PHẦN KẾT LUẬN. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC. NHƯỢC ĐIỂM. HƯỚNG PHÁT TRIỂN.
130 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 131 PHỤ LỤC HÌNH ẢNH Hình 1. Giao diện trang web Shub. Giao diện trang web FHQX.
Giao diện trang web Quizizz. Usecase Diagram của ứng dụng web bán đồ điện tử. Biểu mẫu: BM-AD-LH. Biểu mẫu: BM-AD-TK.
Biểu mẫu: BM-AD-CH. Biểu mẫu: BM-AD-MH. Biểu mẫu: BM-AD-DK. Biểu mẫu: BM-AD-TT.
Biểu mẫu: BM-ST-LH. Biểu mẫu: BM-ST-TT. Biểu mẫu: BM-ST-XV. Biểu mẫu: BM-ST-HD .11 Biểu mẫu: BM-ST-QLH .12 Biểu mẫu: BM-ST-TB và BM-US-DD.
Biểu mẫu: BM-ST-KTC .14 Biểu mẫu: BM-ST-LBK. Thống kê các nghiệp vụ của Guest. Thống kê các quy định cho từng loại nghiệp vụ của Guest. Biểu mẫu: BM-GS-DN.
Biểu mẫu: BM-GS-DK. Biểu mẫu: BM-GS-QM. Biểu mẫu: BM-TC-DX. Biểu mẫu: BM-TC-LH.
Biểu mẫu: BM-GS-KT. Biểu mẫu: BM-GS-HS. Biểu mẫu: BM-GS-TH. Biểu mẫu: BM-GS-DR.
Biểu mẫu: BM-GS-PD. Biểu mẫu: BM-GS-TB. Biểu mẫu: BM-GS-CHM. Biểu mẫu: BM-GS-TT.
Sơ đồ luồng dữ liệu của “Quản lí lớp học”. Sơ đồ luồng dữ liệu của “Quản lí tài khoản”. Sơ đồ luồng dữ liệu của “Quản lí câu hỏi mẫu”. Sơ đồ luồng dữ liệu của “Quản lí môn học”.
Sơ đồ luồng dữ liệu của “Quản lí thông tin tài khoản”. Sơ đồ luồng dữ liệu của “Đăng xuất”. Sơ đồ luồng dữ liệu của “Tra cứu lớp học”. Sơ đồ luồng dữ liệu của “Xem thông tin lớp học chưa tham gia”.
Sơ đồ luồng dữ liệu của “Xin vào lớp học chưa tham gia”. Sơ đồ luồng dữ liệu của “Vào lớp học”. Sơ đồ luồng dữ liệu của “Rời khỏi lớp học”. Sơ đồ luồng dữ liệu của “Xem thông báo”.
Sơ đồ luồng dữ liệu của “Tra cứu bài kiểm tra công khai”. Sơ đồ luồng dữ liệu của “Xem thông tin bài kiểm tra”. Sơ đồ luồng dữ liệu của “Làm bài kiểm tra”. Sơ đồ luồng dữ liệu của “Xem điểm bài kiểm tra”.
Sơ đồ luồng dữ liệu của “Xem nhật kí hoạt động”. Sơ đồ luồng dữ liệu của “Đăng ký”. Sơ đồ luồng dữ liệu “Quên mật khẩu”. Sơ đồ luồng dữ liệu của “Đăng nhập”.
Sơ đồ luồng dữ liệu của “Quản lí lớp học”. Sơ đồ luồng dữ liệu của “Quản lí bài kiểm tra”. Sơ đồ luồng dữ liệu của “Quản lí học sinh”. Sơ đồ luồng dữ liệu của “Thêm học sinh vào lớp”.
Sơ đồ luồng dữ liệu của “Đuổi học sinh ra khỏi lớp”. Sơ đồ luồng dữ liệu của “Phê duyệt đơn xin vào lớp”. Sơ đồ luồng dữ liệu của “Quản lí thông báo”. CSDL cuối cùng.
Các đối tượng trong giao diện quản lí tài khoản của Admin. Các đối tượng trong giao diện quản lí lớp học của Admin. Các đối tượng trong giao diện quản lí môn học của Admin. Các đối tượng trong giao diện quản lí câu hỏi mẫu của Admin.
Các đối tượng trong giao chỉnh sửa sản phẩm của Admin. Các đối tượng trong giao diện quản lý đơn hàng của Admin. Các đối tượng trong giao diện chỉnh sửa thông tin tài khoản của Admin. Các đối tượng trong giao diện Trang chủ của Student.
Các đối tượng trong danh sách lớp học của Student. Các đối tượng trong giao diện thông tin lớp chưa tham gia của Student. Các đối tượng trong giao diện đơn xin tham gia lớp học của Student. Các đối tượng trong giao diện thông tin lớp học của Student.
Các đối tượng trong giao diện danh sách bài kiểm tra công khai của Student. Các đối tượng trong giao diện chi tiết bài kiểm tra của Student. Các đối tượng trong giao diện làm bài kiểm tra của Student. Các đối tượng trong giao diện danh sách bài kiểm tra công khai của Student.
Các đối tượng trong giao diện kết quả bài kiểm tra của Student. Các đối tượng trong giao diện đăng nhập của Guest. Các đối tượng trong giao diện Đăng ký của Guest. Các đối tượng trong giao diện quên mật khẩu của Guest.
Các đối tượng trong giao diện cài đặt lại của Guest. Các đối tượng trong giao diện trang chủ của giáo viên. Các đối tượng trong giao diện danh sách lớp học của giáo viên. Các đối tượng trong giao diện đăng nhập của Guest.
Các đối tượng trong giao diện đăng nhập của Guest. Các đối tượng trong giao diện đăng nhập của Guest. Các đối tượng trong giao diện thêm/chỉnh sửa thông báo của Teacher. Các đối tượng trong giao diện thông tin học sinh xin vào lớp của Teacher 108 Hình 4.
Các đối tượng trong giao diện danh sách học sinh trong lớp của Teacher. Các đối tượng trong giao diện thông tin học sinh của Teacher. Các đối tượng trong giao diện danh sách bài kiểm tra của Teacher. Các đối tượng trong giao diện tạo bài kiểm tra của Teacher.
Các đối tượng trong giao diện đăng nhập của Guest. Các đối tượng trong giao diện đăng nhập của Guest. Ngôn ngữ lập trình Typescript. Ngôn ngữ lập trình PHP (Lavarel).
Hệ quản trị CSDL MySQL. 126 PHỤ LỤC BẢNG Bảng 1. Thống kê các nghiệp vụ của Administrator. Thống kê các quy định cho từng loại nghiệp vụ của Administrator.
Thống kê các nghiệp vụ của Student. Thống kê các quy định cho từng loại nghiệp vụ của Student 12 Bảng 5. Thống kê các nghiệp vụ của Guest. Thống kê các quy định cho từng loại nghiệp vụ của Guest.
Thống kê các nghiệp vụ của Teacher. Thống kê các quy định cho từng loại nghiệp vụ của Teacher. Kiểm thử chức năng đăng ký. Kiểm thử chức năng đăng nhập.
Kiểm thử chức năng quên mật khẩu. Kiểm thử chức năng tạo lớp học. Kiểm thử chức năng tìm kiếm sản phẩm. 128 PHẦN MỞ ĐẦU 1.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Trong thời đại số hóa ngày nay, nhu cầu cho việc kiểm tra và đánh giá kiến thức thông qua các nền tảng trực tuyến đang gia tăng đáng kể. Việc phát triển một website kiểm trắc nghiệm sẽ giúp đáp ứng nhu cầu này một cách hiệu quả và tiết kiệm thời gian. Website kiểm trắc nghiệm cung cấp sự linh hoạt cho việc tổ chức các bài kiểm tra, giúp tiết kiệm tài nguyên và nâng cao hiệu suất quản lý kiểm tra. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, và cả trong các tổ chức doanh nghiệp.
Sự thuận tiện và đa dạng của việc sử dụng mạng internet để thực hiện kiểm trắc nghiệm cũng tạo cơ hội cho việc tạo ra các bài kiểm tra phong phú và phù hợp với mọi nhu cầu cụ thể. Trong bài viết tiếp theo, chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết hơn về tình cấp thiết của việc phát triển một Website kiểm tra trắc nghiệm và những lợi ích mà nó mang lại cho quá trình học tập và đánh giá.