Chương 1 GIỚI THIỆU VỀ CTY TNHH SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH GIÀY DA ISHOES 1.1 Hiện Trạng Hệ Thống Mạng Của Cty Tnhh Sản Xuất Và Kinh Doanh Giày Da Ishoes Sơ đồ hệ thống mạng hiện tại của công ty sản xuất và kinh doanh giày da Hình 1.1 Sơ đồ mạng hiện tại CTY iShoes 3 Sơ đồ trên mô tả hệ thống mạng của CTY TNHH Sản xuất và kinh doanh giày da iShoes gồm 2 phần được thiết kế từ sản phẩm của Đồ án ngành Công nghệ thông tin: - Khu vực hành chính: Gồm 4 phòng ban + Phòng giám đốc + Phòng kỹ thuật (IT) + Phòng kế toán + Phòng kinh doanh - Khu vực nhà xưởng: Gồm 3 nhà xưởng, cách khu vực hành chính 200 mét, tất cả nhà xưởng đều có chung nhiệm vụ: nhận và xử lý dữ liệu từ khu vực hành chính, thiết kế,. Trong hệ thống mạng hiện tại tồn tại một số lỗi khu vực hành chính như: - Hay bị mất kết nối hoặc băng thông thấp, mạng chậm - Khi một node mạng bị đứt thì sẽ ảnh hưởng các vùng còn lại - Nhân viên muốn sử dụng máy tính cá nhân (laptop) thì rất khó khăn để kết nối được mạng và làm việc Đối với khu vực nhà xưởng, ngoài những lỗi tương tự như khu vực hành chính thì còn có: - Quản lý khó theo dõi một số tiến trình công việc trên điện thoại nếu sử dụng các ứng dụng quản lý cần sử dụng mạng - Máy client, máy host có hiệu suất làm việc không cao. Một số máy tính trong khu vực 3 nhà xưởng không được đáp ứng về mặt hiệu suất phần cứng 1.2 Phân tích nguyên nhân - Mất kết nối, băng thông thấp: Do thiết bị đã cũ, lỗi thời, dây cáp chất lượng không cao nên khi kéo xa bị nhiễu (cáp hiện tại: CAT5 UTP CCA – một loại cáp có lõi là nhôm mạ đồng, không có vỏ bảo vệ) 4 Hình 1. Tốc độ Down/Up tại phòng Giám đốc - Thiết kế mạng đơn giản, thiếu tính dự phòng: không có đường dây dự phòng, thiếu cấu hình cân bằng tải,.
nên độ sẵn sàng không cao (Dựa trên sơ đồ có thể dễ dàng thấy các kết nối giữa thiết bị là kết nối đơn – một dây duy nhất – nên trong trường hợp xấu, có sự cố như dây đứt thì sẽ tốn thời gian để khắc phục, ngoài ra kết nối đơn cũng là 1 nguyên nhân làm băng thông thấp). - Thiếu hệ thống mạng không dây nên đôi lúc một số nhân viên cần tháo cáp LAN để cắm vào laptop (điều này làm gia tăng các nguy cơ về an ninh), quản lý các nhà xưởng nếu cần sử dụng mạng để kiểm tra thông tin trên điện thoại cũng khó khăn - Hiệu suất làm việc của các máy client, host giảm do hệ điều hành sử dụng chứa nhiều các phần mềm lẫn dịch vụ không cần thiết (bloatware + unwanted service/process) - Thay đổi cơ cấu quản lý, nhu cầu sử dụng nên hệ thống máy tính cũ sử dụng VCloudpoint không đáp ứng đủ sức mạnh phần cứng. Cụ thể: + Nhiệm vụ Nhà xưởng 1: Nhận thông tin từ khu vực hành chính, thiết kế mẫu giày,. => Cần máy Workstation thay cho Client Vcloudpoint để sử dụng các phần mềm đồ họa 5 + Nhiệm vụ Nhà xưởng 2: Nhận thiết kế của nhà xưởng 1, điều khiển các thiết bị sản xuất theo mẫu, lưu trữ thông tin,.
=> Cần bổ sung 1-2 máy Workstation để mở file thiết kế và điều khiển thiết bị + Nhiệm vụ Nhà xưởng 3: lưu trữ, xử lý và ghi chép, cập nhật thông tin và làm báo cáo mới gửi về khu vực hành chính Hình 1. Hiệu suất máy client và cấu hình phần cứng hiện tại 1.1 Về hiệu suất - Thay thế những thiết bị đã cũ, lỗi thời: switch, router, firewall - Thay thế lại đường dây cáp cũ chất lượng thấp thành dây cáp chất lượng cao: CAT5 UTP CCA thành CAT6 S/FTP BC (cáp có bọc chống nhiễu trên từng cặp xoắn cáp và có lớp bọc chống nhiễu bảo vệ tổng thể bên ngoài bốn cặp xoắn, lõi đồng nguyên chất, tăng độ bền) 6 - Thay thế một số máy tính client thành máy trạm (Workstation) cấu hình cao hơn để phục vụ theo nhu cầu đã thay đổi của công ty, chi tiết cấu hình được trình bày tại phụ lục số 1: - Sử dụng phiên bản hệ điều hành được tùy chỉnh lại dành cho các máy Workstation, Host PC (Custom Windows OS: 10, 11, .) để tắt/cắt bỏ các tính năng ảnh hưởng tới hiệu suất máy tính, đồng thời tăng tốc hiệu suất cho CPU: + Xóa bỏ các Bloatware, Suggested Apps khi cài đặt hệ điều hành + Tắt các tính năng theo dõi người dùng của Microsoft + Tắt các Process không liên quan đến mục đích sử dụng để hạn chế CPU phải xử lý nhiều + Giảm độ trễ của phần cứng (low latency) bằng bộ driver tương thích ổn định nhất và registry thay đổi độ ưu tiên xử lý khi sử dụng phần cứng + Tích hợp sẵn ứng dụng và tinh chỉnh sẵn môi trường sử dụng (nhằm giảm bớt thời gian xử lý công việc cho IT khi công ty bổ sung thêm máy tính) + .2 Về tính sẵn sàng - Nâng cấp từ 1 thành 2 đường cáp kết nối thiết bị cho một số khu vực để dự phòng khi có sự cố như: dây đứt, cổng kết nối bị lỗi. Ngoài ra khi tăng số lượng đường cáp như vậy sẽ có thể hỗ trợ gộp băng thông góp phần làm tăng hiệu suất băng thông lên gấp đôi. - Bổ sung Server Backup để dự phòng các tình huống xấu như: Server chính bị quá tải, bị tấn công DDoS,… - Bổ sung hệ thống mạng không dây để nhân viên, quản lý có thể sử dụng khi truy cập bằng laptop cá nhân, điện thoại,.3 Về bảo mật - Thay thế hệ thống tường lửa cũ thành hệ thống bảo mật mới theo mô hình bảo mật nhiều lớp, cung cấp nhiều tính năng hơn như: cân bằng tải, phát hiện xâm nhập,… 7 + Bảo mật mức mạng: bảo mật đường truyền và các tập tin trên đường truyền, việc này được thực hiện bằng các hình thức mã hóa thông tin.
+ Bảo mật mức truy cập: đặt thêm các bộ phát hiện IPS kết hợp Firewall, mạng không dây mới yêu cầu thiết lập RADIUS để giám sát người dùng đang kết nối vào mạng không dây nội bộ + Bảo mật mức thiết bị: bổ sung ACL mục đích làm bộ lọc đề phòng các tình huống server bị tấn công DoS/DDoS, đồng thời sử dụng thiết bị dò tìm lỗ hổng IDS để dò và xác định các dấu hiệu tấn công vào các thiết bị mạng cùng các nguồn tài nguyên khác, từ đó đưa ra phương án, biện pháp ngăn chặn kịp thời. Ngoài ra để ngăn nhân viên kết nối laptop vào hệ thống bằng việc tháo cáp Ethernet cắm vào máy cá nhân, switch chỉ cho phép kết nối với các thiết bị có mã MAC được gán cố định cho từng cổng + Bảo mật mức máy chủ: đảm bảo các thông tin truyền đi từ máy chủ được mã hóa và thông tin đi vào đã xác thực, chống truy cập trái phép, để cấu hình máy chủ chỉ có thể đăng nhập tại phòng IT hoặc nếu sử dụng truy cập từ xa thì chỉ có máy tính nhất định của 1 số nhân viên IT được truy cập + Bảo mật mức ứng dụng: Hệ điều hành sử dụng cho các máy phân phối tài nguyên tới VCloudpoint (Host PC) và các máy trạm Workstation là bản Windows Custom ngoài tinh chỉnh tăng hiệu suất thì còn đảm bảo tính bảo mật vì có thể hạn chế sự theo dõi từ các bên thứ 3 dựa trên các ràng buộc khi tuỳ chỉnh, nhân viên không được quyền cài đặt các ứng dụng trừ khi được cho phép Chỉnh sửa phân quyền Group Policy gồm các chính sách bảo mật rõ ràng hơn, ví dụ: hạn chế nhân viên truy cập một số tính năng trong Control Panel, Setting, ngăn chặn nhân viên tạo và kích hoạt các file cmd hay bat,. 8 Chương 2 THIẾT KẾ 2.1 Sơ Đồ Hệ Thống Mạng Nâng Cấp: Hình 2.1 Sơ đồ hệ thống mạng sau khi nâng cấp 9 2.2 Mô tả thiết kế hệ thống mạng Sau khi nâng cấp, hệ thống mạng gồm có: 3 Gateway Router, 1 tường lửa, 1 Core Switch, 1 Distribution Switch, 1 IDS, 2 server (1 chính và 1 dự phòng), 7 Access Switch, 19 máy tính (Bao gồm cả máy PC riêng lẻ cho các phòng ban và PC cấu hình lớn làm Host chia tài nguyên) và 36 bộ Vcloudpoint cùng với 10 Access Point. Trong đó bố trí như sau: - Khu hành chính: Giữ nguyên như cũ, chỉ bổ sung thêm AP cho các phòng ban (trừ phòng IT) + Ban giám dốc: 2 PCs + Phòng IT: 1 PC + Phòng kế toán: 1 PC Host và 6 Vcloudpoint + Phòng kinh doanh: 1 PC và 6 điện thoại VoIP - Khu nhà xưởng: Thay đổi cách bố trí máy trạm và máy host – vcloudpoint, đồng thời bổ sung thêm các AP cho từng văn phòng khu vực nhà xưởng + Nhà xưởng I: 7 PCs Workstation + Nhà xưởng II: 3 PCs Workstation, 2 PC Host và 10 Vcloudpoint + Nhà xưởng III: 3 PCs Host và 20 Vcloudpoint - Các thiết bị mạng như switch, router, firewall,.
sẽ được đặt tại phòng IT tổng của từng khu vực, đối với các AP sẽ được đặt tại từng phòng ban 2.3 Bảng thiết kế địa chỉ IP Subnet Default Subnet# Subnet Host Range Cấp cho size Gateway Net: 10.1 - Thiết bị mạng 0 Mask: 30 10.30 khu vực Core 255.224 Thiết bị mạng Net: 10.33 - khu vực 1 Mask: 62 10.96 Phòng giám 10.126 đốc, Phòng IT 10.126 224 hành chính 10 Net: 10.160 Phòng kế toán, 10.222 Phòng kinh 10.65 - AP khu vực 7 Mask: 30 10.97 - AP khu vực 8 Mask: 30 10.126 phân xưởng II 255.129 AP khu vực 9 Mask: 30 - 10.158 phân xưởng III 255.190 Dự phòng 255.222 Dự phòng 255.254 Chưa sử dụng 255.238 Chưa sử dụng 255.254 Chưa sử dụng 255.254 Bảng 2-1 Bảng phân chia IP cho từng phòng ban Trong subnet 0 được chia thành các subnet nhỏ sau: Subnet Default Subnet# Subnet Host Range Cấp cho size Gateway Net: 10.0 Kết nối từ 10.224 Firewall Kết nối từ Net: 10.9 - Firewall xuống 1 Mask: 14 10.22 Core Switch và 255.192 AP 11 Bảng 2-2 Bảng phân chia IP cho Subnet #0 Trong subnet 1 được chia thành các subnet nhỏ sau: Subnet Default Subnet# Subnet Host Range Cấp cho size Gateway Kết nối từ Net: 10.252 Balancing 1 Kết nối từ Net: 10.248 IDS/IPS Kết nối từ Net: 10.252 Balancing 2 Kết nối từ Net: 10.248 IDS/IPS Net: 10.56 Kết nối từ 10.62 IDS/IPS tới 10.248 Server Kết nối từ Net: 10.65 - IDS/IPS tới 1.72 Kết nối từ 10.74 IDS/IPS tới 10.