CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN.5- 5 55% Se£ se se <EEeESEEsEsS se seserseeere 19 1. Lịch sử phát triển và các loại điều hòa không khí. Lịch sử phát triỄn.--sc- se° se ssse+eeessetseessexeesrsesesee 19 1. Các loại điều hòa không khí .--- <- se se se ssesseesees 21 1.
Giới thiệu về công trình .-- «cs- se «se se+seer+eerserseesee 22 1. Chọn thông số tính toán. sec s°se se vse+veerseersersersee 23 1. Thông số tính toán của không khí trong phòng.
Thông số tính toán của không khí ngoài trời.---- 24 CHƯƠNG 2: TÍNH CÂN BẰNG NHIỆT ÂM BẰNG PHƯƠNG PHÁP 0. Nhiệt hiện thừa và nhiệt Ấn thừa .-- «se se ssessessees 26 2. Nhiệt hiện bức xạ qua kính (Q¡. Nhiệt hiện truyền qua mái bằng bức xạ và đo At: Q2¡.
Nhiệt hiện truyền qua vách Q2¿. Hệ số truyền nhiệt qua tường Q22:. Hệ số truyền nhiệt qua cửa ra vào Q2;‹. Nhiệt truyền qua cửa kính Q22w.-- 5< se se se se se 33 2.
Nhiệt hiện truyền qua nền Qs. Nhiệt hiện tỏa do đèn chiếu sáng Qs¡. Nhiệt hiện tỏa do máy móc Q3;. Nhiệt Ấn và hiện do người tồa Q¿,.
Nhiệt hiện và ẫn do gió tươi mang vào Quụ và Qaw. Nhiệt hiện và nhiệt ấn do gió lọt Qsu và Qsa. Ác Họ HH HH HH HH ng 04 sen 38 2. Thành lập và tính toán sơ đồ điều hòa không khí.
Hệ số nhiệt hiện phòng £h¿. Hệ số nhiệt hiện tống £u¿. HE Tô g na ẽ. Hệ số nhiệt hiện hiệu dụng #‹r.
Thành lập sơ đồ tuần hoàn 1 cấp. Tính toán Qo bằng Heafloadd .- se 5< se se se se se se se ssesse 43 2. So sánh kết quả tính toán với kết quả của công ty. Chọn dàn lạnh/nóng .65 4E 44 CHƯƠNG 3: TÍNH KIỀM TRA THÔNG GIÓ.
Tính kiểm tra lưu lượng gÌÓ.--e-s°-s° se se se se se se se se se sse 45 3.Ọ HH HH TH 0000006 008 45 4. HH HH TH HH 0H Em 000004 s08 45 3.-- co HH HH HH 0 000 005 008008 008005008008 088 48 3. Tăng áp cho giếng thang máy. Tăng áp cho buồng thang bộ thoát hiểm.
Thông gió cho tầng hầm. -- 5° 5° 5< se se se se se se se sse 51 3. Tính kiểm tra kích thước ống giÓ. -- s2 s2 se se se ssessessssse 51 3.
Tính kiểm tra cột áp và chọn qtuạf.----- <- se se se sssesse+sees 53 CHUONG 4: TRIEN KHAI BAN VE BANG CACH DUNG REVIT BAN 4. Giới thiệu phần mềm levit.--- se «se seexsexxeersesssee 58 4. View 3D cho sản phẩm Revit của dự án.-- se ss-sesces 59 4. Tống thể công trình:.
5-5 5< se se se se se se se ssessessesse 59 ' Ly 9 8.s-- 5< << se dt 4S 3 313 130130138138130 139138139138 13e 3e se 5e 60 4. Khu tiện Ích cư dân. SH 3083 21329039 14023 s7 64 ' bu ng 8 .-- 5° 5° s° se se se se se se se se ssesse 66 4. Bóc tách khối lượng bằng Revit.-- -s< ss se se csessessessessesse 66 4.
Lợi ích của việc bóc tách khối lượng bằng Revit. Kết quả bóc tách khối lượng cho các căn hộ trong tầng mẫu (tầng ỐỒ. Căn hộ 1BIR — TY PE A2. Căn hộ 3B1 — TY PP, Á Š.
Căn hộ 3B3 — 'TY PE/ C. 76 Phụ lục A: Mặt bằng không gian tính mẫu và chọn thông số tính toán không khí cho dự áin.68 4Ø 76 Phụ lục B: Kết quả tính toán các nguồn nhiệt và chọn dàn lạnh/nóng. 77 14 Phụ lục C: Các bước tính toán Heatloadd .- <5 << e<=< Phụ lục D: Kích thước ống gió dựa trên lưu lượng tính bằng DuctSizer Phụ lục E: So sánh cột áp và chọn quạt .- -«- 5 << «<< =es=s=esee TÀI LIỆU THAM KHẢO 15 DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Các loại phòng ởy.- œ5 5 5 S311 1 1 1 03 06 856838 96 23 Bảng 2: Thông số tính toán của không khí bên trong nhà. 24 Bảng 3: Thông số tính toán của không khí ngoài tròi .---- 24 Bảng 4: Đặc tính bức xạ của kính và màn Che.
<< «<5 =<=e<esse 28 Bảng 5: Hệ số truyền nhiệt qua tường.- -- s-- e° se ssesseessesseesse 32 Bảng 6: Thiết bị cho từng phòng Bảng 7: Diện tích cần thiết cho một người đối với mỗi loại không gian. 36 Bảng 8: Nhiệt tỏa ra từ cơ thể người.---- se se ssexseereesssersersee 36 Bảng 9: Các nhiệt thừa hiện và An.ssessessssscsscssssscsscsscsesesessuscesceasessessseaes 41 Bang 10: Sai số giữa kết quả tính được và kết quả của công ty. 43 Bảng 11: Chọn dàn lạnh/nóng cho phòng .-- s- s- «se «se 44 Bảng 12: Tính toán và so sánh lưu lượng gió tươi cho khu tiện ích (gym) 45 Bảng 13: Tính toán và so sánh lưu lượng gió thải toilet.- 46 Bảng 14: Tính toán và so sánh lưu lượng gió thải phòng bếp, pantry, phòng máy bơm nước và phòng bơm bể cân bằng .------‹s¿ 46 Bảng 15: Tính toán và so sánh lưu lượng hút khói khu tiện ích (gym). 47 Bảng 16: Tính toán và so sánh lưu lượng hút khói hành lang.
48 Bang 17: Tính toán và so sánh lưu lượng gió thải phòng rác. 48 Bảng 18: Tính toán và so sánh lưu lượng gió tăng áp cho giếng thang máy Bảng 19: So sánh lưu lượng cấp gió tăng áp cho buồng cầu thang giữa kết quả tính toán với kết quả công ty .---e--°-s° se se se se se se se se ssesse 50 Bảng 20: Tính toán và so sánh lưu lượng thông gió tầng hầm. 51 Bảng 21: Kích thước ống của hệ thống cấp gió tươi cho phòng gym. 52 Bảng 22: Tính kiểm tra cột áp và chọn quạt.-- se s-sssssseesse 56 16 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1: Phân loại hệ thống điều hòa không khí [1] .2: Đồ thị T-d của không khí Ấm.1: Các nguồn nhiệt phát sinh theo phương pháp Carrier.3: Sơ đồ tuần hòa không khí một cấp.- se s2 s2 ssss se 39 Hình 2.4: Sơ đồ tuần hòa không khí hai cấp Hình 2.5: Biểu diễn sơ đồ tuần hoàn một cấp trên đồ thị T-d.6: Kết quả tính toán bằng Heatload.1: Tính kích thước ống bằng DuetSizer .2: Hệ thống gió tươi của khu tiện ích (gym).-- «se se 52 Hinh 3.3: Tinh tén that 4p sudt qua co bang ASHRAE Duct Fitting Dafaase .4: Xác định tốn thất áp suất qua VCD bằng đồ thị .5: Chọn kích thước miệng gió thông qua bảng tra trong catalouge —.6: Tính tốn thất áp suất qua miệng gió thông qua bảng tra trong CAÝAÌÏOUIPC.7: Chọn quạt bằng phần mềm Fanfech.
5e s2 s2 ss se 56 Hình 4.1: View 3D tông thể kiến trúc, hệ thống điều hòa không khí và thông gió cho toàn bộ công trình. s- <- << <<s<ss<ss= 59 Hình 4.2: View 3D hệ thống gió thải và gió cấp bù cho tầng hầm.3: View 3D kiến trúc, hệ thống điều hòa không khí và thông gió cho 7ì 0 0 .4: View 3D kiến trúc, hệ thống điều hòa không khí và thông gió cho khu tiện Ích cư đÂÂn.5: View 3D kiến trúc, hệ thống điều hòa không khí và thông gió cho (âng 22 — Í,.6: View 3D kiến trúc, hệ thống điều hòa không khí và thông gió cho CÔN ÍỮ. co Gc Ọ cọ.7: View 3D kiến trúc, hệ thống điều hòa không khí và thông gió cho Hình 4.8: View 3D kiến trúc, hệ thống điều hòa không khí và thông gió cho 7) 00095.9: View 3D kiến trúc, hệ thống điều hòa không khí và thông gió cho 181K) nuà¿o T177 .10: Kết quả bóc tách khối lượng của căn hộ 1BR — TYPE A2 tầng 6 —.11: Kết quả bóc tách khối lượng của căn hộ 2B1 — TYPE C2 tầng 6 —.12: Kết quả bóc tách khối lượng của căn hộ 3B1 — TYPE A4 tầng 6 —.13: Kết quả bóc tách khối lượng của căn hộ 3B1 — TYPE A5 tầng 6 —.14: Kết quả bóc tách khối lượng của căn hộ 3B3 — TYPE C tầng 6 —.15: Kết quả bóc tách khối lượng của căn hộ 3B4 — TYPE D4 tang 6 —.16: Kết quả bóc tách khối lượng của căn hộ 3B4 — TYPE D5 tang 6 —.17: Kết quả bóc tách khối lượng của căn hộ 4B1 — TYPE B tang 6 0071) 10177.18: Kết quả bóc tách khối lượng của căn hộ 4B1 — TYPE B tầng 6 610. 75 18 CHUONG 1: TONG QUAN 1.
Lịch sử phát triển và các loại điều hòa không khí 1. Lịch sử phát triển Từ thời xa xưa, con người đã biết sưởi ấm cho bản thân vào những ngày giá lạnh bằng cách dùng lửa, đắp chăn hoặc những vật khác dé bao bọc cơ thé. Vào những ngày thời tiết nóng rực, con người sẽ tìm kiếm những nơi mát mẻ như hang động, dưới bóng râm hoặc sử dụng những thứ có thể dùng để quạt như lá cây, giấy, quạt giấy. Vào năm 1555, một công trình cung cấp khí tươi và điều hòa không khí cho các công nhân mỏ bằng cách bơm không khí xuống giếng đã được Agricola mô tả.
Vào năm 1845, máy lạnh nén khí đầu tiên đã được chế tạo bởi bác sĩ người Mỹ John Gorrie nhằm điều hòa không khí cho bệnh viện tư mà ông sở hữu. Việc này chính thức khiến ông nổi tiếng toàn thế giới và trở thành một mốc sự kiện quan trọng của lịch sử phát triển điều hòa không khí. Vào năm 1850, một dự án điều hòa hòa không khí bằng máy lạnh nén khí dành cho phòng ở đã được đưa ra bởi nhà thiên văn học người Scotland — Piuzzi Smith. Sự tham gia cua nha bac hoc Rankine sau này đã khiến dự án trở nên được nhiều người quan tâm.
Từ những năm 1860, một số ý tưởng về điều hòa không khí cho các phòng ở cũng như nhà hát đã được đưa ra bởi F. Vào năm 1894, một hệ thống điều hòa không khí sử dụng môi chất amoniac đã được xây dựng bởi Công ty Linde với mục tiêu làm lạnh và khử âm cho không khí vào mùa hè. Dàn lạnh sẽ được để trên trần nhà, không khí đối lưu tự nhiên và đi từ trên xuống. Từ năm 1901 đến năm 1910, một vài công trình có tác dụng chủ yếu là khống chế nhiệt độ và độ âm đã được tạo ra.
Chẳng hạn như công trình cho phòng hòa nhạc tại Monte Carlo vào năm 1901, giúp khống chế nhiệt độ dưới 28°C cùng độ âm thích hợp, không khí được cấp vào phòng sau khi đi qua nước có 10°C ở buồng phun; Trạm điện thoại tại Hamburg duy trì nhiệt độ dưới 23°C cùng độ âm 70% vào mùa hè năm 1904; Các hệ thống điều hòa không khí được xây dựng tại Koeln và Rio de Janeiro bởi Công ty Borsig vào năm 1910. Tuy vậy, các công trình này vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu cần thiết về mặt kỹ 19 thuật. Từ thời điểm này, công nghệ điều hòa không khí đã chia thành hai xu hướng: điều hòa tiện nghi cho nhà ở và điều hòa công nghệ dành cho mục đích sản xuất.