Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Theo số liệu thống kê, ngành sản xuất dệt may và dệt nhuộm đóng góp khoảng 32,5 tỷ USD vào năm 2020, chiếm xấp xỉ 13% tổng sản phẩm công nghiệp tại Việt Nam. Cơ cấu ngành gồm 62% sản xuất vải dệt, 37% sản xuất vải nhuộm và 1% sản xuất sợi. Đi kèm với quy mô sản xuất lớn là lượng tiêu thụ nước phục vụ các công đoạn giặt, nấu, tẩy, nhuộm và hoàn thiện dao động từ 16 đến 900 m³/tấn sản phẩm (riêng tại Nhà máy Dệt Liên Châu là khoảng 525 m³/tấn sản phẩm). Nước thải dệt nhuộm phát sinh mang đặc trưng nhiệt độ cao, pH biến động lớn, hàm lượng chất hữu cơ (COD, BOD₅) cao, độ màu đậm và chứa nhiều hợp chất hóa học khó phân hủy sinh học.

Công ty TNHH Dệt Liên Châu (thành lập năm 2008 tại Lô CN7, Đường N5, Khu công nghiệp Sóng Thần 3, phường Phú Tân, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương) chuyên sản xuất các mặt hàng phụ liệu dệt may như dây giày, dây thun, dây đai (webbing). Trạm xử lý nước thải ban đầu của nhà máy được thiết kế năm 2017 với công suất 300 m³/ngày đêm. Nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường, công ty triển khai dự án mở rộng quy mô sản xuất, nâng tổng lưu lượng nước thải phát sinh lên 800 m³/ngày đêm (lượng nước thải gia tăng cần xử lý là 500 m³/ngày đêm).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án:

  1. Tìm hiểu quy trình công nghệ sản xuất, nguồn gốc phát sinh, thành phần và tính chất nước thải dệt nhuộm tại Công ty TNHH Dệt Liên Châu.
  2. Đề xuất 2 phương án quy trình công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm đạt quy chuẩn xả thải QCVN 40:2011/BTNMT, Cột B trước khi xả vào nguồn tiếp nhận.
  3. Tính toán chi tiết các công trình đơn vị, lựa chọn danh mục thiết bị cơ điện, đường ống, tính toán lượng hóa chất sử dụng và lập dự toán kinh phí đầu tư xây dựng, vận hành cho từng phương án.
  4. Triển khai bản vẽ thiết kế kỹ thuật công nghệ và mô hình không gian 3D của hệ thống bằng phần mềm AutoCAD và Autodesk Revit.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nước thải phát sinh từ các công đoạn sản xuất (tẩy sạch, giặt, nhuộm, vắt ly tâm) và nước thải sinh hoạt tại Nhà máy Dệt Liên Châu.
  • Phạm vi không gian: Trạm xử lý nước thải thuộc Công ty TNHH Dệt Liên Châu, KCN Sóng Thần 3, tỉnh Bình Dương.
  • Phạm vi thời gian: Thực hiện từ ngày 29/01/2024 đến ngày 15/07/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và tiêu chuẩn áp dụng:

  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B).
  • Lý thuyết xử lý cơ học: Tách rác thô, lược rác tinh, lắng trọng lực và làm mát dòng thải.
  • Lý thuyết xử lý hóa lý: Quá trình trung hòa pH, keo tụ - tạo bông vô cơ/hữu cơ (PAC, Polymer), quá trình oxy hóa bậc cao Fenton (phản ứng giữa muối Fe²⁺ và H₂O₂ trong môi trường axit) nhằm phá vỡ cấu trúc mạch thuốc nhuộm khó phân hủy.
  • Lý thuyết xử lý sinh học: Phân hủy sinh học hiếu khí với giá thể vi sinh di động bám dính MBBR (Moving Bed Biofilm Reactor) và hệ thống sinh học phản ứng theo mẻ SBR (Sequencing Batch Reactor).
  • Lý thuyết xử lý bùn và khử trùng nước: Quá trình nén bùn trọng lực, ép bùn cơ học và khử trùng bằng dung dịch NaOCl.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập và tổng quan tài liệu: Thu thập số liệu vận hành thực tế, hồ sơ nhà máy, quy trình công nghệ sản xuất phụ liệu may mặc và số liệu phân tích chất lượng nước thải từ mẫu phân tích ngày 25/07/2017.
  • Phương pháp phân tích và so sánh kỹ thuật - kinh tế: So sánh ưu, nhược điểm của các quy trình công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm đang áp dụng tại Việt Nam (như Công ty Dệt Nha Trang, KCN Nhơn Trạch - Đồng Nai) để lựa chọn sơ đồ tối ưu.
  • Phương pháp tính toán kỹ thuật: Áp dụng các công thức thủy lực, tải trọng hữu cơ, thời gian lưu nước, cân bằng vật chất và lưu lượng khí để tính toán kích thước công trình, chọn thiết bị bơm, máy khuấy, máy thổi khí.
  • Phương pháp thiết kế đồ họa kỹ thuật: Sử dụng AutoCAD để triển khai mặt bằng 2D và Autodesk Revit để mô hình hóa toàn diện trạm xử lý (kết cấu bể, bố trí thiết bị, đường ống công nghệ, trích xuất mặt cắt 3D).

Nguồn dữ liệu: Kết quả phân tích mẫu nước thải của Nhà máy Dệt Liên Châu, tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn ngành dệt nhuộm (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công Thương), các giáo trình thiết kế xử lý nước thải và catalog thiết bị kỹ thuật (bơm Tsurumi, bơm Ebara, bơm Seko, ống uPVC Tiền Phong).

Thiết kế và triển khai

Hệ thống xử lý nước thải công suất 500 m³/ngày đêm được thiết kế dựa trên các thông số đặc tính nước thải đầu vào và yêu cầu chất lượng nước đầu ra sau xử lý:

STT Thông số ô nhiễm Đơn vị tính Nồng độ đầu vào QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B)
1 pH - 5 – 6 5,5 – 9
2 Nhiệt độ °C 50 – 60 40
3 Độ màu Pt-Co 900 150
4 BOD₅ mg/l 750 50
5 COD mg/l 1900 150
6 TSS mg/l 150 100
7 Tổng Nitơ (TN) mg/l 25 40
8 Amoni (NH₄⁺) mg/l 20 10
9 Coliforms MPN/100ml 10.000 5.000

Hai phương án công nghệ được xây dựng và tính toán:

Phương án 1 (Công nghệ MBBR kết hợp Hóa lý 2 bậc):

  • Dây chuyền công nghệ: Nước thải từ nhà máy → Song chắn rác → Hố thu gom → Tháp giải nhiệt → Bể điều hòa → Bể trung hòa → Cụm keo tụ - tạo bông bậc 1 → Bể lắng hóa lý 1 → Bể sinh học hiếu khí dính bám MBBR → Bể lắng sinh học → Cụm keo tụ - tạo bông bậc 2 → Bể lắng hóa lý 2 → Bể khử trùng → Nguồn tiếp nhận đạt chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B).
  • Xử lý bùn: Bùn từ các bể lắng được gom về Bể nén bùn → Máy ép bùn → Thu gom vận chuyển.

Phương án 2 (Công nghệ SBR kết hợp Oxy hóa bậc cao Fenton):

  • Dây chuyền công nghệ: Nước thải từ nhà máy → Song chắn rác → Hố thu gom → Tháp giải nhiệt → Bể điều hòa → Bể trung hòa → Cụm keo tụ - tạo bông bậc 1 → Bể lắng hóa lý 1 → Bể trung gian → Bể sinh học mẻ SBR → Cụm phản ứng Fenton (Bể điều chỉnh pH → Bể phản ứng Fenton → Bể trung hòa và keo tụ) → Bể lắng hóa lý 2 → Nguồn tiếp nhận.
  • Xử lý bùn: Bể nén bùn → Máy ép bùn → Thu gom.

Triển khai thiết kế kỹ thuật và mô hình hóa:

  • Kỹ thuật khuấy trộn cụm Fenton: Thay đổi phương án khuấy trộn bằng cánh khuấy cơ học sang phương án sục khí nén nhằm tránh hiện tượng ăn mòn thiết bị do hóa chất oxy hóa mạnh.
  • Bố trí công trình cơ học: Song chắn rác bố trí tại mương thu gom, lược rác tinh đặt sau tháp giải nhiệt để loại bỏ xơ sợi vụn.
  • Lựa chọn thiết bị cơ điện: Bơm chìm nước thải Tsurumi, máy khuấy chìm ShinMaywa, máy thổi khí cạn Tsurumi, bơm bùn trục ngang Ebara DWO, bơm định lượng hóa chất Seko và bồn lọc áp lực.
  • Bản vẽ Revit: Xây dựng hệ thống bản vẽ tổng thể mặt bằng, phân chia tường bể, chi tiết mặt cắt cao trình, hệ thống ống tự chảy và đường ống kỹ thuật uPVC Tiền Phong.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về nước thải

Chương 1 tổng quan về hiện trạng ngành dệt nhuộm Việt Nam, chuỗi quy trình công nghệ kéo sợi, dệt vải, giũ hồ, nấu tẩy, làm bóng, tẩy trắng và nhuộm hoàn tất. Tác giả phân loại chi tiết các loại thuốc nhuộm được sử dụng (thuốc nhuộm trực tiếp, thuốc nhuộm phân tán, thuốc nhuộm axit, thuốc nhuộm hoạt tính, thuốc nhuộm pigment) và chỉ rõ các tác nhân ô nhiễm môi trường phát sinh từ từng loại hóa chất (như tải lượng BOD, COD cao từ giũ hồ tinh bột lên đến 600.000 ppm, chất hoạt động bề mặt LAS, APEO, AOX từ quá trình tẩy trắng bằng hợp chất chứa clo).

Tiếp đó, chương giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Dệt Liên Châu, quy trình công nghệ sản xuất dây giày, dây thun và dây đai. Phân tích chi tiết quy trình nhuộm phụ liệu (sử dụng thuốc nhuộm phân tán và thuốc nhuộm axit với tỷ lệ pha 1 kg/356 lít nước, gia nhiệt lò hơi 100–135°C, sử dụng Na₂SO₄ nồng độ 5–10 g/l làm chất điện ly điều tiết độ hấp phụ màu). Chương cũng trình bày hiện trạng trạm xử lý nước thải cũ công suất 300 m³/ngày đêm và bảng dữ liệu thành phần tính chất nước thải thực tế cần mở rộng.

Chương 2: Các phương pháp xử lý

Chương 2 tổng hợp cơ sở lý thuyết và nguyên lý vận hành của các công trình đơn vị xử lý nước thải:

  • Xử lý cơ học: Cấu tạo, chức năng của song chắn rác thô và thiết bị lược rác tinh nhằm giữ lại xơ sợi dệt.
  • Xử lý hóa lý và hóa học: Quá trình keo tụ – tạo bông bằng phèn/polyelectrolyte, cấu tạo bể lắng ly tâm và các quá trình oxy hóa bậc cao (AOPs) phân hủy hợp chất mang màu.
  • Xử lý sinh học: Phân tích nguyên lý hoạt động của bể bùn hoạt tính hiếu khí Aerotank, bể hiếu khí giá thể di động MBBR, bể phản ứng sinh học theo mẻ SBR, bể màng sinh học MBR và bể kỵ khí dòng chảy ngược UASB.
  • Đánh giá thực tế các quy trình công nghệ đang vận hành tại một số đơn vị công nghiệp dệt nhuộm như Công ty Dệt Nha Trang và Khu công nghiệp Nhơn Trạch (Đồng Nai) để rút ra ưu - nhược điểm cho việc đề xuất công nghệ.

Chương 3: Đề xuất công nghệ xử lý

Chương 3 xác định lưu lượng tính toán của trạm xử lý là 500 m³/ngày đêm (lưu lượng trung bình giờ $Q_{tb} = 12,5\text{ m}^3/\text{h}$, có xét đến hệ số không điều hòa chung). Tác giả đánh giá mức độ ô nhiễm của các chỉ tiêu (nhiệt độ 50–60°C, COD 1900 mg/l, BOD₅ 750 mg/l, độ màu 900 Pt-Co) so với ngưỡng cho phép của QCVN 40:2011/BTNMT, Cột B.

Từ cơ sở đó, tác giả xây dựng 2 sơ đồ công nghệ xử lý nước thải (Phương án 1 sử dụng MBBR kết hợp hóa lý 2 bậc; Phương án 2 sử dụng SBR kết hợp oxy hóa bậc cao Fenton) và lập bảng dự báo hiệu suất xử lý từng công trình đơn vị nhằm chứng minh tính khả thi kỹ thuật của nước thải sau xử lý.

Chương 4: Tính toán

Chương 4 thực hiện toàn bộ các bước tính toán công nghệ, kích thước hình học, tải trọng thủy lực và thiết bị cho 2 phương án:

  • Tính toán phương án 1: Kích thước mương đặt song chắn rác, thiết bị lược rác tinh; kích thước hố thu gom; tính toán tháp giải nhiệt hạ nhiệt độ nước thải từ 60°C xuống dưới 40°C; bể điều hòa và hệ thống sục khí chống lắng cặn; bể trung hòa; cụm keo tụ - tạo bông bậc 1 (thời gian khuấy nhanh, khuấy chậm); bể lắng hóa lý 1 (tính toán tải trọng bề mặt, ống trung tâm, máng thu nước); bể MBBR (tính toán thể tích bể, lượng giá thể vi sinh di động, hệ số cấp khí); bể lắng sinh học; cụm keo tụ - tạo bông bậc 2; bể lắng hóa lý 2; bể khử trùng tiếp xúc; bể nén bùn và lựa chọn công suất máy ép bùn.
  • Tính toán phương án 2: Tính toán bể trung gian; bể SBR (chu kỳ nạp nước, sục khí, lắng, rút nước và xả bùn, tính toán dàn phân phối khí chính/nhánh); cụm oxy hóa Fenton (bể điều chỉnh pH xuống 3–3,5, bể phản ứng Fenton cấp FeSO₄ và H₂O₂, bể trung hòa nâng pH và tạo bông); bể lắng hóa lý 2.

Chương 5: Tính toán chi phí

Chương 5 lập dự toán chi tiết các hạng mục kinh tế cho hệ thống xử lý:

  • Chi phí xây dựng cụm công trình bể bằng bê tông cốt thép.
  • Chi phí mua sắm thiết bị cơ điện chính và phụ trợ (bơm nước thải, máy khuấy, máy thổi khí, tháp giải nhiệt, bơm định lượng, máy ép bùn).
  • Chi phí vật tư đường ống công nghệ (ống uPVC, phụ kiện van khóa).
  • Chi phí hóa chất vận hành hàng ngày (NaOH, H₂SO₄, PAC, Polymer anion/cation, FeSO₄, H₂O₂, NaOCl) và chi phí điện năng tiêu thụ, từ đó phân tích so sánh tính khả thi kinh tế giữa 2 phương án.

Chương 6: Quản lý và vận hành hệ thống

Chương 6 đưa ra quy trình hướng dẫn quản lý, vận hành và bảo dưỡng trạm xử lý:

  • Các quy định nghiêm ngặt về an toàn lao động khi tiếp xúc với hóa chất axit, xút và hóa chất oxy hóa.
  • Danh mục công việc kiểm tra định kỳ hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng: Vệ sinh song chắn rác, lược rác tinh; kiểm tra dầu bôi trơn máy thổi khí, máy bơm; theo dõi nồng độ bùn hoạt tính (MLSS), chỉ số thể tích bùn (SVI) và kiểm tra pH, DO tại các bể sinh học.
  • Hướng dẫn xử lý các sự cố thường gặp trong vận hành như hiện tượng bùn nổi, bọt sủi bất thường trong bể hiếu khí, sự cố tắc nghẽn đường ống hoặc hư hỏng thiết bị định lượng hóa chất.

Kết quả và đóng góp

Kết quả thiết kế chính:

  • Hệ thống xử lý nước thải công suất 500 m³/ngày đêm đảm bảo chất lượng nước đầu ra đạt quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B), loại bỏ triệt để các chất ô nhiễm: COD giảm từ 1900 mg/l xuống dưới 150 mg/l, BOD₅ giảm từ 750 mg/l xuống dưới 50 mg/l, độ màu giảm từ 900 Pt-Co xuống dưới 150 Pt-Co, nhiệt độ dòng thải hạ từ 50–60°C xuống dưới 40°C.
  • Hoàn thành đầy đủ hồ sơ tính toán công nghệ cho 2 phương án kỹ thuật (MBBR + Hóa lý 2 bậc và SBR + Fenton), đưa ra các bảng thông số thiết kế chi tiết cho từng công trình đơn vị từ song chắn rác đến máy ép bùn.
  • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể: Bố trí tháp giải nhiệt chuyên dụng để hạ nhiệt độ nước thải dệt nhuộm trước khi vào khối sinh học; áp dụng phương pháp sục khí nén thay thế cánh khuấy cơ học tại cụm phản ứng Fenton để ngăn ngừa hiện tượng ăn mòn kim loại trong môi trường oxy hóa mạnh.

Đóng góp của đồ án:

  • Cung cấp phương án kỹ thuật và cơ sở dữ liệu tính toán hoàn chỉnh phục vụ dự án mở rộng công suất thực tế tại Nhà máy Dệt Liên Châu (từ 300 lên 800 m³/ngày đêm).
  • Ứng dụng thành công phần mềm Autodesk Revit trong việc dựng mô hình 3D, phối cảnh thiết bị cơ điện và bóc tách khối lượng công trình xử lý nước thải, nâng cao tính trực quan và độ chính xác so với phương pháp vẽ kỹ thuật 2D truyền thống.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đồ án:

  • Số liệu đặc tính nước thải đầu vào được kế thừa từ kết quả phân tích mẫu quan trắc ngày 25/07/2017 của nhà máy, chưa phản ánh đầy đủ sự biến thiên liên tục theo từng mùa vụ sản xuất và các đơn hàng dệt nhuộm mới.
  • Chưa khảo sát thực nghiệm chuyên sâu ảnh hưởng của từng dòng thuốc nhuộm đặc thù (như thuốc nhuộm hoạt tính, phân tán, azo) ở quy mô phòng thí nghiệm đối với tải trọng xử lý của vi sinh vật bám dính MBBR.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tiến hành lấy mẫu và phân tích cập nhật tính chất nước thải theo các chu kỳ sản xuất thực tế khi nhà máy tăng công suất.
  • Nghiên cứu áp dụng bổ sung các công nghệ màng lọc (MBR, UF, RO) hoặc các quá trình kỵ khí tải trọng cao (UASB) nhằm hướng tới mục tiêu tuần hoàn, tái sử dụng nước thải dệt nhuộm sau xử lý cho các công đoạn sản xuất ban đầu.

Giá trị tham khảo

Đồ án có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Môi trường, Kỹ thuật Hóa học: Tài liệu mẫu về phương pháp tính toán công nghệ trạm xử lý nước thải công nghiệp dệt nhuộm có tải lượng ô nhiễm cao.
  • Kỹ sư thiết kế môi trường: Nguồn tham khảo về các chỉ tiêu thiết kế, lựa chọn thiết bị cơ điện (bơm, máy thổi khí, máy ép bùn) và đặc biệt là quy trình triển khai bản vẽ công nghệ, mặt cắt, bố trí đường ống bằng phần mềm Autodesk Revit.
  • Đơn vị quản lý và vận hành trạm xử lý nước thải dệt may: Tham khảo quy trình vận hành, bảo dưỡng thiết bị và các biện pháp ứng phó sự cố công nghệ tại trạm xử lý.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao đồ án phải thiết kế trạm xử lý công suất 500 m³/ngày đêm trong khi nhà máy đã có trạm xử lý 300 m³/ngày đêm?
Nhà máy Dệt Liên Châu đang thực hiện kế hoạch mở rộng quy mô sản xuất, nâng tổng lưu lượng nước thải phát sinh từ 300 m³/ngày đêm lên 800 m³/ngày đêm. Do trạm xử lý hiện hữu (xây dựng năm 2017) chỉ đáp ứng được 300 m³/ngày đêm, việc thiết kế thêm hệ thống mới với công suất 500 m³/ngày đêm là yêu cầu bắt buộc để xử lý toàn bộ lượng nước thải tăng thêm.

2. Nước thải của Công ty TNHH Dệt Liên Châu có những đặc tính ô nhiễm nào nổi bật cần xử lý?
Nước thải của nhà máy có nhiệt độ cao (50–60°C do quá trình nhuộm và giặt nóng), pH dao động (5–6), độ màu cao (900 Pt-Co do thuốc nhuộm phân tán và axit dư thừa), tải lượng hữu cơ cao với COD đạt 1900 mg/l và BOD₅ đạt 750 mg/l, cùng với hàm lượng cặn lơ lửng TSS đạt 150 mg/l.

3. Sự khác nhau cốt lõi giữa hai phương án công nghệ được đề xuất trong đồ án là gì?
Phương án 1 sử dụng công nghệ sinh học hiếu khí giá thể di động (MBBR) kết hợp với 2 bậc keo tụ - tạo bông hóa lý trước và sau khối sinh học. Phương án 2 sử dụng công nghệ sinh học hoạt động gián đoạn theo mẻ (SBR) kết hợp với cụm oxy hóa bậc cao Fenton (AOPs) đặt phía sau để xử lý triệt để độ màu và COD khó phân hủy.

4. Vì sao công trình Tháp giải nhiệt bắt buộc phải được bố trí ngay sau hố thu gom?
Nước thải dệt nhuộm đầu vào có nhiệt độ lên tới 50–60°C. Mức nhiệt độ này làm ức chế hoặc tiêu diệt quần thể vi sinh vật trong các công trình sinh học (MBBR, SBR) và vượt quá ngưỡng xả thải quy định (≤ 40°C theo QCVN 40:2011/BTNMT). Do đó, tháp giải nhiệt được lắp đặt để hạ nhiệt độ nước thải xuống dưới 40°C trước khi đi vào bể điều hòa và các bể xử lý sinh học.

5. Tại sao cụm phản ứng Fenton trong phương án 2 được điều chỉnh từ khuấy trộn cơ học sang sục khí nén?
Trong quá trình phản ứng Fenton, hỗn hợp phản ứng chứa Fe²⁺, H₂O₂ và axit sunfuric tạo ra môi trường oxy hóa cực mạnh và pH thấp. Việc sử dụng cánh khuấy cơ học bằng kim loại dễ dẫn đến hiện tượng ăn mòn, rỉ sét nhanh chóng. Thay thế bằng phương pháp sục khí nén qua dàn phân phối khí giúp đảm bảo hiệu quả xáo trộn hóa chất mà không gây hỏng hóc thiết bị cơ học.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Trần Hoài Thương đã giải quyết hoàn chỉnh bài toán thiết kế trạm xử lý nước thải nhà máy dệt nhuộm công suất 500 m³/ngày đêm phục vụ mục tiêu mở rộng sản xuất của Công ty TNHH Dệt Liên Châu. Tác giả đã tính toán chi tiết 2 phương án công nghệ (MBBR kết hợp hóa lý 2 bậc và SBR kết hợp Fenton), xác định đầy đủ thông số kỹ thuật công trình, thiết bị cơ điện và dự toán chi phí kinh tế. Nước thải sau xử lý đảm bảo đạt chuẩn xả thải QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B), đồng thời toàn bộ hệ thống được mô hình hóa trực quan 3D trên phần mềm Autodesk Revit, mang lại giá trị thực tiễn cao cho công tác thi công và vận hành.