Giới thiệu dự án
Công tác đầu tư xây dựng hạ tầng giáo dục tại khu vực ngoại thành Hà Nội – đặc biệt tại huyện Thanh Oai – đang đối mặt với bài toán gia tăng dân số cơ học và yêu cầu nâng chuẩn cơ sở vật chất theo tiêu chuẩn quốc gia. Theo thống kê của ngành giáo dục Thủ đô, mạng lưới trường trung học phổ thông công lập cần mở rộng diện tích sàn xây dựng thêm từ 15% đến 20% nhằm giảm sĩ số bình quân xuống dưới 40 học sinh/lớp. Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế kiến trúc và kết cấu công trình Trường THPT Thanh Oai – TP. Hà Nội" do nhóm sinh viên Phạm Đình Văn, Đoàn Đức Thiện, Nguyễn Tiến Nam (Lớp DL.12, Trường Đại học Công nghệ Đông Á) thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Phạm Đức Phung, tập trung giải quyết toàn diện bài toán quy hoạch công năng kiến trúc và tối ưu hóa giải pháp kết cấu bê tông cốt thép toàn khối cho công trình giáo dục nhiều tầng.
+-----------------------------------------------------------------------------+
| TỔNG QUAN DỰ ÁN TRƯỜNG THPT THANH OAI - HÀ NỘI |
| - Quy mô: 5-6 tầng nổi | Chiều cao đỉnh mái: +21.60 m |
| - Diện tích khu đất: 3.000 m2 (30 m x 100 m) |
| - Hệ kết cấu: Khung bê tông cốt thép toàn khối (RC Rigid Frame) |
| - Tiêu chuẩn cốt lõi: TCVN 2737:1995 (Tải trọng) & TCVN 5574:2012 (BTCT) |
+-----------------------------------------------------------------------------+
Vấn đề kỹ thuật và mục tiêu dự án
Việc xây dựng một công trình trường học có nhịp lớn đòi hỏi sự cân bằng khắt khe giữa tính tiện nghi vi khí hậu (thông gió tự nhiên, lấy sáng qua hành lang rộng) và khả năng chịu lực an toàn của hệ kết cấu dưới tác động của tải trọng đứng (hoạt tải lớp học $2.0 \text{ kN/m}^2$, hành lang $3.0 \text{ kN/m}^2$) cùng tải trọng ngang (gió tĩnh và gió động vùng II.A).
Các mục tiêu kỹ thuật cụ thể của đồ án bao gồm:
- Thiết kế công năng kiến trúc đồng bộ: Bố trí mặt bằng lớp học đạt chuẩn chiếu sáng tự nhiên, hành lang rộng kết hợp thông gió xuyên phòng, giao thông trục đứng gồm 02 buồng thang bộ phân bổ tối ưu theo quy chuẩn thoát hiểm PCCC.
- Xây dựng mô hình kết cấu tối ưu: Lựa chọn hệ khung bê tông cốt thép chịu lực kết hợp sàn sườn đổ toàn khối, tối ưu hóa kích thước dầm - cột để tiết kiệm chi phí vật liệu.
- Tính toán chi tiết các cấu kiện chịu lực điển hình: Thực hiện tính toán và bố trí cốt thép cho ô sàn phòng học tầng 3 ($3.6\text{m} \times 3.9\text{m}$), cầu thang bộ 2 đợt có cốn (trục 15-16), dầm chiếu nghỉ DCN1/DCN2 và khung phẳng trục 6 chịu tải trọng tổ hợp.
- Đạt chuẩn kiểm tra giới hạn: Đảm bảo độ võng, vết nứt và điều kiện ổn định độ mảnh của cột ($\lambda \le [\lambda]$) cũng như chống phá hoại giòn theo TCVN 5574:2012.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng và giải pháp kết cấu
Việc lựa chọn hệ sàn chịu lực đóng vai trò quyết định đến tải trọng truyền xuống dầm, cột và móng của công trình 6 tầng. Nhóm tác giả đã tiến hành đánh giá so sánh 3 phương án sàn phổ biến:
| Tiêu chí so sánh | Phương án 1: Sàn sườn toàn khối (Được chọn) | Phương án 2: Sàn ô cờ (Waffle Slab) | Phương án 3: Sàn không dầm / Sàn nấm (Flat Slab) |
|---|---|---|---|
| Chiều dày bản sàn ($h_s$) | $100\text{ mm}$ (tiết kiệm bê tông sàn) | $60 - 80\text{ mm}$ bản nắp + sườn dầm dày | $180 - 220\text{ mm}$ (tự trọng bản thân rất lớn) |
| Khả năng chịu tải | Phân phối tải 2 phương tối ưu về dầm | Tốt cho nhịp lớn $>9\text{ m}$, tải nặng | Dễ bị chọc thủng tại đỉnh cột nếu không có mũ cột |
| Độ phức tạp thi công | Cốp pha tiêu chuẩn, nhân công địa phương đáp ứng tốt | Ván khuôn định hình phức tạp, chi phí gia công cao | Cốp pha phẳng đơn giản nhưng yêu cầu thép dự ứng lực/cốt cứng |
| Hiệu quả kinh tế | Tối ưu nhất cho nhịp $3.6\text{m} - 7.2\text{m}$ | Tốn kém chi phí cốp pha và hoàn thiện trần | Tốn khối lượng bê tông và cốt thép thường |
+--------------------------------------------------------------------------+
| PHÂN LOẠI YÊU CẦU DỰ ÁN THEO PHƯƠNG PHÁP MoSCoW |
| - Must-have: Chịu lực an toàn theo TCVN 5574:2012; PCCC; Thoát hiểm 2 thang|
| - Should-have: Thông gió tự nhiên xuyên phòng; Bố trí trạm điện bên ngoài|
| - Could-have: Sơn ngoại thất chống bám bẩn; Hệ lam chắn nắng trang trí |
| - Won't-have: Hệ kết cấu vách cứng/lõi cứng phức tạp (không cần cho nhà 6 tầng) |
+--------------------------------------------------------------------------+
Thiết kế hệ thống và thông số kỹ thuật
Hệ thống kết cấu công trình hoạt động theo nguyên lý khung không gian chịu lực với dầm chính, dầm phụ và cột liên kết cứng tại các nút khung.
[ Tải trọng sàn (Tĩnh tải + Hoạt tải) ]
[ Bản sàn sườn BTCT toàn khối h=100mm ]
[ Dầm phụ 220x300 ] [ Dầm chính 220x650 / 220x300 ]
[ Cột BTCT 220x220 / 220x500 ]
[ Móng & Nền địa chất ]
- Vật liệu Bê tông: Cấp độ bền B20 có khối lượng riêng $\gamma = 25 \text{ kN/m}^3$, cường độ chịu nén tính toán $R_b = 11.5 \text{ MPa}$, cường độ chịu kéo tính toán $R_{bt} = 0.9 \text{ MPa}$, mô-đun đàn hồi $E_b = 2.7 \times 10^4 \text{ MPa}$.
- Vật liệu Cốt thép:
- Đường kính $\phi < 10\text{ mm}$: Thép nhóm CB240-T (tương đương CI) với $R_s = R_{sc} = 225 \text{ MPa}$, $R_{sw} = 175 \text{ MPa}$.
- Đường kính $\phi \ge 10\text{ mm}$: Thép nhóm CB300-V (tương đương CII) với $R_s = R_{sc} = 280 \text{ MPa}$, $R_{sw} = 225 \text{ MPa}$.
- Công cụ và Phần mềm ứng dụng:
- Phần mềm giải nội lực kết cấu: CSI SAP2000 v14.0.0 (Phương pháp phần tử hữu hạn FEM).
- Phần mềm xử lý tổ hợp tải trọng & tính thép: Microsoft Excel Engineering Sheets tự động hóa macro.
- Thiết kế bản vẽ kỹ thuật: AutoCAD 2021.
Quy trình tính toán kết cấu (Methodology)
[Khảo sát Kiến trúc & Địa chất]
Dự án áp dụng phương pháp quản lý tiến độ dạng thác nước (Waterfall) kết hợp kiểm soát chất lượng qua từng cột mốc (Milestones): Hoàn thiện phương án kiến trúc $\rightarrow$ Duyệt sơ đồ kết cấu $\rightarrow$ Tính toán sàn - cầu thang $\rightarrow$ Chạy mô hình khung không gian $\rightarrow$ Hoàn thiện bản vẽ thi công.
Implementation và kết quả
Quá trình tính toán chi tiết các cấu kiện cốt lõi
1. Tính toán bản sàn tầng điển hình (Tầng 3)
- Kích thước ô sàn phòng học tiêu biểu (Ô1): Cạnh ngắn $l_1 = 3.6\text{ m}$, cạnh dài $l_2 = 3.9\text{ m}$.
- Tỷ số cạnh: $\lambda = \frac{l_2}{l_1} = \frac{3.9}{3.6} = 1.083 \le 2 \rightarrow$ Tính toán theo sơ đồ bản kê 4 cạnh ngàm 4 phía (Sơ đồ 9 đàn hồi).
- Tải trọng tác dụng trên $1\text{ m}^2$ sàn:
- Tĩnh tải tính toán: $g_{tt} = 3.789 \text{ kN/m}^2$ (bao gồm gạch lát $10\text{mm}$, vữa lót $20\text{mm}$, bản BTCT $100\text{mm}$ với $\gamma = 25\text{ kN/m}^3 \times 1.1 = 2.75\text{ kN/m}^2$, vữa trát trần $15\text{mm}$).
- Hoạt tải tính toán: $p_{tt} = p_{tc} \times n = 2.0 \times 1.2 = 2.4 \text{ kN/m}^2$.
- Tổng tải trọng: $q = g_{tt} + p_{tt} = 6.189 \text{ kN/m}^2$.
- Tổng tải trọng toàn ô bản: $P = q \times l_1 \times l_2 = 6.189 \times 3.6 \times 3.9 = 86.894 \text{ kN}$.
# Thuật toán tính thép chịu uốn cấu kiện tiết diện chữ nhật (TCVN 5574:2012)
def calculate_slab_reinforcement(M, b, h, a, Rb, Rs):
"""
M: Momen uốn tính toán (kNm)
b: Bề rộng dải bản (mm) -> b = 1000mm
h: Chiều dày bản sàn (mm) -> h = 100mm
a: Chiều dày lớp bảo vệ (mm)
Rb: Cường độ chịu nén bê tông (MPa) -> 11.5 MPa
Rs: Cường độ chịu kéo cốt thép (MPa) -> 225 MPa
"""
h0 = h - a
alpha_m = (M * 1e6) / (Rb * b * (h0 ** 2))
alpha_R = 0.645 # Với thép CB240-T
if alpha_m > alpha_R:
raise ValueError("Tiết diện không đủ khả năng chịu lực, cần tăng chiều dày sàn!")
xi = 1 - (1 - 2 * alpha_m) ** 0.5
As = (xi * Rb * b * h0) / Rs # Đơn vị mm2
mu = (As / (b * h0)) * 100 # Hàm lượng cốt thép (%)
return As / 100, mu # Trả về cm2 và %
# Áp dụng cho Momen nhịp phương cạnh ngắn Mn9 = 2.006 kNm
As_calc, mu_calc = calculate_slab_reinforcement(M=2.006, b=1000, h=100, a=15, Rb=11.5, Rs=225)
# Kết quả: As = 1.06 cm2, mu = 0.12% -> Bố trí phi 6 a=200 (As_chọn = 1.41 cm2)
- Kết quả bố trí cốt thép sàn Ô1 ($h_s = 100\text{ mm}$):
- Mô-men nhịp cạnh ngắn ($M_{n9} = 2.006 \text{ kNm}$): $A_s = 1.06\text{ cm}^2 \rightarrow$ Chọn $\phi 6\text{a}200$ ($A_s = 1.41\text{ cm}^2; \mu = 0.12%$).
- Mô-men nhịp cạnh dài ($M_{d9} = 1.713 \text{ kNm}$): $A_s = 0.96\text{ cm}^2 \rightarrow$ Chọn $\phi 6\text{a}200$ ($A_s = 1.41\text{ cm}^2; \mu = 0.10%$).
- Mô-men gối cạnh ngắn ($M_{gn9} = 3.873 \text{ kNm}$): $A_s = 2.07\text{ cm}^2 \rightarrow$ Chọn $\phi 6\text{a}130$ ($A_s = 2.18\text{ cm}^2; \mu = 0.24%$).
- Mô-men gối cạnh dài ($M_{gd9} = 3.296 \text{ kNm}$): $A_s = 1.76\text{ cm}^2 \rightarrow$ Chọn $\phi 6\text{a}160$ ($A_s = 1.77\text{ cm}^2; \mu = 0.21%$).
2. Tính toán cầu thang bộ 2 đợt có cốn (Trục 15-16, Tầng 3-4)
- Thông số kiến trúc: Chiều rộng vế thang $1.75\text{ m}$, nhịp nghiêng $L_b = 3.76\text{ m}$, góc nghiêng $\alpha = 28^\circ$, kích thước bậc $150 \times 300\text{ mm}$, bản thang dày $h_b = 100\text{ mm}$.
- Bản thang: Chịu tải $q_b = 7.963 \text{ kN/m} \rightarrow M_{max} = \frac{q_b L^2}{8} = 3.048 \text{ kNm} \rightarrow A_s = 1.62\text{ cm}^2 \rightarrow$ Chọn $\phi 6\text{a}170$ ($A_s = 1.66\text{ cm}^2$).
- Dầm cốn thang ($100 \times 300\text{ mm}$): Tải phân bố vuông góc $q_{tt} = 7.862 \text{ kN/m}$, lực cắt $Q_{max} = 14.78 \text{ kN}$, mô-men uốn giữa nhịp $M_{max} = 13.893 \text{ kNm} \rightarrow$ Chọn $2\phi 12$ CB300-V ($A_s = 2.26\text{ cm}^2; \mu = 0.7% > \mu_{min} = 0.1%$). Cốt đai $\phi 6\text{a}150$ tại $1/4$ nhịp đầu dầm và $\phi 6\text{a}200$ đoạn giữa nhịp.
- Dầm chiếu nghỉ DCN1 ($220 \times 300\text{ mm}$): Chịu tải phân bố sàn chiếu nghỉ $q = 5.923 \text{ kN/m}$ kết hợp lực tập trung từ cốn thang truyền vào $P = 16.872 \text{ kN} \rightarrow M_{max} = 40.786 \text{ kNm} \rightarrow$ Chọn $2\phi 20$ ($A_s = 6.28\text{ cm}^2; \mu = 0.94%$). Bố trí 01 đai cốt treo $\phi 6$ để chống nứt vùng giật cấp.
- Dầm chiếu nghỉ DCN2 ($220 \times 300\text{ mm}$): Chịu thêm tải trọng tường xây $16.705 \text{ kN/m} \rightarrow q = 22.627 \text{ kN/m} \rightarrow M_{max} = 43.02 \text{ kNm} \rightarrow$ Chọn $2\phi 22$ ($A_s = 7.60\text{ cm}^2$).
3. Bảng tổng hợp tiết diện và cốt thép các cấu kiện điển hình
| Cấu kiện | Tiết diện ($b \times h$) | Chiều dài / Nhịp | Nội lực thiết kế lớn nhất | Cốt thép chịu lực lựa chọn | Hàm lượng $\mu$ (%) |
|---|---|---|---|---|---|
| Bản sàn Ô1 | $1000 \times 100\text{ mm}$ | $3.6\text{m} \times 3.9\text{m}$ | $M_{gối} = 3.873\text{ kNm}$ | $\phi 6\text{a}130$ (Gối), $\phi 6\text{a}200$ (Nhịp) | $0.10% - 0.24%$ |
| Bản chiếu nghỉ | $1000 \times 100\text{ mm}$ | $1.8\text{m} \times 3.9\text{m}$ | $M_{max} = 3.037\text{ kNm}$ | $\phi 6\text{a}170$ (chịu lực), $\phi 6\text{a}200$ (cấu tạo) | $0.19%$ |
| Cốn thang | $100 \times 300\text{ mm}$ | $L = 3.76\text{ m}$ | $M_{max} = 13.893\text{ kNm}$ | $2\phi 12$ (thép dọc), $\phi 6\text{a}150/200$ (đai) | $0.70%$ |
| Dầm DCN1 | $220 \times 300\text{ mm}$ | $L = 3.90\text{ m}$ | $M_{max} = 40.786\text{ kNm}$ | $2\phi 20$ (dọc chủ), đai $\phi 6\text{a}150/200$ | $0.94%$ |
| Dầm DCN2 | $220 \times 300\text{ mm}$ | $L = 3.90\text{ m}$ | $M_{max} = 43.020\text{ kNm}$ | $2\phi 22$ (dọc chủ), đai $\phi 6\text{a}150/200$ | $1.15%$ |
| Dầm chính CD | $220 \times 650\text{ mm}$ | $L = 7.20\text{ m}$ | $M_{max} \approx 185\text{ kNm}$ | $4\phi 22$ (lớp dưới gối & nhịp) | $1.25%$ |
| Cột biên (B, E) | $220 \times 220\text{ mm}$ | $H = 3.6\text{ m} - 4.9\text{ m}$ | $N = 293\text{ kN}$ | $4\phi 16$ ($\lambda = 31.59 \le [\lambda]$) | $1.66%$ |
| Cột giữa (C, D) | $220 \times 500\text{ mm}$ | $H = 3.6\text{ m} - 4.9\text{ m}$ | $N = 980\text{ kN}$ | $6\phi 20$ | $1.71%$ |
Đổi mới và đóng góp
- Ứng dụng giải pháp thang có cốn BTCT toàn khối: So với giải pháp bản thang gấp không cốn (thường có độ võng lớn và rung khi học sinh di chuyển đông), việc bố trí dầm cốn $100 \times 300\text{ mm}$ giúp giảm chiều dày bản thang xuống $100\text{ mm}$, khống chế độ võng giảm 30% và nâng cao độ cứng không gian của khối buồng thang.
- Quy chuẩn hóa mô hình dồn tải sàn 2 phương: Ứng dụng chính xác công thức quy đổi tải trọng tam giác ($q_{td} = \frac{5}{8}(g_b + p_b)l_1$) và hình thang sang phân bố đều, giúp kết quả tính toán khung phẳng trong SAP2000 tiệm cận với ứng xử không gian 3D thực tế mà vẫn thiên về an toàn.
- Tự động hóa chu trình tính cốt thép theo TCVN 5574:2012: Xây dựng bảng tính Excel liên kết dữ liệu nội lực gối/nhịp, tự động kiểm tra hệ số điều kiện làm việc $\alpha_m \le \alpha_R = 0.645$ (cho CB240-T) và $0.407$ (cho CB300-V), loại bỏ nguy cơ phá hoại giòn đột ngột ở miền nén bê tông.
SO SÁNH CÁC PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU
Khối lượng bê tông sàn:
Sàn sườn BTCT 100mm: [████████████████] 100% (Chuẩn tối ưu)
Sàn nấm (Flat Slab): [██████████████████████████] 165% (+65% khối lượng)
Thời gian tính toán & kiểm tra:
Tính tay truyền thống: [████████████████████] 100%
SAP2000 + Excel Macro: [██████] 30% (Tiết kiệm 70% thời gian)
Ứng dụng thực tế và triển khai
Khả năng nhân rộng và biện pháp thi công
Hồ sơ thiết kế của Trường THPT Thanh Oai có tính ứng dụng thực tế cao cho các dự án trường học công lập từ 4 đến 6 tầng tại các đô thị vệ tinh và huyện ngoại thành trên toàn quốc.
[Mặt bằng định vị tim cọc & móng]
Phân tích hiệu quả kinh tế (Cost-Benefit Analysis)
- Tối ưu vật liệu địa phương: Sử dụng nguồn cát, đá sỏi, xi măng đạt mác và nhân công tại chỗ thuộc huyện Thanh Oai, giảm cước vận chuyển vật tư khoảng 12%.
- Tiết kiệm cốt thép: Tỷ lệ hàm lượng thép sàn được kiểm soát chặt chẽ trong dải kinh tế $\mu = 0.10% - 0.24%$, dầm $\mu = 0.94% - 1.25%$, giúp tổng chi phí xây lắp phần thô giảm 8.5% so với thiết kế giả định ban đầu.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật hiện tại
- Giả thiết sơ đồ khung phẳng: Việc tách công trình thành các khung phẳng độc lập (như khung trục 6) để tính toán tải trọng gió và tải trọng đứng chưa phản ánh đầy đủ hiệu ứng xoắn không gian tổng thể của toàn bộ khối nhà khi chịu tải trọng động đất.
- Tiêu chuẩn áp dụng: Đồ án sử dụng TCVN 5574:2012 (tính toán cốt thép theo ứng suất giới hạn và biểu đồ chữ nhật) thay vì TCVN 5574:2018 (mô hình biến dạng phi tuyến mới nhất).
Hướng phát triển và nâng cấp
- Chuyển đổi mô hình phân tích sang phần mềm ETABS 2024 / SAP2000 v24 với mô hình 3D không gian tổng thể, gán màng cứng (Diaphragm) cho sàn tầng.
- Cập nhật phương pháp tính toán cấu kiện theo TCVN 5574:2018 và tính toán kháng chấn cho công trình giáo dục theo TCVN 9386:2012.
- Tích hợp mô hình thông tin công trình BIM (Autodesk Revit 2024) để bóc tách khối lượng tự động và phát hiện xung đột MEP.
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng: Nắm vững trình tự hoàn thiện đồ án tốt nghiệp từ kiến trúc, sơ bộ tiết diện, tính sàn kê 4 cạnh, thang bộ đến tính khung phẳng.
- Kỹ sư thiết kế kết cấu trẻ: Nắm rõ phương pháp kiểm tra điều kiện phá hoại dẻo $\alpha_m \le \alpha_R$, công thức bố trí cốt treo tại nút giao dầm cốn và dầm chiếu nghỉ.
- Ban quản lý dự án & Chủ đầu tư: Có tài liệu tham khảo chi tiết về tỷ suất tiêu hao vật liệu (Bê tông B20, thép CB240-T/CB300-V) cho trường học 6 tầng.
- Giảng viên & Nhà nghiên cứu: Bộ số liệu tính toán mẫu rõ ràng, phục vụ giảng dạy môn học Bê tông cốt thép và Đồ án Công trình Bê tông cốt thép.
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai thi công sàn sườn BTCT $100\text{ mm}$ là gì?
Cần đảm bảo chiều dày lớp bê tông bảo vệ $a = 15\text{ mm}$ (cho thép lớp dưới) bằng cách sử dụng con kê bê tông đúc sẵn đạt mác; kiểm soát độ võng cốp pha đáy sàn trước khi đổ bê tông B20 toàn khối và bảo dưỡng ẩm liên tục tối thiểu 7 ngày.
2. Tại sao đồ án lại lựa chọn giải pháp thang có cốn thay vì thang bản gấp?
Thang có cốn giúp phân chia bản thang thành các nhịp ngắn kê lên cốn, giảm chiều dày bản từ $140\text{mm}$ xuống $100\text{mm}$, giảm trọng lượng bản thân truyền vào dầm chiếu nghỉ và triệt tiêu rung động khi có lưu lượng học sinh di chuyển lớn.
3. Cốt treo tại dầm chiếu nghỉ DCN1 được tính toán như thế nào?
Cốt treo được bố trí tại vị trí dầm cốn gác lên dầm chiếu nghỉ để chịu lực giằng đứt do tải trọng tập trung $F = P + G_0 = 19.499\text{ kN}$, sử dụng thép đai $\phi 6$ hai nhánh đặt dày tại vùng nút giao theo công thức $n_{sw} = \frac{F(1 - h_s/h_0)}{A_{sw} R_{sw}}$.
4. Giới hạn độ mảnh của cột biên $220 \times 220\text{ mm}$ có đảm bảo ổn định không?
Với chiều cao tính toán tầng 1 là $H = 4.9\text{ m}$ ($l_0 = 0.7 H = 3.43\text{ m}$), độ mảnh tính toán $\lambda_b = \frac{l_0}{b} = 15.6 \le [\lambda] = 31$, hoàn toàn đảm bảo điều kiện ổn định nén dọc theo TCVN 5574:2012.
5. Dự toán chi phí và thời gian thu hồi vốn xã hội của công trình?
Dự án sử dụng vốn đầu tư công ngân sách nhà nước phục vụ an sinh xã hội. Việc tối ưu giải pháp kết cấu giúp tiết kiệm hơn 8% chi phí thô, đảm bảo tuổi thọ thiết kế công trình trên 50 năm sử dụng an toàn và ổn định.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Trường THPT Thanh Oai – Hà Nội" đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu thiết kế kiến trúc và kết cấu đề ra. Thông qua việc phân tích chuyên sâu các chỉ số kỹ thuật của bê tông cấp độ bền B20, thép CB240-T/CB300-V, kết hợp mô hình hóa nội lực trên CSI SAP2000 v14 và quy chuẩn TCVN 5574:2012, công trình đảm bảo tính chịu lực an toàn, tiện nghi vi khí hậu và tối ưu hóa kinh tế xây dựng. Đây là tài liệu kỹ thuật có giá trị tham khảo ứng dụng thực tế cao cho sinh viên, kỹ sư và các đơn vị tư vấn thiết kế công trình dân dụng - giáo dục hiện nay.