Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án môn học "Đồ án Nội thất 6: Thiết kế nội thất công trình dịch vụ nghỉ dưỡng" được thực hiện bởi sinh viên Thái Thành Long (MSSV: 18510801749, Lớp: NT18/A2) dưới sự hướng dẫn của giảng viên Phan Trí Thành tại Khoa Kiến trúc Nội thất, Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh. Đồ án tập trung vào việc nghiên cứu hiện trạng kiến trúc, tái định vị thương hiệu và đề xuất giải pháp thiết kế nội thất hoàn chỉnh cho công trình dịch vụ nghỉ dưỡng đạt tiêu chuẩn 4 sao.

Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ thực tế phát triển du lịch tại thành phố Nha Trang (tỉnh Khánh Hòa) – trung tâm kinh tế, văn hóa và du lịch ven biển. Công trình hiện trạng được lựa chọn để thực hiện đồ án là Khách sạn Khatoco Liberty Nha Trang, tọa lạc tại số 9 Biệt Thự, phường Lộc Thọ, thành phố Nha Trang. Vị trí này nằm cách sân bay Cam Ranh khoảng 35 km và cách ga Nha Trang khoảng 2,3 km, do Công ty Cổ phần Khatoco – Liberty làm chủ đầu tư. Công trình thuộc chuỗi khách sạn 4 sao thương hiệu Liberty, có quy mô 215 phòng kinh doanh, 2 tầng hầm đậu xe cùng các phân khu tiện ích: nhà hàng, phòng họp hội nghị, phòng thể dục, hồ bơi, trung tâm chăm sóc sắc đẹp, karaoke và bar.

Vấn đề nghiên cứu và bài toán thiết kế được xác lập dựa trên việc phân tích hiện trạng hai không gian công cộng trọng tâm:

  • Không gian sảnh đón tiếp: Sở hữu mặt bằng vuông vức, kết cấu bước cột đều đặn, mặt tiền hệ khung kính hướng ra các trục đường Hùng Vương và Biệt Thự, có khoảng thông tầng lấy sáng tự nhiên. Tuy nhiên, nhược điểm hiện trạng là trục giao thông tiếp cận quầy tiếp tân kéo dài.
  • Không gian nhà hàng: Mặt bằng có hình dạng chữ L, tiếp cận ánh sáng tự nhiên và có góc nhìn cảnh quan tốt, nhưng diện tích bị hẹp ngang, gây khó khăn cho việc tổ chức giao thông nội bộ và bố trí bàn ghế phục vụ.

Nhiệm vụ nghiên cứu được chia thành các nội dung cụ thể:

  1. Đánh giá hiện trạng mặt bằng kiến trúc và phân tích ưu - khuyết điểm của không gian sảnh và nhà hàng tại công trình.
  2. Nghiên cứu hệ thống thương hiệu Tập đoàn Khách sạn Mường Thanh và tiêu chuẩn áp dụng cho phân khúc khách sạn 4 sao Mường Thanh Grand.
  3. Nghiên cứu các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và thông số nhân trắc học liên quan đến sảnh đón tiếp và dịch vụ ăn uống.
  4. Khảo sát các công trình tiền lệ trong cùng chuỗi thương hiệu để rút ra bài học kinh nghiệm về bố cục và công năng.
  5. Xây dựng ý tưởng thiết kế mang tính bản địa "Hồn gửi vào gốm" dựa trên nghệ thuật làm gốm thủ công của người Chăm tại Khánh Hòa.
  6. Triển khai hồ sơ kỹ thuật thi công nội thất cho không gian đón tiếp (240 m²) và không gian ăn uống (110 m²).

Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian tập trung tại khu vực tầng 1 (sảnh đón tiếp và các phòng chức năng phụ trợ) và tầng lửng (nhà hàng và khu bếp phụ trợ) của công trình. Phạm vi thời gian hoàn thành và nộp hồ sơ bản vẽ kỹ thuật được ghi nhận vào ngày 16/08/2022.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và quy chuẩn áp dụng

Nghiên cứu dựa trên các căn cứ lý luận, quy chuẩn kỹ thuật và định vị thương hiệu sau:

  • Tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn: Áp dụng Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 4391:2015 về Khách sạn – Xếp hạng, xác lập các tiêu chí thiết kế, trang thiết bị, tiện nghi đối với khách sạn hạng 4 sao.
  • Nhân trắc học trong nội thất: Nghiên cứu các thông số kích thước cơ thể người nhằm xác định khoảng cách lối đi, chiều cao bàn ghế, chiều cao quầy tiếp tân, quầy bar, khoảng cách giữa các cụm bàn ghế ăn và tầm với công tác của nhân viên phục vụ.
  • Cơ sở nhận diện thương hiệu: Triết lý hoạt động của Tập đoàn Mường Thanh với thông điệp "Không gian thanh thản, tình cảm chân thành", hướng đến việc bảo tồn và phát triển các giá trị văn hóa Việt Nam. Phân khúc Mường Thanh Grand được xác định là dòng khách sạn 4 sao cao cấp tại các đô thị lớn và trung tâm du lịch, hướng đến đối tượng khách công tác và du lịch nghỉ dưỡng.
  • Cơ sở văn hóa bản địa: Nghiên cứu lịch sử - văn hóa Chăm Pa tại Khánh Hòa thông qua các di tích kiến trúc (Tháp Bà Po Nagar, Bia Võ Cạnh thế kỷ II–III, Thành Hời, Miếu Ông Thạch, Am Chúa) và nghệ thuật làm gốm thủ công truyền thống Chăm (phương pháp nắn bằng tay không dùng bàn xoay, kỹ thuật vuốt thẳng khi nghệ nhân đi giật lùi quanh sản phẩm, kỹ thuật nung lộ thiên và hệ thống hoa văn tự nhiên).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp khảo sát và phân tích hiện trạng: Đo đạc, phân tích hồ sơ kiến trúc, xác định hệ thống bước cột, hướng tiếp cận giao thông, diện tích tiếp xúc ánh sáng và các hạn chế mặt bằng hiện hữu.
  • Phương pháp phân tích tiền lệ (Precedent Study): Khảo sát thực tế không gian sảnh và nhà hàng của hai dự án thuộc cùng phân khúc gồm Mường Thanh Grand Bắc Giang (hoạt động từ năm 2014, quy mô 195 phòng) và Mường Thanh Grand Bãi Cháy (quy mô 177 phòng, 10 phòng suite) để đối chiếu quy hoạch công năng.
  • Phương pháp hình học hóa và chuyển thể biểu tượng: Phân tích đặc trưng tạo hình của gốm Chăm (đường cong mềm mại, vết miết tay vuốt thẳng) để chuyển thể thành ngôn ngữ tạo hình nội thất (vách trang trí, trần giật cấp, hình dáng quầy tiếp tân, kiểu dáng sofa và bàn ghế).
  • Phương pháp thiết kế kỹ thuật kiến trúc nội thất: Lập hồ sơ bản vẽ 2D theo các tỷ lệ kỹ thuật 1:200, 1:100, 1:50, 1:20 và thể hiện chi tiết cấu tạo vật liệu, bố trí hệ thống chiếu sáng và vật dụng nội thất.

Nội dung chính theo từng chương

Giai đoạn 1: Hồ sơ kiến trúc, nghiên cứu đề tài và tiền lệ thiết kế

1. Đánh giá hiện trạng kiến trúc công trình

Hiện trạng công trình tại số 9 Biệt Thự được phân tích chi tiết qua hai khu vực chức năng chính:

  • Khu vực sảnh đón tiếp: Mặt bằng có cấu trúc vuông vắn, bước cột đồng đều, thang chính và lối thoát hiểm bố trí ở vị trí dễ tiếp cận. Mặt tiền sử dụng hệ khung kính hướng ra đường Hùng Vương và đường Biệt Thự giúp đón ánh sáng tự nhiên. Khoảng thông tầng tại sảnh đón tạo độ cao thoáng và điểm nhấn thị giác. Nhược điểm chính là khoảng cách di chuyển từ cửa chính vào quầy tiếp tân tương đối dài.
  • Khu vực nhà hàng: Mặt bằng có dạng chữ L, sở hữu góc nhìn cảnh quan tốt và tiếp giáp khoảng thông tầng. Tuy nhiên, chiều ngang diện tích bị hẹp, dẫn đến việc hạn chế dòng lưu thông của khách và nhân viên, đồng thời gây khó khăn cho việc bố trí các cụm bàn ghế tiêu chuẩn.

2. Nghiên cứu hệ thống thương hiệu Mường Thanh

Tài liệu tổng hợp quá trình hình thành và phát triển của Tập đoàn Khách sạn Mường Thanh:

  • Khởi đầu ngày 01/07/1997 với công trình Mường Thanh Holiday Điện Biên Phủ.
  • Năm 2003: Mở rộng đầu tư về Hà Nội với khách sạn Mường Thanh Linh Đàm.
  • Năm 2012: Thành lập Văn phòng điều hành quản trị tập trung toàn hệ thống.
  • Ngày 28/07/2016: Khai trương khách sạn Mường Thanh Luxury Vientiane tại Lào.
  • Ngày 06/05/2017: Được công nhận kỷ lục "Chuỗi khách sạn tư nhân lớn nhất Đông Dương" với 53 khách sạn và dự án khách sạn tiêu chuẩn 3–5 sao trên cả nước.
  • Năm 2018: Trở thành thành viên sáng lập Hội đồng Tư vấn Du lịch Quốc gia (TAB) và nhận giải thưởng từ Tổng cục Du lịch Việt Nam.

Hệ thống phân cấp thương hiệu gồm 4 phân khúc:

  1. Mường Thanh Luxury: Phân khúc khách sạn sang trọng cao cấp nhất tại các thành phố lớn và trung tâm du lịch.
  2. Mường Thanh Grand: Phân khúc 4 sao cao cấp tại trung tâm đô thị, tổng hợp số liệu gồm 19 khách sạn, 1.230 phòng, 63 nhà hàng/bar và 79 phòng hội nghị.
  3. Mường Thanh Holiday: Nhóm khách sạn nghỉ dưỡng tại các địa điểm du lịch nổi tiếng.
  4. Mường Thanh: Phân khúc khách sạn tiêu chuẩn 3–4 sao tại các đô thị, thị xã.

3. Nghiên cứu công trình tiền lệ

Tác giả phân tích hai công trình thực tế:

  • Khách sạn Mường Thanh Grand Bắc Giang: Khai trương năm 2014, quy mô 195 phòng tiêu chuẩn 4 sao, phòng họp hội nghị sức chứa 800 khách, kết hợp dịch vụ bể bơi, spa, karaoke. Thiết kế kết hợp giữa văn hóa Tây Bắc và kiến trúc châu Âu.
  • Khách sạn Mường Thanh Grand Bãi Cháy (Hạ Long): Quy mô 177 phòng ngủ (trong đó có 10 phòng suites), tích hợp đầy đủ hệ thống nhà hàng, bể bơi, phòng thể dục, spa.

4. Xác lập nhiệm vụ thiết kế

Nhiệm vụ thiết kế được lập bảng so sánh cụ thể giữa hai không gian:

Tiêu chí Không gian đón tiếp (Sảnh) Không gian ăn uống (Nhà hàng)
Quy mô diện tích 240 m² 110 m²
Chức năng chính - Đón tiếp khách 24/24.
- Giới thiệu dịch vụ nội - ngoại khu.
- Đặt/trả phòng, đổi tiền, giữ hành lý.
- Tiếp nhận và xử lý khiếu nại, thanh toán.
- Phục vụ nhu cầu ẩm thực của khách lưu trú.
- Giới thiệu văn hóa ẩm thực địa phương.
- Đóng góp vào cơ cấu doanh thu khách sạn.
Mục tiêu thiết kế Tạo không gian chuyên nghiệp, thể hiện giá trị nhận diện thương hiệu. Xây dựng dấu ấn riêng, truyền tải giá trị văn hóa bản địa Nha Trang.
Trang thiết bị nội thất Quầy lễ tân, bàn ghế tiếp khách, sảnh chờ cafe, kệ báo chí, thùng rác nắp kín. Bàn ghế ăn, tủ lưu trữ dụng cụ, thiết bị buffet, thiết bị quầy bar, bồn rửa dụng cụ.

Giai đoạn 3: Ý tưởng thiết kế và giải pháp kỹ thuật

1. Cảm hứng và ý tưởng thiết kế "Hồn gửi vào gốm"

Ý tưởng thiết kế được phát triển từ sự giao thoa giữa 3 yếu tố:

  • Hồn thương hiệu: Định vị không gian thanh thản và sự chân thành của Mường Thanh.
  • Hồn văn hóa: Nghệ thuật làm gốm thủ công Chăm Pa với kỹ thuật nặn tay độc bản, vuốt gốm tạo đường nét mềm mại.
  • Hồn trải nghiệm: Đáp ứng nhu cầu cảm nhận giá trị văn hóa địa phương của du khách khi lưu trú.

Phong cách chủ đạo là Hiện đại kết hợp đường nét uốn cong mô phỏng hình dáng vuốt gốm. Màu sắc sử dụng tông màu trung tính ấm, tương đồng với màu đất và gốm nung.

2. Hồ sơ bản vẽ kỹ thuật không gian Sảnh đón tiếp (Tầng 1)

Khu vực Tầng 1 (cao độ ±0.000 và ram dốc i=15% lên sảnh đón -0.750) bao gồm hệ thống các phòng chức năng: Quầy Reception, Sảnh đón, Lobby Bar, Khu chờ & Cà phê, Phòng tiếp khách, Phòng an ninh, Phòng y tế/Cấp cứu, Két gửi tiền/Đổi tiền, Phòng đặt vé/Đặt phòng, Phòng hành lý, Phòng kế toán, Marketing, Bưu điện và cụm thang máy phục vụ/thang khách.

Bảng thống kê trang thiết bị nội thất tại sảnh:

Ký hiệu Tên vật dụng / Cấu kiện Kích thước quy chuẩn (Dài x Rộng x Cao / Bán kính) (mm)
Q1 Quầy tiếp tân sảnh 5000 x 2160 x 1030
B1 Bàn cà phê thấp 505 x 505 x 460
B2 Bàn ăn khu vực phụ trợ 760 x 760 x 760
B3 Bàn quầy bar sảnh 6150 x 2220 x 1070
B4 Bàn cà phê khu chờ 1160 x 1160 x 590
G1 Sofa lưng tựa thấp 510 x 510 x 720
G2 Sofa tiếp tân / tiếp khách 4600 x 2600 x 920
G3 Ghế ăn 470 x 590 x 770
G4 Ghế quầy bar sảnh 440 x 440 x 945
T1 Tủ rượu 5360 x 410 x 2240
V1 Vách trang trí 220 x 5810 x 3155
S1 Cửa xoay lối vào chính Bán kính R = 950
S2 Cửa đi đôi Chiều rộng thông thủy 1600
S3 Cửa kính 1 cánh Chiều rộng 800
S4 Cửa đi kính 2 cánh 1200 x 40 x 2450
S5 Cửa đi kính 1 cánh 600 x 40 x 2400

Hệ thống trần và sàn sảnh:

  • Trần bố trí ở các cao độ giật cấp +3.000 và +3.150, sử dụng kết hợp Đèn Downlight 1 và Đèn thả 1.
  • Sàn sử dụng vật liệu M1: Gạch bông quy cách 1200 x 1200 mm.
  • Cấu tạo vách mặt cắt (Mặt cắt 1-1, 2-2, 3-3, 4-4) thể hiện hoàn thiện bằng vật liệu M4 (Đất nện) và M8 (Gạch Limestone quy cách 1500 x 1000 mm).

3. Hồ sơ bản vẽ kỹ thuật không gian Nhà hàng (Tầng lửng)

Không gian tầng lửng tại cao độ +3.400 bao gồm khu vực bàn ăn nhà hàng, quầy buffet tự phục vụ, quầy bar nhà hàng, khu bếp nấu, kho, khu vực dịch vụ cho thuê băng đĩa & sách báo, khu vệ sinh nam/nữ và khoảng thông tầng nhìn xuống sảnh.

Bảng thống kê trang thiết bị nội thất nhà hàng:

Ký hiệu Tên vật dụng / Cấu kiện Kích thước quy chuẩn (Dài x Rộng x Cao / Bán kính) (mm)
Q2 Quầy tiếp tân nhà hàng 2320 x 890 x 1150
B5 Bàn ăn 4 chỗ 756 x 756 x 720
B6 Bàn ăn tròn 8 chỗ Bán kính R = 920
B7 Bàn ăn 4 chỗ mặt đá 1870 x 1020 x 710
B8 Quầy bar nhà hàng 900 x 5100 x 1100
G5 Ghế ăn lưng tựa 480 x 465 x 560
G6 Ghế quầy bar nhà hàng 330 x 500 x 990
T2 Tủ rượu quầy bar nhà hàng 420 x 7240 x 3000

Hệ thống hoàn thiện trần, sàn và vách nhà hàng:

  • Trần nhà hàng có cao độ hoàn thiện +6.550 (so với cốt sàn tầng lửng +3.400 là 3150 mm), lắp đặt hệ thống đèn Downlight 2 và các nhóm Đèn thả 2, Đèn thả 3, Đèn thả 4.
  • Sàn nhà hàng hoàn thiện bằng vật liệu M2: Xi măng ron quy cách 2000 x 2000 mm.
  • Chi tiết mặt cắt 5-5, 6-6, 7-7, 8-8 thể hiện danh mục vật liệu ốp vách và trang trí:
    • M3: Xi măng màu đậm quy cách 2000 x 2000 mm.
    • M4: Mảng tường đất nện.
    • M5 & M6: Hệ vách kính cường lực loại 1 và loại 2.
    • M7: Bề mặt đá Terrazzo màu tối.

Kết quả và đóng góp

Kết quả đạt được

  • Hoàn thành đầy đủ hồ sơ thiết kế 2 giai đoạn (Giai đoạn 1: Nghiên cứu, Giai đoạn 3: Thiết kế kỹ thuật) với hệ thống 14 bản vẽ chi tiết đúng quy chuẩn thể hiện đồ án nội thất khổ giấy A3.
  • Xử lý thành công các nhược điểm của mặt bằng hiện trạng thông qua giải pháp phân chia luồng tuyến: rút ngắn cảm giác chiều dài hành lang sảnh bằng cách bố trí cụm sofa tiếp khách trung tâm và quầy bar chuyển tiếp; giải quyết mặt bằng chữ L của nhà hàng bằng việc bố trí linh hoạt giữa các module bàn ăn vuông 4 chỗ (B5), bàn tròn 8 chỗ (B6) và bàn mặt đá dài (B7).
  • Thiết lập hệ thống thông số kỹ thuật chi tiết cho đồ nội thất phù hợp với tiêu chuẩn nhân trắc học người Việt và tiêu chuẩn khách sạn hạng 4 sao (TCVN 4391:2015).

Đóng góp của đồ án

  • Đề xuất một phương án chuyển hóa các giá trị di sản văn hóa phi vật thể và thủ công truyền thống (nghệ thuật làm gốm Chăm) thành ngôn ngữ kiến trúc nội thất hiện đại, không sao chép rập khuôn mà tinh giản thành các đường nét tạo hình uốn lượn và vật liệu tự nhiên (đất nện, xi măng trần, đá mài Terrazzo, gạch bông).
  • Đóng góp giải pháp tái định vị không gian nghỉ dưỡng cho chuỗi thương hiệu Mường Thanh Grand, đảm bảo tính đồng bộ của hệ thống nhưng vẫn mang đậm dấu ấn địa phương Nha Trang.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nội dung tài liệu của đồ án chỉ tập trung vào giai đoạn nghiên cứu ý tưởng và hồ sơ kỹ thuật chi tiết của 2 không gian đại diện (Sảnh đón tiếp tầng 1 và Nhà hàng tầng lửng). Chưa bao gồm hồ sơ thiết kế kỹ thuật của toàn bộ khối phòng ngủ khách sạn (215 phòng kinh doanh) cũng như các hạng mục tiện ích bổ trợ khác như hồ bơi, spa, phòng hội nghị và tầng hầm đậu xe. Ngoài ra, phần hồ sơ chưa tích hợp chi tiết các bản vẽ phối hợp hệ thống cơ điện công trình (MEP) chuyên sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu và triển khai thiết kế nội thất đồng bộ cho hệ thống phòng ngủ các hạng (Standard, Deluxe, Suite), khu vực dịch vụ chăm sóc sức khỏe và trung tâm hội nghị; nghiên cứu chi tiết hóa các giải pháp chiếu sáng kỹ thuật chuyên dụng và lập dự toán khối lượng vật tư thi công.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho sinh viên ngành Thiết kế Nội thất và Kiến trúc công trình:

  • Tham khảo về quy trình thực hiện đồ án dịch vụ nghỉ dưỡng: Cung cấp phương pháp luận chặt chẽ từ bước khảo sát hiện trạng, phân tích thương hiệu, tra cứu tiêu chuẩn TCVN đến xây dựng concept và triển khai hồ sơ kỹ thuật.
  • Tham khảo về thông số kỹ thuật và kích thước đồ nội thất: Hệ thống bảng tra cứu kích thước chi tiết quầy lễ tân (TL 1:20), quầy buffet (TL 1:50), bàn ghế ăn, tủ rượu, mặt cắt ốp lát vật liệu đất nện và xi măng ron.
  • Tham khảo về phương pháp khai thác văn hóa bản địa: Minh họa cách thức lấy cảm hứng từ nghề gốm truyền thống và chuyển thể thành các chi tiết vách, trần, đèn thả và bố cục không gian hiện đại.

Câu hỏi thường gặp

1. Hiện trạng công trình trước khi thiết kế thuộc về đơn vị nào và có quy mô ra sao?

Công trình hiện trạng là Khách sạn Khatoco Liberty Nha Trang, tọa lạc tại số 9 Biệt Thự, phường Lộc Thọ, TP. Nha Trang, do Công ty Cổ phần Khatoco – Liberty làm chủ đầu tư. Khách sạn có quy mô 4 sao với 215 phòng kinh doanh, 2 tầng hầm đậu xe cùng các dịch vụ: nhà hàng, phòng họp hội nghị, phòng tập thể dục, hồ bơi, spa, karaoke và bar.

2. Ý tưởng thiết kế "Hồn gửi vào gốm" được xây dựng dựa trên những cơ sở nào?

Ý tưởng là sự kết hợp giữa ba yếu tố:

  • Định vị thương hiệu Mường Thanh: Mang lại không gian thanh thản và sự chân thành.
  • Văn hóa bản địa Khánh Hòa: Nghệ thuật làm gốm thủ công truyền thống của người Chăm (kỹ thuật nặn tay không dùng bàn xoay, vuốt thẳng khi đi giật lùi, hoa văn sóng nước và thiên nhiên).
  • Trải nghiệm du khách: Nhu cầu thụ hưởng không gian nghỉ dưỡng tiện nghi gắn liền với bản sắc địa phương.

3. Quy mô diện tích của không gian Sảnh đón tiếp và Nhà hàng trong đồ án là bao nhiêu?

Theo bảng nhiệm vụ thiết kế, không gian đón tiếp (Sảnh tầng 1) có diện tích là 240 m²; không gian ăn uống (Nhà hàng tầng lửng) có diện tích là 110 m².

4. Các vật liệu hoàn thiện chính được chỉ định trong hồ sơ mặt cắt và mặt bằng sàn là gì?

Hồ sơ bản vẽ quy định các ký hiệu vật liệu gồm:

  • M1: Gạch bông lát sàn sảnh (1200 x 1200 mm).
  • M2: Xi măng ron lát sàn nhà hàng (2000 x 2000 mm).
  • M3: Xi măng màu đậm hoàn thiện vách (2000 x 2000 mm).
  • M4: Mảng vách hoàn thiện bằng đất nện.
  • M5, M6: Vách kính cường lực.
  • M7: Đá Terrazzo màu tối.
  • M8: Gạch Limestone ốp vách sảnh (1500 x 1000 mm).

5. Tiêu chuẩn quốc gia nào được tác giả sử dụng làm căn cứ thiết kế vật dụng nội thất?

Tác giả sử dụng Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4391:2015 (Khách sạn – Xếp hạng) kết hợp với các tiêu chuẩn nhân trắc học chuyên ngành cho không gian đón tiếp và không gian phục vụ ăn uống của khách sạn 4 sao.


Kết luận

Đồ án "Thiết kế nội thất công trình dịch vụ nghỉ dưỡng" của sinh viên Thái Thành Long đã hoàn thành việc khảo sát và tái thiết kế nội thất cho công trình khách sạn 4 sao tại số 9 Biệt Thự, thành phố Nha Trang theo phân khúc Mường Thanh Grand. Điểm nhấn cốt lõi của đồ án là việc xây dựng thành công ý tưởng "Hồn gửi vào gốm", chuyển hóa kỹ nghệ làm gốm Chăm Pa truyền thống thành ngôn ngữ không gian hiện đại và thanh lịch. Toàn bộ giải pháp công năng cho không gian sảnh đón tiếp (240 m²) và nhà hàng (110 m²) được chuẩn hóa qua hệ thống 14 bản vẽ kỹ thuật chi tiết, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4391:2015 và nhân trắc học nội thất.