Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU - Vài nét về tổ chức hệ thống cung cấp dịch vụ y tế của địa phương - Mô tả chương trình/dự án y tế tại địa phương: xuất xứ, mục tiêu, nhóm đích và cơ cấu tổ chức, thời gian triển khai, các hoạt động chính của chương trình/dự án y tế. - Các nghiên cứu đánh giá chương trình y tế đã thực hiện: phương pháp và kết quả đánh giá - Mô tả chương trình y tế (sử dụng cây vấn đề, sơ đồ diễn tiến.), nêu bật những điểm chính/ưu tiên cần đánh giá. Nếu lựa chọn tập trung đánh giá một cấu phần hay một vấn đề nhất định ưu tiên cần biện luận chứng minh lý do xác định những ưu tiên đánh giá. 21 Chương 2 CÁC BÊN LIÊN QUAN Sinh viên cần xác định các biên liên quan của chương trình y tế, mô tả các mối quan tâm của họ và yêu cầu đầu ra của họ đối với chương trình nhằm xây dựng câu hỏi và các chỉ số đánh giá cho phù hợp 22 Chương 3 PHƯƠNG PHÁP 2.
Đối tượng nghiên cứu: Nêu rõ đối tượng nghiên cứu để tiến hành thu thập thông tin. Việc xác định đối tượng nghiên cứu phụ thuộc vào vấn đề ưu tiên cần đánh giá. Ví dụ: - Một hoạt động của chương trình phòng chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính là truyền thông giáo dục sức khỏe cho các bà mẹ có con dưới 5 tuổi về phòng chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính. Sau một thời gian triển khai chương trình, các nhà quản lý muốn biết được kiến thức của các bà mẹ về phòng chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính như thế nào để có những quyết định phù hợp.
Vậy vấn đề ưu tiên đánh giá là “kiến thức của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi về phòng chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính” và đối tượng có thể sẽ là: các bà mẹ tham gia các buổi truyền thông về phòng chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính, người tổ chức các buổi truyền thông, báo cáo tổng kết hoạt động truyền thông. - Hoạt động “Đào tạo cho các cán bộ y tế về khám, chẩn đoán, xử trí nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính” được triển khai. Các nhà quản lý chương trình muốn biết thực hành khám, chẩn đoán và xử trí nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính như thế nào để ra những quyết định phù hợp. Vậy, vấn đề ưu tiên đánh giá là “công tác khám, chẩn đoán, xử trí nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính của các cán bộ y tế”.
Thời gian và địa điểm: Nêu rõ thời gian tiến hành nghiên cứu đánh giá, bắt đầu từ thời điểm xác định vấn đề, thiết kế đề cương cho tới thời điểm viết báo cáo. Nêu địa điểm tiến hành thu thập thông tin cho nghiên cứu đánh giá 23 2. Thiết kế: - Dựa vào các kiến thức đã học, sinh viên chọn thiết kế nghiên cứu đánh giá phù hợp với thời gian 10 tuần. Thiết kế đánh giá có thể là đánh giá quá trình và/hoặc đánh giá tác động của chương trình.
Sinh viên có thể chọn các thiết kế đánh giá tác động lồng ghép với đánh giá quá trình để xác định được chương trình có tác động hay không từ đánh giá tác động và thu được các thông tin giải thích vì sao lại có tác động đó từ đánh giá quá trình. Ngoài ra, sinh viên cũng nên chọn thiết kế đánh giá tác động đơn giản như loại thiết kế “tiền thực nghiệm”, bao gồm: thiết kế một nhóm đánh giá sau (One-Group Postest-Only Design); thiết kế một nhóm đánh giá trước- sau (One-Group Pretest-Postest Design). Nếu lựa chọn một chương trình y tế đã triển khai mà không có số liệu ban đầu thì có thể sử dụng thiết kế nghiên cứu một nhóm đánh giá sau. Nếu chương trình đó có số liệu điều tra ban đầu thì có thể sử dụng thiết kế một nhóm đánh giá trước-sau.
Bên cạnh đó, để thu thập các thông tin giúp giải thích tác động của một chương trình y tế, các nhà quản lý có thể bổ sung thêm các chỉ số quá trình trong thiết kế nghiên cứu đánh giá tác động. - Trong trường hợp các nhà quản lý muốn thu được các thông tin về một chương trình y tế đang triển khai tại một thời điểm nhất định, họ có thể áp dụng thiết kế nghiên cứu đánh giá quá trình. - Ví dụ: tại xã X chương trình giáo dục sức khoẻ về phòng chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính cho trẻ em dưới 5 tuổi đã kết thúc sau 1 năm triển khai. Để biết được mức độ kiến thức và thực hành của các bà mẹ trong phòng chống NKHHCT sau khi triển khai chương trình, các nhà quản lý chương trình đã áp dụng thiết kế nghiên cứu một nhóm đánh giá sau.
Trong một dự án khác, trước khi triển khai chương trình này, các nhà quản lý đã đo lường kiến thức và thực hành của các bà mẹ. Sau khi triển khai chương trình, họ tiến hành đo lường lại kiến thức và thực hành của các bà mẹ để so sánh sự khác biệt. Đây là thiết kế nghiên cứu đánh giá một nhóm trước-sau. Trong giai đoạn thực hiện chương trình, các nhà tài trợ muốn biết các thông tin liên quan đến quá trình thực hiện như tỷ lệ các bà mẹ có con dưới 5 tuổi tham gia các buổi giáo dục sức khoẻ, sự hài lòng của các bà mẹ với chương trình, việc sử dụng nguồn kinh phí tài trợ.tại một thời điểm nhất định (3 tháng, 6 tháng.
24 sau khi bắt đầu triển khai chương trình) nên đã áp dụng thiết kế nghiên cứu đánh giá quá trình để thu thập các thông tin này. Chọn mẫu: - Nêu cụ thể cỡ mẫu cần thiết để thu thập thông tin cho nghiên cứu đánh giá. Các tham số trong cỡ mẫu cũng cần phải nêu cụ thể. - Cách chọn mẫu: học viên cần nêu rõ các đối tượng nghiên cứu trong cỡ mẫu được chọn như thế nào.
Ví dụ: chọn ngẫu nhiên đơn hay ngẫu nhiên hệ thống, chọn mẫu cụm nhiều giai đoạn hay chọn mẫu phân tầng. Xác định các câu hỏi và chỉ số đánh giá - Việc xác định các câu hỏi và chỉ số đánh giá phụ thuộc vào ưu tiên đánh giá. Từ các mục tiêu đánh giá, xác định các câu hỏi đánh giá, từ đó xác định các chỉ số đánh giá để định hướng xây dựng công cụ thu thập thông tin. Bảng sau là ví dụ về các câu hỏi đánh giá và các chỉ số đánh giá cũng như mối liên quan giữa mục tiêu đánh giá, câu hỏi và chỉ số đánh giá, phương pháp và nguồn thu thập thông tin.
(Xem ví dụ trang sau: xây dựng câu hỏi đánh giá và các chỉ số đánh giá) 25 Ví dụ xây dựng câu hỏi đánh giá và các chỉ số đánh giá Hoạt động Câu hỏi đánh giá Các chỉ số đánh giá Phương pháp/nguồn thu thập thông tin 1. Đào tạo nâng cao kỹ Việc đào tạo có được thực hiện Số/tỷ lệ CBYT tham gia các Báo cáo tổng kết năng khám, chẩn đoán không? khoá đào tạo khoá học và xử trí NKHHCT Có bao nhiêu CBYT tham gia? Số/tỷ lệ CBYT tham gia đầy cho cán bộ y tế Bằng chứng nào cho thấy kiến đủ các khoá đào tạo thức, kỹ năng và thái độ được Số/tỷ lệ CBYT khám, chẩn Phỏng vấn/quan sát nâng cao? đoán và xử trí đúng Bệnh nhân cảm nhận như thế NKHHCT nào về mức độ phù hợp của các Số/tỷ lệ CBYT đánh giá tốt Phỏng vấn hoạt động do cán bộ y tế thực quá trình đào tạo hiện? Số người bệnh gia tăng hài Phỏng vấn Cán bộ y tế đã thay đổi hành vi lòng với công tác khám, chẩn sau khi được đào tạo không? đoán và điều trị NKHHCT Cán bộ y tế có tự tin hơn để thực hiện công việc? 2. Truyền thông cho Công tác truyền thông có được Số buổi truyền thông được Báo cáo truyền các bà mẹ về phòng thực hiện không? thực hiện theo kế hoạch? thông chống NKHHCT Công tác truyền thông được Tỷ lệ các bà mẹ có con dưới thực hiện đúng kế hoạch không? 5 tuổi tham gia các buổi Các bà mẹ có tham gia các buổi truyền thông? 26 Ví dụ xây dựng câu hỏi đánh giá và các chỉ số đánh giá Hoạt động Câu hỏi đánh giá Các chỉ số đánh giá Phương pháp/nguồn thu thập thông tin truyền thông không? Tỷ lệ các bà mẹ có con dưới Các bà mẹ có tham gia đầy đủ 5 tuổi tham gia đầy đủ các các buổi truyền thông không? buổi truyền thông? Các bà mẹ có hài lòng về khâu Tỷ lệ các bà mẹ hài lòng về tổ chức và nội dung truyền khâu tổ chức và nội dung Phỏng vấn thông không? truyền thông? Các bà mẹ có kiến thức về Tỷ lệ các bà mẹ có kiến thức phòng chống NKHHCT sau khi về phòng chống NKHHCT? Phỏng vấn được truyền thông không? Tỷ lệ các bà mẹ thực hiện tốt Các bà mẹ áp dụng kiến thức phòng chống NKHHCT? Phỏng vấn/quan sát trong phòng chống NKHHCT như thế nào? 27 2. Xây dựng công cụ đánh giá Dựa trên các câu hỏi và chỉ số đánh giá, xây dựng công cụ đánh giá chi tiết (bao gồm cả công cụ định lượng và định tính).
Xử lý và phân tích số liệu: - Nêu rõ số liệu thu được sẽ được quản lí như thế nào để đảm bảo tính bảo mật và không mất thông tin - Nêu rõ qui trình xử lí số liệu. - Xây dựng kế hoạch phân tích số liệu 2. Thu thập số liệu: Nêu rõ phương pháp thu thập thông tin để trả lời các câu hỏi đánh giá. Xem ví dụ về phương pháp thu thập thông tin để đánh giá ở bảng trên.
Nêu rõ qui trình thu thập thông tin và các bước trong qui trình đó: - Chuẩn bị thu thập số liệu tại địa điểm nghiên cứu - Điều tra viên và giám sát viên: số lượng, tiêu chuẩn tuyển chọn, hướng dẫn thu thập số liệu và giám sát thu thập số liệu - Các bước cần thực hiện khi điều tra viên đi thu thập số liệu - Các bước cần thực hiện khi giám sát viên đi giám sát thu thập số liệu 2. Khía cạnh đạo đức của nghiên cứu: Nêu ngắn gọn việc tuân thủ đạo đức nghiên cứu và hình thức thông qua qui trình xét duyệt về mặt đạo đức y sinh học, văn hóa của đề tài, nơi cấp quyết định thông qua. Hạn chế nghiên cứu đánh giá: Nêu những hạn chế gặp phải khi tiến hành đánh giá. 28 Chương 4 KẾT QUẢ DỰ KIẾN Xây dựng các bảng trống trình bày kết quả đánh giá.